Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
11 BỘ LỌC ĐƯỜNG ỐNG

11 BỘ LỌC ĐƯỜNG ỐNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Thêm vào vị trí đồng hồ áp suất, van kiểm tra với kích cỡ đường ống 10mm hoặc 15mm sẽ được lắp

trên đường hút và đẩy để kiểm tra.

Van có đường kính từ 150mm trở lên đặt ở cao độ 2.200mm hoặc cao hơn so với mặt sàn trong phòng

máy phải có 1 hộp chuyền động vận hành bằng dây xích, thả xuống đến cao độ 1.000mm trên mức sàn.

Đầu ống phải được bắt vào vòi ga. Mỗi vòi ga phải có một tay khố bằng loại “forged mild steel” thép

ren mềm.

Van xả khí phải được mạ nikel, Là lọai khơng có vòi (Spoutless) với trục vít điều chỉnh. Ít nhất 2 tay

khóa sẽ được cung cấp lắp đặt cho từng thiết bị.

b. Các loại van

Các van được sử dụng nói chung sẽ bao gồm:

Nhiệm vụ



Cách ly



Ngăn chất lỏng và

hơi khỏi chảy

theo hướng chảy

thiết kế của dòng

chảy



Loại



Kích cỡ



Từ 125 mm trở lên



Là loại van làm bằng gang, có bích nối, đáp

ứng tiêu chuẩn BS 5151 PN16. Mặt bích tuân

theo tiêu chuẩn BS 4504. Mặt bích có bề mặt

phẳng

và được khoan lỗ. Nhiệt độ làm việc từ

-100C

đến 1200C. Van chặn cho hệ thống xử lý nước

là loại van nhựa nối bích.



Từ 65 - 100 mm



Là loại van làm bằng đồng, có bích nối, đáp

ứng tiêu chuẩn BS 5154 PN16. Mặt bích tn

theo tiêu chuẩn BS 4504.Mặt bích có bề mặt

phẳng và được khoan lỗ.Nhiệt độ làm việc

từ -100C đến 1200C.Van chặn cho hệ thống

xử lý nước là loại van nhựa nối bích.



Đến 50 mm, loại ren



Là loại van làm bằng đồng, nối ren, đáp

ứng tiêu chuẩn BS 5154 PN16. Nhiệt độ làm

việc từ -100C đến 1200C. Van chặn cho hệ

thống xử lý

nước là loại van nhựa nối ren.



Van cửa



Van một

chiều



Các thông số kỹ thuật



Từ 65 mm trở lên



Các van là loại lò xo nén đóng từ từ, thân

được làm bằng gang, có các bích nối với đĩa

tròn bằng đống và đáp ứng tiêu chuẩn BS

5154 PN16. Nhiệt độ làm việc từ -100C

đến 1200C.



42 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Nhiệm vụ



Loại



Kích cỡ



Đến 50 mm



Các thơng số kỹ thuật

Các van là loại lật. Thân van được làm bằng

đồng với chốt treo và nắp bịt đuợc cố định

bằng vít và có thể đáp ứng cho việc vận hành

theo phương đứng hoặc phương ngang và

tuân thủ tiêu chuẩn BS 5154 PN16. Nhiệt độ

làm việc từ -100C đến 1200C.

Cung cấp các đầu bịt vệ sinh. Các van được

cung cấp với nắp có thể tháo ra được,

đệm và vòng đế.

Van cho hệ thống xử lý hóa chất có thân

bằng gang, đế Teflon, thân và vòng đệm

được bảo vệ chống ăn mòn hóa học theo

khuyến nghị của nhà sản xuất.

Cung cấp đế và vòng đệm có thể thay thế cho

từng van.



Tất cả các Van bướm điều khiển bằng động

cơ được hoàn thiện như sau:



Cách ly



Van bướm

điều khiển

bằng động cơ



Đáp ứng tiêu chuẩn ANSI class 150 đối với

áp suất lên đến 1965 kPa và ANSI class 300

đối với áp suất trên 2413 kPa.

Cơ cấu dẫn động điện có các thiết bị hạn chế

mơ mem, ngăn di chuyển và thiết bị hiển thị

vị trí cơ học. Bệ và vỏ bảo vệ được làm

bằng nhôm được xử lý anốt chống ăn mòn.

Tồn bộ ổ trục và ổ bi được bôi trơn tại nhà

máy.

Thân: gang đúc

Cánh van: gang dẻo

Các van dẫn động điện được khóa liên động

với thiết bị liên quan sao cho van được mở

trước khi thiết bị liên quan được khởi động tự

động, đóng sau khi thiết bị liên quan đóng.

Nhà thầu cũng sẽ cung cấp các rơ le trễ

thời gian cần thiết đảm bảo van được mở

hoàn toàn trước khi khởi động thiết bị liên

quan và hồn tồn đóng sau khi đóng thiết bị

liên quan.

Nhiệt độ làm việc từ -100C đến 1200C



Van điều tiết

và van điều tiết

kép



Cân bằng, đặt

trước, đo và

ngừng



1. Các van điều tiết tuân theo tiêu chuẩn

BS

5152 hoặc BS 5154.

2. Van điều tiết kép tuân theo tiêu chuẩn

BS

5152 và BS 5154, kết hợp một thiết bị ngăn

mở vượt quá giới hạn đã định.

3. Vật liệu thân van và những chi tiết nối sẽ:



43 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Nhiệm vụ



Loại



Kích cỡ



Các thơng số kỹ thuật

a. được lựa chọn và điều chỉnh để sử

dụng tại vị trí mở hồn tồn, được lắp tại các

đầu mạch, và với những thiết bị điều chỉnh

tại các đầu.

b. Các màn chắn được cố định theo tiêu

chuẩn BS 1042 và các van được lắp tại các

đầu mạch, với các thiết bị điều tiết tại các

đầu.

c. thiết bị đo/điều tiết kết hợp hoặc tích

hợp bao gồm các màng chắn được nối với

các thiết bị điều tiết được lắp tai các đầu

mạch và các van cách ly tại các đầu.

d. Các van tiết lưu kép theo tiêu chuẩn BS

7350, van cầu có đĩa điều chỉnh và hai van

kiểm tra áp suất.

4. Các thiết bị kiểm tra áp suất cho phép ghép

đôi hoặc tách an tồn, nhanh chóng các chi

tiết nối mềm ra khỏi các thiết bị hiển thị áp

suất chênh lệch.

5. Các thiết bị điều chỉnh là các van điều

tiết kép, được lựa chọn cho những ứng dụng

cụ thể sao cho có thể đạt được lưu lượng yêu

cầu với các vị trí van mở hơn 25%.



Các van xả



6. Các van điều chỉnh nhiệt độ tự động được

lắp theo những khuyến nghị của nhà sản xuất

và được bảo vệ bằng các van cách ly tại vị

trí được chỉ định.

Các van xả là loại van cổng bằng đồng, có

nắp, xoắn ốc bên trong, đĩa hình nêm

theo tiêu chuẩn BS 5154 với đầu nối ống

mềm.

Các ống xả có cùng kích cỡ như van xả. Kích

cỡ của van xả:

Kích cỡ ống chính: Lên đến 40mm --> Kích

cỡ van xả: theo kích cỡ ống

Kích cỡ ống chính: Trên 40mm --> Kích cỡ

van xả: 50mm



a. Các van điều chỉnh lưu lượng



Cung cấp một nhãn đánh dấu bằng kim loại với xích cho từng van được lắp. Nhãn được đánh số

model và lưu lượng định mức theo l/s và USGPM. Cung cấp và giao một thiết bị đo lưu lượng

để xác định lưu lượng cho cơ quan có thẩm quyền.

Phải xác định lưu lượng chính xác bằng cách chứng minh rằng sự chênh lệch áp suất hoạt

động giữa các van nằm trong khoảng được thể hiện trong bảng dữ liệu được đệ trình của số

model đó. Thiết bị đo áp suất là loại xách tay.

44 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



d.1 Các van điều chỉnh AHU

Các van điều chỉnh là loại van cầu hai chiều, có ren. Van điều chỉnh sẽ cung cấp quá trình

điều chỉnh điều biến. Tất cả van điều chỉnh có đường kính 2 inch và nhỏ hơn sẽ được nối

ren dạng BSPT. Thân van được làm bằng đồng. Tất cả van điều chỉnh có các chi tiết nối có

ren. Thân van được làm bằng đồng. Tất cả van được điều chỉnh tại nhà máy để chịu áp

suất 20 bar/300 psi. Các van có thân bằng thép khơng rỉ và vật liệu polytetrafluoroethylene

(PTFE) gia cố sợi các bon nén lò xo, với các đế bằng kim loại. Vật liệu chèn phải được

nén lò xo và tự điều chỉnh. Van điều chỉnh có mức rò rỉ qua đế thấp, nhỏ hơn hoặc bằng

0,05 % của Kvs.

d.2 Các bộ kích hoạt van điều chỉnh AHU

Các bộ kích hoạt van điều chỉnh là loại điện khơng rò rỉ. Khơng phải điều chỉnh để bù

những thay đổi trong hành trình của van để đảm bảo có thể đạt được vị trí mở hồn tồn

hoặc đóng kín.

Cung cấp bộ kích hoạt van với tín hiệu hiển thị vị trí hành trình để xác định dễ dàng vị trí van

khi xử lý sự cố. Bộ kích hoạt tiêu thụ ít cơng suất điện, tối đa là 12VA tại 24Vac.

Bộ kích hoạt có tín hiệu điều khiển có thể lựa chọn. Lực của bộ kích hoạt là 600N và

hành trình là 20mm. Bộ kích hoạt có các rơ le hạn chế lực.

Hướng chuyển động của bộ kích hoạt có thể ngược lại bằng một nút lựa chọn bên trong.

Bộ kích hoạt phải có hành trình trở về trong trường hợp có sự cố nguồn. Bộ kích hoạt được

trang bị với thiết bị vận hành bằng tay để mở hoặc đóng van khi có sự cố nguồn. Bộ kích

hoạt được bảo vệ chống ăn mòn và làm ngọn lửa cháy chậm. Bộ kích hoạt có cấp bảo vệ

IP54.

d.3 Van tiết lưu

Các van tiết lưu có kích thước lên đến 50mm có than bằng kim loại xám, chi tiết nối có

ren trong theo tiêu chuẩn BS 21.

Các van tiết lưu có kích thước từ 65mm đến 700 mm có than bằng gang và bích theo

PN16.

Các van được hồn thiện với hai nút kiểm tra và nắp an toàn, được lắp ngược chiều

hoặc cùng chiều với diaphragm.

Độ chính xác trong việc đo lưu lượng phải nằm trong khoảng ±5% toàn bộ dải lưu

lượng từ 10% đến 100%.

Dữ liệu hoạt động của các van tiết lưu được đệ trình để phê duyệt.

b. Van cầu và van góc



Các van cầu và van góc có đường kính lên đến 50mm là loại van bằng đồng theo

tiêu chuẩn BS 5154 sêri B có đế, đĩa, nắp bắt vít, thân, ren trong (theo tiêu chuẩn BS21)

45 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHƠNG KHÍ



và được lắp với bánh lái bằng nhơm tráng men.

Các van cầu và van góc có đường kính từ 65mm trở lên có than bằng gang theo tiêu chuẩn BS

5152, phao bằng đồng, đế và đĩa có thể thay thế, nắp được bắt bu lông, thân bằng đồng, chi

tiết nối được bắt bích theo tiêu chuẩn BS16.

Các van cho hệ thống xử lý hóa chất là loại van PVC được bắt bích.



8.13 ĐỒNG HỒ ÁP LỰC

Áp kế kiểu Bourdon gồm siphon, van cock và ống cong bằng đồng thau nối đến điểm đo, đường kính

mặt đồng hồ 100mm, theo tiêu chuẩn. Tất cả các đồng hồ có kim đen, chạy vòng quanh, dấu hiệu màu

đỏ chỉ áp suất làm việc bình thường và tính theo kilơ pascal (kpa).

Áp kế phải có áp suất bằng 150% áp suất làm việc lớn nhất tại điểm lắp đặt, bất chấp áp suất thử thuỷ

lực nào như chỉ định trong phần “ Thử nghiệm và Vận hành”. Áp kế có vạch chia của thang đo không

vượt quá 0.5 bar và giá trị thang đo thấp nhất phải là 2,500 KPa.

Áp kế được lắp trực tiếp vào ống và được dán nhãn theo yêu cầu.

Van cách ly sẽ được lắp cho mỗi áp kế.

Áp kế sẽ được lắp ở những vị trí được thể hiện trên bản vẽ, cho dù có hay khơng thể hiện trên bản vẽ

thi công tại điểm đấu nối đường hút và đường đẩy cho các bơm và chiller.

LẮP ĐẶT

8.14 TỔNG QUÁT LẮP ĐẶT

Nhà thầu phụ sẽ cung cấp nhân cơng và vật tư để hồn tất hệ thống đường ống và điều chỉnh hệ thống

theo lưu lượng đã thiết kế.

Tất cả các tuyến ống nói chung sẽ được lắp theo bản vẽ thi cơng nhưng nhà thầu có tòan quyền triển

khai chi tiết và kế họach phối hợp trên công trường trong phần tháo dỡ và thu dọn trong tương lai của

phần công việc trong hợp đồng.

Tất cả ống sẽ được bảo quản không để bị rỗ, rỉ sét và cáu cặn và ống sẽ được vệ sinh hoàn toàn trước

khi lắp đặt.

Trong suốt thời gian lắp đặt, tất cả đầu hở sẽ được bịt hoặc đậy lại để ngăn chặn chất bẩn và trong

q trình hồn tất, mỗi hệ thống sẽ được súc bằng nước sạch. Các nút gỗ khơng được dùng để bịt

đường ống.

Ở nơi có 2 hoặc nhiều ống đi theo cùng một đường, chú ý cân chỉnh để đảm bảo tất cả ống song

song với nhau và song song với kết cấu của cao ốc, ngoại trừ được yêu cầu chừa cho thông hơi, v.v…

Sau đó ống được tách rời sẽ chừa khoảng trống để cho phép hoàn chỉnh riêng biệt ở mỗi ống.



46 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Van xả khí sẽ được cung cấp ở tất cả các điểm trên cao có u cầu xả khí cho dù chúng có được thể hiện

trên bản vẽ hay khơng.

8.15 ĐỘ DỐC

Ống sẽ được lắp đặt với độ dốc chính xác để đảm bảo đủ độ thông hơi và độ thoát nước.

8.16 MỐI NỐI

Hệ thống đường ống được lắp đặt với các mối nối dạng đặc biệc được quy định cụ thể trong phần này.

8.17 CHỐT NEO

Khơng có mối nối ống nào được phép lắp chìm trong tường hoặc sàn.

Mối nối sẽ khơng gần hơn 1.0m ngoại trừ vị trí cần cho các phụ kiện.

Chốt neo được bố trí kết hợp với các vị trí thay đổi hướng ống và bù giãn nở một cách thích hợp, v.v…

để hấp giãm bớt lực căng do độ giãn nở của ống và áp suất bên trong bằng cách truyền lực đến mặt đất

hoặc kết cấu ở những điểm thích hợp.

Nhà thầu nên đặc biệt lưu ý rằng ngồi mục đích giữ đường ống, chốt neo có thể được sử dụng có

liên quan đến sự kiểm tra đường ống, và vào thời điểm đó, cần thiết có các điểm cuối cùng của phần

chính được thử, được giữ bằng chốt neo để ngăn chặn một phần tuyến ống bị kéo đi do sự tống mạnh

áp suất về phía cuối của ống.

Các chốt neo thích hợp sẽ được cung cấp cho dù có được thể hiện trên bản vẽ hay không và sẽ được cấu

tạo từ các kết cấu sắt chữ V được bắt chặt vào kết cấu của tòa nhà.

8.18 BỘ HƯỚNG DẪN

Bộ dẫn hướng sẽ là loại thép mềm được hàn vào ống trên trục lăn hoặc các giá đỡ trượt PTFE hãm

bằng bulong-U lên vỏ bọc hoặc theo chi tiết trên bản vẽ thi công.

8.19 BỘ NỐI MỀM VÀ DÃN NỞ

Các mối nối sẽ được bố trí sao cho lực ứng suất đồng trục, xoắn và ứng suất ở mặt bên do sự giãn nở

và/hoặc lúng sẽ không được truyền đến nối mặt bích của máy móc thiết bị.

Trong q trình thử từng phần, Nhà thầu sẽ đảm bảo bộ nối giãn nở được giằng, neo và di chuyển

thích hợp để tránh làm tổn hại đến đoạn ống nhúng.

Bất kỳ chổ nào cần phải được phép co giãn để thay đổi hướng của ống hay các vòng giãn nở dù có

thể hiện trên bản vẽ thi công hay không.

Tại các mối nối giãn nở của cao ốc, và bất kỳ nơi nào khác, được phép bổ sung bộ giãn nở kiểu hướng

trục (axial) hay nhúng (articulated bellows) bằng i-nox với tất cả thanh dẫn cần thiết, v.v…theo hướng

dẫn của nhà sản xuất với tuổi thọ làm việc khơng ít hơn 20 năm.

Mỗi bộ bù giãn nở phải ít nhất sẽ giữ nguyên diện tích ngang như các ống liền kề đối với tòan bộ chiều

dài của nó.

47 / 73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

11 BỘ LỌC ĐƯỜNG ỐNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×