Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
10 TỔNG QUÁT VỀ BUỒNG BƠM

10 TỔNG QUÁT VỀ BUỒNG BƠM

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Nhà thầu phải phối hợp với cơng tác đổ bê tông để đặt và cố định các bu lông ở những vị trí cần thiết.

Các cụm bơm sẽ phải được lắp đặt như đã chỉ dẫn trong sơ đồ và sau khi các cụm bơm đã được bắt bulơng

chặt, thì các bơm và trục động cơ phải được kiểm tra độ thẳng hàng và chính xác nếu cần thiết.

6.15 NƯỚC XẢ

Ngọai trừ trường hợp những bơm khơng có miếng đệm, sẽ được cung cấp để thu gom nước rò rỉ thông qua

hệ thống ống xả bằng đồng nối từ bơm đến điểm xả sàn gần nhất.

6.16 HOÀN THIỆN

Tất cả bơm phải được sơn tại nhà máy theo sự chỉ dẫn của nhà sản xuất. Màu sơn phải được thống nhất.

Bất kỳ hư hỏng nào xảy ra cho lớp hòan thiện trong quá trình vận chuyển, lưu kho, lắp đặt hay do những

nguyên nhân khác đều phải được sửa chữa theo hướng dẫn của nhà chế tạo và để làm hài lòng Quản lý /

Giám sát dự án .

Thêm vào đó, các cụm có thể có yêu cầu đánh dấu riêng và phải sơn lại theo màu qui định của Quản lý /

Giám sát dự án .

6.17 DÁN NHÃN

Trên từng bơm phải có bản số hiệu có mã số trùng với mã số đã được chỉ thị trên sơ đồ hệ thống. Bảng số

hiệu này phải được gắn vào bơm ở vị trí dễ nhìn thấy.

Ngồi ra trên từng cụm bơm cũng phải có một bảng chỉ dẫn với đầy đủ chi tiết về kích thước bơm, tốc độ

quay, cường độ dòng điện, đường kính cánh bơm, loại dầu bơi trơn, đặc điểm bơm, lưu lượng cho chức

năng được chỉ định và các thông số khác theo yêu cầu của Quản lý / Giám sát dự án nếu có. Bảng thơng

số này cũng phải được gắn cố định vào bơm.

Tất cả bơm phải có bảng hiệu của nhà chế tạo bao gồm tên nhà sản xuất, số seri, model và ngày sản xuất.



PHẦN 7: ỐNG GIĨ VÀ PHỤ KIỆN

TỔNG QT

7.1 MƠ TẢ

Chương này quy định tiêu chuẩn kỹ thuật về ống gió và phụ kiện cho nhiều hệ thống khác nhau trong

phần công việc của hợp đồng với nhà thầu như đã thể hiện trên bản vẽ.

27 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Trừ khi có qui định khác, còn thì cụm từ “Ống dẫn và phụ kiện” khi được dùng trong điều kiện chung

sẽ có nghĩa cho tất cả ống gió, phụ kiện, cánh chỉnh gió, giá đỡ, các đồng hồ đo và tất cả các bộ phận

và phụ kiện khác theo yêu cầu cho việc lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống như đã thể hiện trên bản vẽ thi

công.

7.2 NHÀ SẢN XUẤT

Tất cả ống gió và phụ kiện được cung cấp đến cơng trường phải còn mới và phải có tem chống hàng

giả rỏ ràng để phân biệt các chủng lọai, vật liệu và nhà sản xuất khác nhau.

Tất cả ống gió sẽ được chế tạo nếu có thể được theo đúng kích thước của cơng trường. Ở những vị trí

mà kích thước khơng thể cho trước được, kích thước sẽ được lấy từ bản vẽ thiết kế cấu trúc chi tiết và

nhà thầu sẽ thực hiện những cơng việc thích hợp để điều chỉnh bất cứ sự khác biệt nào có thể có giữa

bản vẽ thi cơng và kích thước thực tế tại công trường.

Các phụ kiện tạo thiết bị cấp, hồi, hút và thải gió được sử dụng theo bảng đặc tính trong chỉ dẫn kỹ thuật

hoặc theo bản vẽ thi công.

Tất cả phụ kiện như thiết bị phân phối gió, van ngăn cháy, van điều chỉnh và các cửa bảo trì sẽ được

nhập sản phẩm cùng nhãn hiệu với các thông số kỹ thuật thích hợp.

Tất cả ống gió mềm và phụ kiện cho các dịch vụ khơng có vỏ bọc phải là lọai chống cháy và được

duyệt bởi cơ quan chức năng PCCC của địa phương.

Tất cả ống gió chịu lửa phải là lọai khơng có amiăng và được chấp nhận bởi cơ quan chức năng PCCC

của địa phương

7.3 SỰ LỰA CHỌN

Tất cả ống gió, phụ tùng, phụ kiện, mối nối và vật liệu nối phải thích hợp với nhau và khơng bị hư

hỏng dưới tác động của khơng khí.

Tất cả kích thước ống gió trên bản vẽ thi cơng là kích thước lọt lòng bên trong ống trừ khi có ghi chú

khác và cho phép tạo độ dày giữa vách trong và ngòai khi định kích thước ống gió và lựa chọn phụ

tùng và phụ kiện.

7.4 TIÊU CHUẨN

Tất cả ống gió và phụ kiện phải tuân theo các tiêu chuẩn Anh và các tiêu chuẩn như đã liệt kê của

chương này.

Tất cả các ống gió, phụ kiện và vật liệu phải tuân theo các tiêu chuẩn của hiệp hội HVCA của Anh hoặc

tương đương.

Cụ thể là vật liệu, cấu tạo và lắp đặt của các tấm kim lọai chế tạo ống gió và phụ kiện phù hợp với tiêu

chuẩn chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu ống gió.



28 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Tất cả ống gió lắp đặt phải được đánh giá chất lượng ống gió ở cấp độ trung bình hay cao như đã quy

định trong tiêu chuẩn chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu ống gió.

Ống gió hút nhà bếp, ống cấp và thóat khí cho phòng bơm chữa cháy, phòng kỹ thuật điện, ống gió

thuộc hệ thống hút khói và tăng áp đều phải có mức độ chịu lửa theo tiêu chuẩn và yêu cầu của cơ

quan PCCC.

Yêu cầu lắp đặt ống gió với độ dày nhỏ nhất sẽ theo quy định ngọai trừ các trường hợp ngoại lệ sau đây:

a) Chiều dày nhỏ nhất là 0.58mm

b) 3.000mm đầu tiên của ống gió nối gần với thiết bị phải có chiều dày lớn hơn ít nhất 0.2mm.

c) Tất cả ống gió trong phòng máy và bãi đậu xe phải có chiều dày lớn hơn ít nhất 0.2mm.

d) Tất cả các ống gió lắp cho thơng gió tầng hầm phải tuân theo tiêu chuẩn mới nhất của cơ quan PCCC.

Tại bất kỳ lắp đặt nào thể hiện trên bản vẽ không tuân theo cơ quan PCCC, cần tham khảo ý kiến Quản

lý / Giám sát dự án về việc sử dụng vật liệu và phương pháp trong khi lắp đặt.

Cân bằng và kiểm tra hệ thống phân phối gió phải phù hợo với C.I.B.B

Tất cả cửa chỉnh gió ngăn lửa và vỏ bọc phải được chế tạo và lắp đặt phù hợp theo yêu cầu cơ quan

chức năng PCCC.

Tất cả ống gió và vật liệu bao gồm đường viền, chất kết dính, ống gió mềm, khớp nối mềm, mếng

đệm, chất làm kín, bảng sợi thủy tinh, …, phải tuân theo tất cả những yêu cầu của cơ quan chức năng

thỏa mãn tiêu chuẩn ở khía cánh ngăn chặn được sự thâm nhậm của lửa và sự lan tỏa của ngọn lửa và

khói.

Các chú ý đặc biệt sẽ được tập trung vào tất cả ống gió hồi khí về. Nhà thầu phải có trách nhiệm đảm

bảo rằng tất cả vật liệu trong hệ thống thơng gió phải tn theo Sở PCCC và tiêu chuẩn của Anh có

liên quan đến tính chất dể cháy. Tất cả vật liệu được dùng trong hệ thống thơng gió phải được trình

duyệt để kiểm tra và cấp giấp chứng nhận bởi một nhân viên có thẩm quyền rằng chúng thỏa mãn

những yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền và những tiêu chuẩn của Anh có liên quan đến tính

chất dể cháy.

Việc hàn các tấm kim lọai tráng kẽm sẽ không được phép thực hiện trong bất kỳ tình huống nào kể cả

đối với ống gió, phụ kiện lẫn giá treo.

THIẾT BỊ

7.5 VẬT LIỆU

Nói chung, tất cả ống gió sẽ cấu tạo từ thép tráng kẽm nóng theo tiêu chuẩn.

Tại những nơi được quy định, ống gió bằng thép đen sẽ cấu tạo từ thép tấm được cán lạnh theo tiêu

chuẩn. Bề mặt hòan thiện phải được xử lý.

29 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



7.6 MỐI NỐI VÀ PHỤ KIỆN

Tất cả mối nối và phụ kiện phải theo tiêu chuẩn cho ống gió loại trung và cao cấp.

Các mối nối thẳng và chữ thập có thể được dùng nối cho những ống gió đứng tại những nơi khơng

gian bị giới hạn. hình 10 sẽ thể hiện mối nối cho cả hai. Băng dán (lọai co lại dưới tác dụng nhiệt)

được dùng bên ngòai mối nối nhưng chỉ sau khi đã kiểm tra rò rỉ.

Nhà thầu phụ có thể th nhân công thực hiện công việc ở mục 1,2,3 hoặc 4.

Tại các mối nối chữ thập phải là loại có bích như hình 3.3 hoặc lựa chọn theo DW/142.

Các nhánh nối với nhau sẽ lđược thể hiện như trên hình 62.

Tại các vị trí nhánh có đường kính cong như hình 5.2 hoặc 5.5 theo tính chất van đổi hướng như thể

hiện trên bản vẽ.

Ống gió tròn sẽ được uốn dạng xoắn ốc với các mối nối chữ thập được thực hiện tại những khớp nối

đồng nhất như trên hình 76 và hình 105. Tất cả phụ kiện phải là những sản phẩm đồng nhất trừ khi có

yêu cầu nào khác.

Các nhánh của ống gió tròn được thể hiện trong hình 98 và tại các chổ uốn cong sẽ là loại bán kính

cong.

Hàn hay dùng vít tự làm ren sẽ không được dùng như là những phương pháp siết chặt. Tất cả phải

được lắp chặt bằng tán ri-vê.

7.7 CHẤT LÀM KÍN MỐI NỐI ỐNG GIĨ

Tất cả các chất làm kín, kết dính, băng keo,..vv được dùng để nối và làm kín hệ thống ống gió phải

tn theo những u cầu của tiêu chuẩn.

Đối với những mối nối chữ thập dùng mặt bích thì độ dày của các miếng đệm khơng thấp hơn 4mm.

Không bắt buộc đối với các mối nối chữ thập trên đường ống gió có tốc độ cao, (và bắt buộc với tất cả

mối nối giữa các ống gió bằng các tấm kim lọai nối tới ống gió mềm cấu tạo từ kim lọai, nhựa hay các

vật liệu khác).

Các băng dán co lại dưới tác dụng của sức nóng (là lọai được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương

chấp nhận) chỉ được dùng khi có sự đồng ý trước của Quản lý / Giám sát dự án . Băng dán phải có

chiều rộng ít nhất là 75mm.

7.8 MỐI NỐI MỀM

Vật liệu và phương pháp lắp đặt cho ất cả mối nối mềm giữa hệ thống ống gió và thiết bị phải tuân

theo các yêu cầu của tiêu chuẩn.

Khớp nối mềm phải được lắp ở đầu nối của miệng hút và miệng thổi cho các quạt của thiết bị xử lý

khơng khí (AHU) và tại các vị trí như đã thể hiện trên bản vẽ hay tại các vị trí được yêu cầu để hạn

chế các rung động.

30 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHƠNG KHÍ



7.9 CÁNH ĐIỀU CHỈNH LƯU LƯỢNG GIĨ

Nhà thầu sẽ cung cấp và lắp đặt những cánh điều chỉnh gió để có thể điều chỉnh lưu lượng gió hợp lý

cho hệ thống thơng gió và điều hòa khơng khí cho dù có thể hiện trên bản vẽ hay khơng.

Tất cả cánh điều chỉnh lưu lượng gió phải tuân theo tiêu chuẩn và phải được cung cấp theo từng đơn

vị riêng lẻ với vỏ có cấu trúc vững chắc với đầu bích nối theo tiêu chuẩn để đảm bảo kín gió.

Trục quay của cánh chỉnh gió sẽ được cung cấp với vòng đệm thích hợp tại vị trí đi xun qua lớp vỏ

và sự xâm nhập từ bên ngòai sẽ bị hạn chế bằng cách sử dụng những bánh răng bên trong.

Trong đường ống gió có tốc độ cao, các cánh chỉnh gió sẽ được lắp ở những khu vực có tốc độ thấp và

cũng sẽ có dạng cánh để ngăn ngừa tiếng ồn quá mức của gió.

Các cánh chỉnh gió phải là các sản phẩm đồng nhất với các cánh để tổn thất áp suất thấp ngoại trừ các

quy định khác. Các cánh điều chỉnh phải có khả năng giữ cố định ở vị trí đã được điều chỉnh và tất cả

cánh chỉnh gió sẽ được điều khiển thơng qua một hệ thống cơ khí ăn khớp bánh răng.

7.10 VAN GIĨ NGĂN CHÁY – VAN DẬP LỬA

Cánh chỉnh gió sẽ được lắp tại các tường vách ngăn lửa và tại các khu vực ngăn lửa khác, phải tuân

theo các yêu cầu cơ quan Phòng Cháy Chữa Cháy (PCCC) của các cơ quan có thẩm quyền ở địa

phương và theo tiêu chuẩn.

Ngoại trừ những quy định khác, cánh chỉnh gió sẽ phải được giữ ở trạng thái mở bằng một tín hiệu kết

nối báo cháy đã được duyệt và cài đặt ở nhiệt độ là 68 0C. Bộ tín hiệu kết nối phải được đặt ở một vị trí

trần bên ngòai đối diện với cánh chỉnh gió.

Các van gió ngăn cháy có cấu trúc theo cùng một tiêu chuẩn chung về độ kín gió như khi hệ thống

ngưng hoạt động.

Tại các vị trí đã được chỉ định chính xác trên bản vẽ thi cơng, bộ tín hiệu kết nối báo cháy phải là loại

nhiệt kế điện tử. Nhà thầu phải chừa các đầu nối dây điện bên cạnh cánh chỉnh gió (ngoại trừ có quy

định khác) để đấu nối vào mạch điện.

Các van gió ngăn cháy phải là loại có lá chắn bằng thép, với lò xo giữ các cánh bằng thép khơng gỉ

nằm bên ngòai luồng khơng khí. Các van gió ngăn cháy phải có cấu trúc chắc chắn.

Các van gió ngăn cháy phải có khung giản nỡ. Các khung sẽ được cung cấp và lắp đặt bởi nhà sản

xuất van gió ngăn cháy. Các van gió ngăn cháy phải lá loại chắc chắn và có đầy đủ các đầu nối để nối

với ống gió.

Khi khơng gian tồ nhà bị hạn chế thì các van gió ngăn cháy sẽ được lắp vào bề mặt của các kết cấu

bằng cách dùng một khung lắp ráp và phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền tại địa

phương.



31 / 73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

10 TỔNG QUÁT VỀ BUỒNG BƠM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×