Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
20 BỘ DẪN ĐỘNG QUẠT HƯỚNG TRỤC CÁNH ĐIỀU CHỈNH

20 BỘ DẪN ĐỘNG QUẠT HƯỚNG TRỤC CÁNH ĐIỀU CHỈNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Tất cả quạt sẽ được lắp trên những bệ chống rung dùng lò xo hay cao su tổng hợp. các bệ cách ly sẽ phải

được lựa chọn theo những phần liên quan của Tiêu Chuẩn Kỹ thuật.

Tất cả dầm đỡ, chân đỡ, bệ, giá treo, bu lông neo yêu cầu để lắp đặt đúng cách thức hướng dẩn của nhà

sản xuất sẽ được cung cấp bởi nhà thầu phụ.

Đai V sẽ không được nằm trên các bộ dẫn động (ngọai trừ với những phụ kiện lúc đầu) cho đến khi

chúng được chạy thử. Dây đai nằm cố định trong các bộ để khơng còn lại phải được thay thế.

4.25 HỒN THIỆN

Tất cả quạt phải được sơn tại nhà máy theo tiêu chuẩn của nhà chế tạo.

Bất kỳ hư hỏng nào gây ra cho lớp hòan thiện trong suốt q trình vận chuyển, lưu kho, lắp đặt hay do

nguyên nhân khác đều phải được làm mới lại theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và phải được sự

chấp thuận của SO

Ngồi ra, các cụm có thể được u cầu cách nhiệt và một lớp hòan thiện khác (hay nhiều lớp) như đã

được quy định để đáp ứng quy định màu của nhà thiết kế cho phòng máy.

4.26 DÁN NHÃN

Tất cả quạt phải được cung cấp một bảng nhận dạng thể hiện mã số của từng cụm theo chỉ định trên bản

vẽ thi công. bảng này sẽ được lắp chặt vào máy ở vị trí dễ thấy.

Ngòai ra, từng cụm cũng phải có một bảng thơng số kỹ thuật thể hiện đầy đủ các chi tiết như kích thước

quạt, tốc độ vòng, cường độ dòng điện, đường kính cánh quạt, chất bơi trơn, đặc tính của quạt, lưu

lượng u cầu, kích thước puly và dây đai, và bất kỳ thông tin liên quan nào khác được yêu cầu bởi

Quản lý Dự án. Bảng này cũng phải được gắn chặt vào quạt.

Tất cả quạt phải có bảng tên của nhà sản xuất bao gồm tên nhà sản xuất, số seri và model của quạt và

ngày sản xuất.



19 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ

PHẦN 5: BỘ LỌC



TỔNG QT

5.1 MƠ TẢ

Chương này mơ tả những tiêu chuẩn kỹ thuật cho các lọc gió là một phần cơng việc được thể hiện trên

bản vẽ do nhà thầu thực hiện.

5.2 NHÀ SẢN XUẤT

Tất cả lọc phải là của cùng một nhà sản xuất ở nước ngồi đã có kinh nghiệm trong việc chế tạo và thử

nghiệm thiết bị lọc gió.

5.3 LỰA CHỌN

Nhà thầu sẽ lựa chọn tất cả các bộ lọc, các bộ phận cũng như các phụ kiện thích hợp với các chức năng

nêu ra trong danh mục của hệ thống gió mà chúng cấu thành. Áp suất tĩnh của quạt phải được thiết kế để

bù lại phần tổn thất áp suất khi qua lọc, ngọai trừ trường hợp tổn thất áp suất của lọc gió trong hộp thay

đổi lưu lượng gió lớn nhất.

Nhà thầu phải lưu ý dự phòng các phụ tùng và phụ kiện có thể thay thế cho nhau trong khi lựa chọn từng

cụm thiết bị.

Tốc độ gió tối đa ở ngõ vào của bất kỳ lọai ngăn lọc nào cũng không được vượt quá 2.5m/s, hoặc là tốc

độ cho bởi nhà sản xuất nếu nó nhỏ hơn 2.5m/s.

5.4 TIÊU CHUẨN

Tất cả lọc và phụ kiện phải có tiêu chuẩn thương mại cao nhất, và phải được thiết kế, cấu tạo, được xếp

lọai và kiểm tra bởi một cơ quan tin cậy.

Tất cả bộ loc đều phải được chứng nhận U.L và phải chịu được lửa theo đúng những yêu cầu của tiêu

chuẩn Liên Bang của US và Fire Safety & Shelter Department.

Vật liệu phải tuân theo những tiêu chuẩn khác nhau của Anh, được quy định trong phần này hay được

chứng nhận theo những tiêu chuẩn Quốc tế tương đương.

Nhà thầu phải trình những giấy chứng nhận kiểm tra thể hiện khả năng và hiệu quả tổng thể và áp suất

thất thoát tương ứng tỷ lệ % lưu lượng gió từ một phòng thí nghiệm kiểm tra có uy tín để thẩm tra hiệu

suất của các lọc gió (hiệu quả, khả năng ngăn giữ bụi,…).

THIẾT BỊ

5.5 KHÁI QUÁT

Tất cả hệ thống gió cấp điều phải được cung cấp một hệ thống lọc trừ khi có quy định đặc biệt trên bản

vẽ của nhà thầu.

Các bộ lọc có thể là ngăn lọc thơ dùng một lần hay lọc tinh dạng túi hay cả hai loại cho các phòng

chuyên dùng như đã nêu chi tiết trong phần này và phải phù hợp với những điều khoảng liên quan trong

20 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



tiêu chuẩn kỹ thuật này và bản vẽ hợp đồng. Các khung và vỏ lọc phải là những cụm theo tiêu chuẩn của

nhà sản xuất và phải chắc chắn. Khung lọc không được chế tạo bởi nhà sản xuất khác với nhà sản xuất

lọc sẽ không được chấp thuận.

Các cụm lọc rời sẽ được lựa chọn có kích thước mặt cắt là 600x600mm, càng chính xác càng tốt.

5.6 LỌC THƠ PHẲNG CĨ THỂ RỬA ĐƯỢC HAY DÙNG MỘT LẦN

Các vỉ lọc thơ dạng tấm phẳng nói chung có độ dày nhỏ nhất là 50mm và phải được lắp chắc chắn vào

vỏ thép trángkẽm. Các lọc của FCU sẽ dày 25mm.

Các miệng lọc được thực hiện từ những cụm tiêu chuẩn của nhà sản xuất lọc được lắp chắc chắn vào kết

cấu thép tấm tráng kẽm.

Hộp vỏ lọc sẽ được cung cấp, có các tấm cửa cơng tác kín gío bên cạnh bên để thay thế lọc tại những vị

trí cần thiết cùng với khung lọc thép chịu mài mòn và các kẹp, được đệm và làm kín để ngăn luồng khí

đi xuyên qua.

5.7 LỌC DẠNG TÚI

Lọc dạng túi sẽ được cung cấp bên trong các cụm xử lý khơng khí trung tâm (AHU), kết hợp với các lọc

thô dạng tấm dùng một lần.

Lọc dạng túi sẽ bao gồm nhiều lớp với lọc thô ở lớp đầu tiên và lọc tinh ở những lớp tiếp theo. Những

lọc túi sẽ tự đứng vững hòan tòan khi khơng có luồng khí mà khơng cần có giá đỡ nào bên trong hay

ngòai.

Lọc được lắp kín vào khung kẹp bằng sắt tráng kẽm có đệm và được bịt kín để bảo đảm cho mối nối kín

gió giữa lọc và khung. Khung lọc phải được làm bởi cùng một nhà chế tạo lọc.

Giới hạn tổn thất áp suất khi qua lọc sạch không vượt quá 150 Pa và vận tốc gió lớn nhất tại ngõ vào của

lọc là 2.5 m/s.

Chiều dài của lọc túi sẽ được quy định trong bản vẽ thi công và trong danh mục thiết bị.

Hiệu suất từng lọai lọc sẽ theo bản sau :



Thơng số

Vận tốc gió giới hạn tối đa

Hiệu suất

Khả năng giữ bụi



Lọc tấm

(dày 50mm)



Lọc túi



2.5 m/s



2.5 m/s



92%



75%



4000 g/m²



-



21 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Độ chênh lệch áp suất làm sạch ở vận tốc giới hạn



75 Pa



150 Pa



Độ chênh lệch áp suất giới hạn cuối cùng



150 Pa



250 Pa



LẮP ĐẶT

5.8 TỔNG QUÁT

Lọc sẽ được lưu kho và bảo vệ cẩn thận trong suốt q trình vận chuyển và xây dựng và khơng được lắp

vào khung lọc cho đến khi cần thiết để vận hành thử lọc

Trong suốt quá trình kiểm tra và vệ sinh ban đầu cho thiết bị xử lý không khí, lọc tạm sẽ được cung cấp

để làm sạch khơng khí vào các FCU.

Khi q trình chạy thử đã hồn tất hoàn toàn, các bộ lọc đúng chủng lọai sẽ được lắp vào từng cụm/hệ

thống. Một bộ lọc dự phòng để thay thế sẽ phải được cung cấp cho từng cụm/hệ thống.

Trong suốt quá trình chạy thử, nhà thầu sẽ phải giả định tổn thất áp suất của bộ lọc trong trường hợp lọc

dơ nhất với áp suất lọc tấm là 110Pa và lọc túi là 250Pa.

5.9 CỐ ĐỊNH

Các cụm lọc sẽ nằm tại những vị trí đã được thể hiện trên bản vẽ do nhà thầu thực hiện.



Tất cả các lọc sẽ được dựng thẳng đứng và làm kín bên trong các luồng khơng khí sao cho khơng xảy ra

rò rỉ khơng khí xung quanh các vành ngồi của lọc

5.10 HOÀN THIỆN

Từng tấm lọc sẽ được sắp xếp để thu hồi phía trước hay bên cạnh như đã chỉ định.

Tất cả cụm phải được sơn tại nhà máy phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.

Bất kỳ sự hư hỏng nào cho lớp hòan thiện diển ra trong suốt quá trình vận chuyển lưu kho, lắp đặt hay

do những nguyên nhân khác sẽ phải được làm mới lại theo đúng cách thức hướng dẫn của nhà sản xuất

và phải làm hài lòng Giám đốc Dự án.

Ngồi ra, các cụm có thể được yêu cầu thêm về cách ly hay các lớp hòan thiện khác như quy định để

phù hợp với màu mà Giám đốc Dự án đã quy định cho các phòng máy.



22 / 73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

20 BỘ DẪN ĐỘNG QUẠT HƯỚNG TRỤC CÁNH ĐIỀU CHỈNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×