Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 10: CHỐNG ỒN VÀ RUNG

PHẦN 10: CHỐNG ỒN VÀ RUNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Thiết bị



Độ rung động tối đa cho phép mm/s



Máy nén



2.3



Khơng có bơm nào được phép có tóc độ quay cao hơn 1500 vòng/phút trừ khi có sự chấp thuận của Quản

lý / giám sát dự án.

10.4 HỆ THỐNG CÁCH LY RUNG ĐỘNG BẰNG LÒ XO

Tất cả bộ chống rung động bằng lò xo sẽ là lọai bằng thép đứng tự do, không vỏ bọc, cứng vững được

lắp vào các tấm chịu lực phía trên và phía dưới lắp với miếng đệm neoprene chịu được sự ma sát với

chiều dày tối thiểu 8mm giữa tấm bệ đỡ. Ở nhựng nơi cần thiết sẽ dùng nhiều lớp đệm kế tiếp nhau.

Đường kính của lò xo khơng nhỏ hơn 0.8 lần chiều cao nén của lò xo ở tải trọng giới hạn. Lò xo sẽ phải

có độ dịch chuyển cơng thêm tối thiểu với độ vững chắc tương đương 50% độ uốn giới hạn.

Các bệ đỡ sẽ được bắt bulông chắc chắn vào thiết bị.

Ở những nơi dùng các bộ chống rung bằng lò xo hạn chế, vỏ bọc sẽ có nắp giới hạn theo chiều đứng để

ngăn lò xo giản nỡ khi trọng lượng bị lấy đi. Một khỏang cách tối thiểu 13mm sẽ được duy trì xung quanh

bulơng cố định và khoảng giữa vỏ và lò xo sao cho khơng ảnh hưởng đến họat động của lò xo. Nắp chặn

sẽ nằm ngồi phạm vi tiếp xúc trong suốt q trình làm việc bình thường. Các bệ sử dụng ngòai trời phải

được nhúng kẽm nóng hoặc là trang bị lớp vỏ chống tác động của thời tiết.

10.5 TẤM ĐỆM CHỐNG RUNG

Ở những nơi dùng các miếng đệm cao su tổng hợp neoprene, chọn loại Duro 50 hay 60 cho thích hợp với

tải trọng yêu cầu. Ở những nơi dùng các miếng đệm nhiều lớp, các lớp được phân cách với nhau bằng

những tấm thép dày 1-1.2mm. Các miếng đệm sẽ được đặt trong một dạng lưới chữ thập.

10.6 BỘ CÁCH LY CÓ ĐỘ VÕNG KÉP

Ở những nơi dùng bộ cách ly có độ võng kép, phải lựa chọn lọai thích hợp để đạt được yêu cầu về độ

võng tối thiểu.

10.7 GIÁ TREO ỐNG

Tất cả đường ống nối với thiết bị cơ khí trong phòng máy phải được cách ly bởi các giá treo ống.

Tất cả giá treo trong phòng máy phải có cao su đàn hồi trong giá treo. Ngòai các giá treo này ra, có thể

dùng bộ chống uốn kép neoprene trong giá treo trượt. Ít nhất ba giá treo đầu tiên trong phòng máy phải có

độ võng tĩnh bằng 50% độ võng đã quy định cho thiết bị mà đường ống nối vào. Các giá treo còn lại sẽ

chịu 25% hay 50% còn lại theo yêu cầu.

Giá treo sẽ được lắp vào vị trí cao nhất có thể được trên ty treo. Thanh treo sẽ bắt với chốt neo ở dầm hay

mối nối. Nên tránh treo vào những tấm đệm ở những nơi có thể. Những đường ống chạy song song có thể

cách ly trên những xà treo.

64 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



10.8 CỤM QUẠT DÀN LẠNH (FCU)

Tất cả FCU có cơng suất nhỏ hơn 1500 CFM có thể treo ở khỏang khơng của trần (trên trần) với các giá

treo. Tất cả cụm có cơng suất lớn hơn 1500 CFM sẽ được treo với ít nhất là 4 giá treo có lò xo.

Tất cả ống nối với FCU sẽ được cách ly bằng lớp bao ống cách ly bằng cao su, hay nối với khớp nối

mềm.

Ống gió thóat (và gió hồi bất kỳ nào) sẽ được lắp với những khớp nối mềm tương tự như nối với AHU.

Sự rò rỉ tiếng ồn thơng qua các khớp nối phải thấp, trừ khi có yêu cầu đặc biệt lớn hơn như đã liệt kê.

Tiếng ồn của các FCU không vượt quá các quy định sau :

Tần số ( Hz )



63



125



250



500



1000



2000



4000



8000



Tiêu chuẩn độ ồn của khu vực phục vụ

NR 35



65



55



48



41



38



35



34



32



NR 40



69



59



52



46



43



40



39



37



NR 45



73



63



56



51



48



45



44



42



NR 50



77



67



60



56



53



50



49



47



Nhà thầu phải cung cấp các dãy SWL của các quạt của FCU đã được chọn.

Ở những nơi có bất kỳ nghi ngờ nào xảy ra, nhà thầu sẽ chịu chi phí cho việc sắp xếp ít nhất là 2 bộ cho

mỗi model đã lắp mang đi kiểm tra bởi cơ quan có chức năng kiểm tra chất lượng để chứng minh đạt

được giới hạn về tiếng ồn theo nhà sản xuất. Việc đo mức độ tiếng ồn có thể được thực hiện trong lúc lắp

đặt.

10.9 QUẠT THƠNG GIĨ

Tất cả quạt thơng gió phải được lắp đặt cùng với các bộ chống rung như đã thể hiện trong danh mục Các

yêu cầu kỹ thuật. Tất cả quạt nhẹ hơn 150 Kg (kể cả đế) có thể được cách ly trên những bộ cách ly độ

võng kép. Những quạt khác phải lắp trên khung lò xo.

Các bộ giảm thanh phải được lắp đăt theo yêu cầu. Nhà thầu phải có trách nhiệm trình duyệt việc lựa

chọn các bộ giảm thanh căn cứ trên mức độ ồn thực tế của tất cả các quạt. Vỏ bọc quạt có thể được dùng

để giả tiếng ồn khi cần thiết.

Tất cả mối nối giữa các quạt và ống gió phải là nối mềm. Tất cả quạt có tốc độ tối đa khơng vượt q

1500 vòng/phút.

Tất cả gió thóat ra khu vực công cộng không vượt quá tốc độ 3-5m/s.



65 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHƠNG KHÍ



10.10 BỘ GIẢM THANH

Các bộ giảm thanh bao gồm vỏ ngòai, các cách chia có thiết kế khí động học, vật liệu cách âm và giá đỡ.

Lớp vỏ sẽ bằng thép tráng kẽm và không mỏng hơn 18g. Mặt bích ở đầu làm từ những tấm thép mềm

tráng kẽm hay thép góc uống. Hợp chất làm kín ống gió sẽ được cung cấp bởi nhà thầu để làm kín tất cả

ống giảm thanh trên công trường ở những vị trí cần thiết, theo chỉ định của Quản lý / giám sát dự án .

Vật liệu cách âm phải là bông thủy tinh hay len vô cơ với lớp giấy bảo vệ, được giữ vào đúng vị trí với độ

nén ít nhất 5% để tránh có khỏang trống, và được phủ một tấm kim lọai tráng kẽm thối dày thiểu 22g đã

được soi lổ với diện tích lổ hở ít nhất là 20%. Không lổ khoang nào vượt quá đường kính 3mm..

10.11 VẬN TỐC GIĨ VÀ LỚP LĨT BÊN TRONG ỐNG GIĨ

Tất cả ống gió phải chắc chắn để chống rung động. Tất cả mối nối phải kín để ngăn chặn tiếng ồn do rò rỉ

gió. Theo hướng dẫn chung, vận tốc gió được thiết kế khơng vượt q quy định sau

. Ống gió cấp chính



8m/s - 9m/s



. Ống gió cấp nhánh.



6-7m/s



. Ống gió thóat



3-5m/s



Tất cả lớp lót bên trong ống gió phải có độ dày 50mm trừ khi có quy định khác. Tỷ trọng của lớp lót sẽ là

40Kg/m3 đối với bông thủy tinh hay R50 đối với bông đá, hay theo tỷ trọng tối thiểu sau đây. Hệ số giảm

tiếng ồn (NRC trung bình từ 250 đến 2000 Hz ) :

25mm



NCR 0.60



50mm



NCR 0.85



Vật liệu phải theo tiêu chuẩn cho các bộ giảm âm. Tất cả len đá hay bơng thủy tinh với lớp giấy bảo vệ

phải có 40-50% diện tích lổ hở do khoang lổ trên bề mặt tráng kẽm.

10.12 ĐƯỜNG ỐNG

Tất cả đường ống trong phòng máy hay phòng thiết bị sẽ được đỡ bằng các giá đỡ chống rung. Các giá

treo đường ống phải theo đúng những mô tả trong phần Giá treo ống.

Tất cả giá đỡ khác ở đường ống đứng sẽ gồm nhiều lớp đệm lót neoprene cách ly bằng cao su tổng hợp

với độ co giãn tối thiểu 13mm. Các lớp đệm phải được ngăn cách bằng những miếng chèn bằng thép dày

1mm. Tất cả ống đi xuyên qua những khu vực giới hạn phải được cách ly bằng những bao ống đàn hồi và

kín.

Các chi tiết cấu tạo sẽ được thể hiện trên bản vẽ đính kèm hay theo các đề nghị chi tiết của nhà thầu

nhưng phải được Quản lý / giám sát dự án phê duyệt.

10.13 BỆ CỐ ĐỊNH

Nhà thầu sẽ cung cấp và lắp đặt các bệ bê tông cố định cho thiết bị theo yêu cầu.

66 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Nói chung cấu trúc các bệ như đã thể trên bản vẽ chi tiết. Tất cả vành ngòai phải bằng thép U với độ dày

tối thiếu tương đương 1/12 kích thước dài nhất của bệ nhưng không nhỏ hơn 150mm.

Bệ cố định được yêu cầu cho các thiết bị sau :

Trọng lượng của bệ được xác định bởi tỷ lệ khối lượng của bệ / thiết bị :

Máy nén và các bộ phận liên quan



: 2



x trọng lượng thiết bị



Quạt lắp đứng trên sàn (đường kính >750mm) : 1.5 x trọng lượng thiết bị

Bơm - thiết bị điện



: 2 x trọng lượng thiết bị



10.14 LỰA CHỌN MIỆNG KHUYẾCH TÁN

Tất cả miệng khuếch tán phải được lựa chọn hợp lý đế đáp ứng tiêu chuẩn tiếng ồn của không gian mà

chúng đang họat động. Nói chung có 2 yêu cầu phải thực hiện :

a)



Nếu các miệng khuếch tán đặt cách xa nhau, từng miệng khuếch tán sẽ được lựa chọn sao cho đáp

ứng được tiêu chuẩn về tiếng ồn của khu vực.



b)



Đối với những miệng khuếch tán đặt gần nhau thành từng cụm, thì hiệu suất âm thanh sẽ được xem

xét theo nhóm để đạt được tiêu chuẩn về tiếng ồn của khu vực.



Tất cả miệng khuếch tán và van điều chỉnh sẽ được lựa chọn với hiệu suất âm thanh ít nhất thấp hơn 5 dB

so với tiêu chuẩn của khu vực mà chúng đang họat động.

Nhà thầu phải trình duyệt việc lựa chọn của họ cùng với các dữ liệu về hiệu quả cách âm được cung cấp

bởi một phòng thí nghiệm kiểm tra có uy tín. Ở đâu có xuất hiện bất kỳ sự hòai nghi nào, nhà thầu phải

chịu chi phí để sắp xếp ít nhất là 2 bộ thuộc những model có nghi ngờ để đem đi kiểm tra.

Tất cả van điều chỉnh khác sẽ phải được lựa chọn dựa trên những yêu cầu tương đương.

10.15 BƠM VÀ MÔ TƠ DẪN ĐỘNG

Tất cả bơm phải được lựa chọn hiệu suất thích hợp cao nhất với chức năng đã được quy định.

Tất cả các bộ phận quay của bơm như bánh công tác, trục và khớp nối dẩn động phải được cân bằng

động. Tất cả bơm sẽ được lắp trên những bệ cố định và được chống rung hợp lý theo quy định trong danh

mục các Yêu cầu Kỹ thuật

Thiết kế của bệ cố định và bộ chống rung phải kể đến trọng lượng của ống nước và tất cả những phụ kiện

khác mà bơm phải mang. Ở bất kỳ nơi nào cần thiết có thể dùng bệ cố định hình chữ T.

Tất cả đường ống liên quan sẽ được nối đến bơm bằng các khớp nối mềm tương tự khớp nối mềm dạng

cầu đôi.



67 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



10.16 ĐƯỜNG ỐNG

Tất cả đường ống nối đến các nguồn tạo rung động đều sẽ là nối mềm, và cách ly hiệu quả nhờ những kết

cấu giá đỡ. Tất cả giá treo ống phải theo như mô tả trong bảng danh mục thiết bị hay được mô tả ở những

nơi khác.

Vận tốc dòng chảy trong những ống có đường kính trong nhỏ hơn 50mm bị hạn chế bởi mức tối đa 1m/s.

Ở những ống khác giới hạn mức tối đa 3m/s.

Tất cả đường ống thông tầng phải được cách âm theo quy định.

10.17 VỎ CÁCH ÂM

Ở những nơi cần thiết, thiết bị có độ ồn lớn sẽ được lắp đặt với lớp vỏ chống ồn. Đây là ứng dụng tiêu

biểu cho các quạt treo, như đã thể hiện trong các chi tiết đính kèm.

Tất cả vỏ cách âm của quạt phải có cấu tạo với một cửa có thể mở ra được, tốt nhất là cửa nằm ở phía

dưới đáy. Các mối nối sẽ được làm kín để tránh rò ri tiếng ồn.

Thiết bị như các AHU cần được chú ý đặc biệt đến lớp vỏ và lớp lót cách âm bên trong để có được lớp vỏ

các âm tốt hơn cho các quạt và motor. Ở những nơi cần thiết, các motor của AHU sẽ được lắp đặt bên

trong vỏa của AHU. Lớp vỏ sẽ có cấu tạo cứng và giảm xóc hiệu quả để chống lại rung động và sự mài

mòn ở tầng số thấp.

Phòng AHU ở những nơi cần thiết sẽ được lót lớp vật liệu cách âm (để đạt giới hạn âm thanh theo yêu

cầu).

10.18 KIỂM TRA NGHIỆM THU

Các cuộc kiểm tra nghiệm thu phải được thực hiện bởi các nhà tư vấn về âm thanh để bảo đảm rằng việc

lắp đặt đáp ứng các yêu cầu và tiêu chuẩn quy định. Chúng phải được thực hiện khi các thiết bị cơ khí

phải trong điều kiện họat động bình thường.

Việc đo đạc phải có sự chứng kiến của nhiều bộ phận khác nhau. Nhà thầu phải trình chương trình và

danh mục kiểm tra cho Quản lý / giám sát dự án và Kỹ sư dự án để kiểm tra và phê duyệt



68 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



PHẦN 11: ĐIỀU KHIỂN

11.1. TỔNG QUÁT

Các thông số của phần này xem trong Chỉ dẫn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế phần Điện và điều khiển



69 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



PHẦN 12: BÌNH GIÃN NỞ

12.1 MƠ TẢ

Chương này mô tả tiêu chuẩn kỹ thuật cho các bể cấp và bồn giản nỡ làm sẳn như một phần công việc

của nhà thầu thể hiện trên bản vẽ thi công.

12.2 NHÀ CHẾ TẠO

Tất cả bể và phụ kiện sẽ được cung cấp bởi các nhà sản xuất có kinh nghiệm trong thiết kế và chế tạo

các thiết bị tương tự và đã có q trình chế tạo các bể với chức năng tương tự trong ít nhất là 10 năm.

Tất cả bể và phụ kiện phải là sản phẩm của cùng một nhà sản xuất.

Sản phẩm lắp tại địa phương có thể được chấp nhận nếu chúng tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của Quản

lý / Giám sát dự án trong thời gian đặt hang.

THIẾT BỊ

12.3 TỔNG QUÁT THIẾT BỊ

Bể cung cấp và giản nỡ sẽ được cung cấp và lắp đặt bởi nhà thầu. Kích thước và vị trí như đã được thể

hiện trên bản vẽ thi cơng.

12.4 CẤU TẠO CỦA BỂ

Bể phải có cấu tạo bằng thép mềm 14G tráng kẽm nóng.

Mỗi bể sẽ có một van cách ly, bộ lọc và van bi, ống xả tràn, van ở ngỏ ra và một nắp bắt bulong được

cung cấp để tiếp cận van bi và để vệ sinh,..vv. Nguồn nước sạch cung cấp cho các bể sẽ được cung cấp

như đã thể hiện trên bản vẽ thi cơng.

12.5 LỚP HỊAN THIỆN BỀ MẶT BỂ

Ở bề mặt trong của bể, 2 lớp hợp chất bituminous như đã duyệt sẽ được dùng. bềm mặt ngòai của bể

cũng được sơn 2 lớp lót và hòan thiện với một lớp men dầu phản chiếu mạnh.

12.6 GIÁ ĐỠ BỂ

Các bể sẽ được lắp trên các khung tráng kẽm được cung cấp bởi nhà thầu với tất cả thanh chắn cần

thiết để đảm bảo rằng cấu trúc giá đỡ phải chắc chắn. Các tấm đệm sẽ được cung cấp giữa các bể và

khung đỡ

12.7 ĐƯỜNG ỐNG

Ống cấp xuống phải bằng thép tráng kẽm nặng và ống cho hệ thống nước lạnh phải được cách nhiệt

với lớp bơng thủy tinh dày 25mm và hòan thiện như chỉ định trong phần “Cách nhiệt và Sơn” đã đề

cập. Lớp cách nhiệt theo yêu cầu này phải bao bọc đường ống ở những nơi chạy trong trần giả và

phòng máy.



70 / 73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 10: CHỐNG ỒN VÀ RUNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×