Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
23 GIÁ TREO VÀ GIÁ ĐỠ

23 GIÁ TREO VÀ GIÁ ĐỠ

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



PHẦN 8: ỐNG DẪN NƯỚC VÀ PHỤ KIỆN

TỔNG QT

8.1 MƠ TẢ

Chương này mô tả những đặc điểm của đường ống và phụ kiện cho những hệ thống khác nhau là phần

công việc được thể hiện trên bản vẽ thi công.

Ngọai trừ các điều kiện đặc biệt khác, cụm từ “đường ống và phụ kiện” hay “ống và phụ kiện” sử dụng

một nội dung tổng quát có nghĩa là tất cả đường ống, phụ kiện, van, đồng hồ, bộ lọc, giá treo ống, đỡ

ống và tất cả các bộ phận liên quan khác để bảo đảm cho việc lắp đặt hòan chỉnh hệ thống như đã thể

hiện trên bản vẽ thi công.



37 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



8.2 NHÀ SẢN XUẤT

Tất cả đường ống và phụ kiện của cùng một vật liệu phải được cung cấp chỉ một nhà sản xuất để bảo

đảm cho việc thống nhất về tiêu chuẩn và các bộ phận trong công tác lắp đặt.

Tất cả đường ống được vận chuyển đến công trường phải mới và được đánh dấu màu khi còn ở nhà

máy để phân biệt sự khác nhau giữa các lọai ống, vật liệu và nhà sản xuất. Giấy chứng nhận khả năng

chịu tải của ống phải được trình trước khi cung cấp từng đợt ống đến cơng trường, chúng phải được xác

nhận đúng tiêu chuẩn của nhà chế tạo và kiểm tra.

8.3 SỰ LỰA CHỌN

Tất cả van cách ly và điều chỉnh đều phải là sản phẩm của cùng 1 nhà sản xuất.

Tất cả phụ tùng, phụ kiện, mối nối và mặt nối đường ống được dùng phải bảo đảm thích hợp với chất

lỏng vận chuyển trong ống và không bị hư hỏng bởi tác động của hóa chất và khơng khí.

Tất cả đường ống, phụ kiện và van phải thích hợp cho việc kiểm tra áp suất.

8.4 TIÊU CHUẨN

Tất cả đường ống và phụ kiện phải tuân theo tiêu chuẩn như đã liệt kê trong chương này.

Tất cả cơng nhân hàn phải có giấy chứng nhận tay nghề do một cơ quan có thẩm quyền cấp. Các giấy

chứng nhận này phải được trình cho người Quản lý / Giám sát của dự án kiểm tra trước khi tiến hành

bất cứ công tác hàn nào và phải luôn được gia hạn mỗi 6 tháng.

Từng mối hàn phải được đánh dấu thích hợp để có thể nhận ra những thơng tin liên quan. Đó là sự bắt

buộc khơng có ngọai lệ.

Người Quản lý / Giám sát của dự án dự trù cắt khỏan 2% mối hàn để xem xét và kiểm tra. Nếu có bất

cứ một mối hàn nào bị lỗi do vật liệu hay tay nghề, có thể yêu cầu cắt thêm số lượng mối hàn lên đến

4% để kiểm tra. Nếu có trên 4% số lượng mối hàn đã cắt để kiểm tra không đạt tiêu chuẩn thì có thể

u cầu cắt tiếp bất kỳ các mối hàn khác để kiểm tra mà không bị hạn chế về số lượng. Nhà thầu phải

chịu tất cả chi phí liên quan đến việc cắt và sửa chữa để kiểm tra các mối hàn trên.

Ống thép để hàn gió đá và hàn điện phải theo tiêu chuẩn.

Các mối hàn đồng nóng chảy phải theo tiêu chuẩn và hàn đồng thiếc bằng gas phải tuân theo tiêu chuẩn

hàn.

Không được hàn gas đối với ống thép có đường kính lớn hơn hoặc bằng 65mm trừ khi đã được cho

phép trước.

Trong bất cứ trường hợp nào cũng không được hàn ống tráng kẽm.

Khơng chấp nhận sử dụng các lọai ống, mặt bích, hay phụ kiện làm bằng sắt mềm không đạt chất

lượng.

38 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHƠNG KHÍ



Tất cả mối nối bằng ren phải được thực hiện tuân theo tiêu chuẩn dùng để nối các thành phần đã được

chọn lựa cẩn thận phù hợp với công việc.

Tất cả mối nối mặt bích phải tuân theo tiêu chuẩn và tất cả phụ kiện van,... vv, cũng phải tương thích

với các mặt bích. Các mặt bích phải có mặt đắp nổi và các mặt bích phải đồng nhất với nhau giữa các

phụ kiện lắp đặt.

Tất cả đường ống, phụ kiện và mặt bích phải là loại PN16 ngọai trừ các trường hợp có yêu cầu khác về

áp suất của hệ thống.

Tất cả đường ống, phụ kiện và van phải theo các quy định của Tiêu chuẩn, Quy chuẩn về hạng mục cấp

thoát nước.

8.5 VẬT LIỆU

Bảng 8.1 cho biết các lọai vật liệu dùng cho từng lọai ống khác nhau ứng với các công việc khác nhau.

Các lọai vật liệu này được tham khảo trong nhiều bảng tiêu chuẩn khác nhau và đặc điểm kỹ thuật của

phần này.

Bảng 8.1. Các loại ống

Ống nước



Loại ống



Ống nước lạnh



A



Ống nước ngưng



B



Ống nước bổ sung (hệ thống lạnh)



D



Ống xã nước ngưng, Ống đi xuống



B



Ống xã nước ngưng, Ống đi trong trần giả



E



Hoá chất xử lý nước thải



C/D



Bình thơng hơi, ống chảy tràn, ống nước xả



E



Ống môi chất lạnh



F



THIẾT BỊ



39 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



8.6 MỐI NỐI

Khơng dùng sợi gai dầu cho mối nối

Các mối nối thích hợp sẽ được cung cấp bên trong các phòng máy để bảo đảm các thiết bị có thể được

bảo trì, tháo lắp hay thay thế mà kông cần tháo phần lớn các đường ống hay các hệ thống liền kề.

Ở chổ tiếp giáp giữa ống và thiết bị có dùng các mặt bích làm bằng kim lọai khác với ống thì phải dùng

các mặt bích của cùng một nhãn hiệu với các bulong bằng plastic.

8.7 PHỤ KIỆN.

Các co có bán kính cong dài sẽ được dùng nhiều hơn các co tròn ở những vị trí thích hợp. Các co

vng hoặc gấp khúc sẽ không được sử dụng.

Tê cong hay dạng co đôi thường được dùng ngọai trừ ở những vị trí đòi hỏi tê vng cho ống thơng hơi

hay thóat nước.

Ống lót sẽ khơng được dùng ở những vị trí kích thước đường ống giảm, phải dùng nối giảm hay tê

giảm. Nối giảm lệch tâm phải được dùng ở những vị trí cần thiết để đảm bảo nước thốt được hay lọai

trừ được bọt khí.

8.8 GÍA ĐỠ

Giá đỡ ống sẽ được cung cấp phải đạt yêu cầu đủ khả năng đỡ đường ống ổn định và chắc chắn theo

tiêu chuẩn.

Giá đỡ ống phải cho phép sự co giãn di chuyển tự do và phải có độ dốc theo mức yêu cầu để loại trừ

bọt khí và dể thốt nước.

Để bảo đảm sự di chuyển được tự do, các tấm trượt dùng bạc đạn của PTFE sẽ đươc cung cấp, có thể

hàn hay bắt vít vào giá đỡ

Các ống thép thì có vỏ bọc ống bằng thép và ống đồng thì có vỏ bọc bằng đồng thau hoặc kim lọai

nòng súng ( gun-metal ). Đối với ống thép, vỏ bọc ống sẽ được nhúng kẽm nóng sau khi chế tạo.

Các giá đỡ bổ sung sẽ được đặt sát bên các van và đặt vào đầu cuối ống cấp nước, v.v.., và lắp vào các

đường ống lớn để ngăn độ căng quá mức của các ống kế tiếp. Giá đỡ bổ sung cũng sẽ được lắp sát bên

đầu nối của bơm,..vv để ngăn chặn độ căng quá mức lên bơm.

8.9 SỰ THÔNG HƠI

Các van xả khí có kích thước thích hợp sẽ được lắp ở các điểm cao trên hệ cấp nước dù có được thể

hiện trên bản vẽ hay khơng.

8.10 ĐIỂM XẢ

Van xả nước có kích thước thích hợp sẽ được cung cấp tại điểm thấp nhất trên hệ thống ống để xả nước

cho hệ thống dù có thể hiện trên bản vẽ hay không.



40 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



8.11 BỘ LỌC ĐƯỜNG ỐNG

Bộ lọc nước sẽ được lắp trên tất cả đường ống đi vào tất cả các thiết bị và ở các vị trí như đã thể hiện

trên bản vẽ thi cơng.

Đối với đường ống có đường kính danh nghĩa từ 15mm đến 50mm, bộ lọc sẽ có vỏ bằng đồng thiết hay

kim loại nòng súng (gunmetal) kiểu chữ Y nối ren với lưới lọc bằng i-nox.

Đối với đường ống có đường kính danh nghĩa từ 65mm và lớn hơn, bộ lọc sẽ có kiểu nối mặt bích theo

tiêu chuẩn thích hợp với bảng vật liệu với thân bằng đồng thau kiểu chữ Y, lưới lọc bằng inox.

Đối với đường ống nước ngưng tụ có đường kính từ 65mm trở lên bộ lọc sẽ có kiểu nối mặt bích theo

tiêu chuẩn. Vật liệu của bộ lọc sẽ theo giỏ (Basket) với thân bằng gang có nắp mở ra được.

8.12 VAN

a. Van nước nói chung:

Các van sẽ được lắp đặt trên đường ống như chỉ trong bản vẽ phù hợp với nhiệt độ, áp suất và

lưu lượng, được lắp đặt tại vị trí mà vận hành dễ dàng, được đỡ bởi các giá đỡ ống có hướng

dẫn chiều mở ghi trên van, áp suất làm việc đươc thử tại nhà máy theo phần “thử nghiệm và

kiểm tra”, sẽ được gắn nhãn hiệu theo quy định và cho phép người vận hành không phải sử

dụng lực lớn hơn 20kgf để đóng van trong điều kiện xấu nhất

Nhãn hiệu của van thì được gắn trên mỗi van, chỉ rõ đường kính van, số van bằng chữ cao 6mm

đồng thời chỉ ra kí hiệu van như chỉ ra trong sơ đồ bản vẽ đường ống.

Van sẽ không gây ra ồn.

Vật liệu chế tạo van tuân theo các tiêu chuẩn tối thiểu:

Đồng - BS-5154

Gang - BS-5153

Thép không gỉ - Thép không gỉ cấp 316.

Các bảng liệt kê để hướng dẫn Nhà thầu trong việc chọn loại van thích hợp cho lắp đặt và áp suất cho

phép trong đường ống.

Nhà thầu sẽ cung cấp tất cả các van cần thiết cho việc hoàn tất phù hợp vận hành, cách ly, điều chỉnh và

kiểm sốt của cơng việc lắp đặt.

Tất cả các van phải là loại dày phù hợp với áp suất thuỷ lực hệ thống hoạt động và áp lực khi thử hệ

thống đường ống và lắp van phải thật thẳng đứng hay ngang bằng.

Ở nơi mặt bích van,..vv, được định rõ, chi tiết của mặt bích phải phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật. Mặt bích

của van và mặt bích lắp cùng phải cùng tiêu chuẩn, và là loại mặt bích thơng dụng sẽ được dùng theo

trong các danh mục của hợp đồng ngọai trừ ở những nơi áp lực của hệ thống yêu cầu những mặt bích

có giới hạn cao hơn PN14.

41 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Thêm vào vị trí đồng hồ áp suất, van kiểm tra với kích cỡ đường ống 10mm hoặc 15mm sẽ được lắp

trên đường hút và đẩy để kiểm tra.

Van có đường kính từ 150mm trở lên đặt ở cao độ 2.200mm hoặc cao hơn so với mặt sàn trong phòng

máy phải có 1 hộp chuyền động vận hành bằng dây xích, thả xuống đến cao độ 1.000mm trên mức sàn.

Đầu ống phải được bắt vào vòi ga. Mỗi vòi ga phải có một tay khoá bằng loại “forged mild steel” thép

ren mềm.

Van xả khí phải được mạ nikel, Là lọai khơng có vòi (Spoutless) với trục vít điều chỉnh. Ít nhất 2 tay

khóa sẽ được cung cấp lắp đặt cho từng thiết bị.

b. Các loại van

Các van được sử dụng nói chung sẽ bao gồm:

Nhiệm vụ



Cách ly



Ngăn chất lỏng và

hơi khỏi chảy

theo hướng chảy

thiết kế của dòng

chảy



Loại



Kích cỡ



Từ 125 mm trở lên



Là loại van làm bằng gang, có bích nối, đáp

ứng tiêu chuẩn BS 5151 PN16. Mặt bích tuân

theo tiêu chuẩn BS 4504. Mặt bích có bề mặt

phẳng

và được khoan lỗ. Nhiệt độ làm việc từ

-100C

đến 1200C. Van chặn cho hệ thống xử lý nước

là loại van nhựa nối bích.



Từ 65 - 100 mm



Là loại van làm bằng đồng, có bích nối, đáp

ứng tiêu chuẩn BS 5154 PN16. Mặt bích tuân

theo tiêu chuẩn BS 4504.Mặt bích có bề mặt

phẳng và được khoan lỗ.Nhiệt độ làm việc

từ -100C đến 1200C.Van chặn cho hệ thống

xử lý nước là loại van nhựa nối bích.



Đến 50 mm, loại ren



Là loại van làm bằng đồng, nối ren, đáp

ứng tiêu chuẩn BS 5154 PN16. Nhiệt độ làm

việc từ -100C đến 1200C. Van chặn cho hệ

thống xử lý

nước là loại van nhựa nối ren.



Van cửa



Van một

chiều



Các thông số kỹ thuật



Từ 65 mm trở lên



Các van là loại lò xo nén đóng từ từ, thân

được làm bằng gang, có các bích nối với đĩa

tròn bằng đống và đáp ứng tiêu chuẩn BS

5154 PN16. Nhiệt độ làm việc từ -100C

đến 1200C.



42 / 73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

23 GIÁ TREO VÀ GIÁ ĐỠ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×