Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 9: CÁCH NHIỆT VÀ SƠN

PHẦN 9: CÁCH NHIỆT VÀ SƠN

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Tất cả thiết bị và vật liệu được dùng phải chịu được lửa và tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn của Sở

PCCC .

Lớp cách nhiệt phải tuân theo những quy định trong tiêu chuẩn Sở PCCC.

Lớp cách nhiệt cho đường ống phải tuân theo tiêu chuẩn chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu ống nước.

THIẾT BỊ

9.5 LỚP CÁCH NHIỆT

Bảng 9.1 liệt kê các lớp cách nhiệt cho nhiều hệ thống và thiết bị khác nhau có yêu cầu cách nhiệt là một

phần công việc của nhà thầu. Các lớp này được tham khảo theo nhiều bảng khác nhau của các tiêu chuẩn

và đặc điểm kỹ thuật dùng trong chương này.

9.6 VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT VÀ HOÀN THIỆN

Bảng 9.2 liệt kê các độ dày của lớp cách nhiệt, mã vật liệu và số lớp hòan thiện cho nhiều lớp cách nhiệt

khác nhau. Trong bảng này, các vị trí được xác định như sau :

PHÒNG MÁY

Tất cả những khu vực được chỉ định chính thức để chứa các hệ thống và thiết bị. Đây có thể bao gồm

những phòng máy dành cho việc lắp đặt của các thiết bị khác mà nhà thầu có thể được yêu cầu làm việc

trong đó.

NỘI BỘ BÊN TRONG

Tất cả khu vực bên trong tồ nhà nơi những thiết bị hệ thống hay vật tư được lắp đặt và được che dấu

khỏi tầm nhìn, như bên trong trần giả, ống gen đứng,..vv.

ĐỂ / PHƠI BÊN NGỒI

Tất cả khu vực bên trong tòa nhà nơi thiết bị hệ thống hay vật tư được lắp đặt và để trần để có thể nhìn

thấy được.

BÊN NGỒI

Tất cả khu vực trong hay xung quanh toà nhà nơi hệ thống hay vật tư được lắp đặt và chịu tác động bởi

thời tiết và các điều kiện môi trường xung quanh.

Bảng 9.3 liệt kê các vật liệu và các ứng dụng kỹ thuật được dùng cho các mã vật liệu liệt kê trong bảng

9.2.

Bảng 9.4 liệt kê các vật liệu và ứng dụng kỹ thuật được dùng cho các lớp bề mặt hòan thiện khác nhau

được ứng dụng để cách nhiệt cho hệ thống và các vật tư.



50 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



9.7 PHẠM VI CÁCH NHIỆT

Nơi một hệ thống đường ống nước hay đường ống gió hay hạng mục của thiết bị được liệt kê trong bản

danh mục trong chương này hay ở các vị trí khác yêu cầu được cách nhiệt, sao cho tòan bộ hệ thống hay

thiết bị sẽ được cách nhiệt để ngăn sự ngưng tụ và giảm sự thất thóat nhiệt hay sự tăng nhiệt.

Trong những hệ thống đường ống có áp lực, sự cách nhiệt của đường ống nước làm lạnh sẽ bao gồm luôn

tất cả ống dẫn và giãn nở.

Tất cả bề mặt có thể bị ngưng tụ hơi nước dưới các điều kiện họat động sẽ phải được cách nhiệt ít nhất

theo lớp GA như đã liệt kê trong các bảng kỹ thuật của chuơng này hay trong trường hợp đối với các máy

chuyên dùng (đường ống mơi chất làm lạnh trong các cụm A/C, bình bay hơi máy lạnh,..vv) như đã mô tả

trong tiêu chuẩn liên quan trong phần Đặc điểm kỹ thuật này phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất,

với sự chấp thuận của Quản lý Dự án.

Tất cả lớp cách nhiệt của ống gió sẽ phải được kéo dài qua các mặt bích và chất hồ cứng bên ngòai.

Tất cả van, mặt bích, bộ lọc, mối nối giản nỡ,…, cho hệ thống nước lạnh phải được cách nhiệt phù hợp

với đường ống của chúng với cùng độ dày : tất cả các hạng mục trên sẽ được cung cấp một hộp chứa

cách nhiệt bằng nhôm dày 0.8mm, sắp xếp sao cho có thể tháo dỡ dể dàng, hộp bao ln cả tay van và có

một cái nắp để tiếp cận van. Lớp cách nhiệt của ống liền kề với các mặt bích trên phải được làm gọn gàng

sao cho có thể tháo lắp các bu long dể dàng. Một lớp vải chèn được cung cấp để có thể théo lắp hộp cách

nhiệt mà không làm hư hỏng lớp cách nhiệt của đường ống.

Tất cả ống gió dẩn khơng khí lạnh sẽ được cung cấp một lớp ngăn hơi nước. Trên lớp cách nhiệt bằng

bơng thủy tinh, có thể có những những lá nhơm được làm kín ở tại các mối nối bằng băng keo nhơm.

Thơng gió trong khơng gian trần, có thể phủ lớp giấy kiếng lên trên bề mặt lớp cách nhiệt làm hài lòng

theo yêu cầu của các cơ quan thẩm quyền địa phương.

Tất cả ống gió khơng khí lạnh sẽ phải được cách nhiệt bên ngòai với lớp bơng thủy tinh dày 25mm phủ

xung quanh ống gió ( với ống gió nằm sát mái chiều dày lớp bơng thủy tinh là 50mm ) hoặc cách nhiệt

bên trong bằng cao su xốp ( chiều dày phải được tính tốn tùy theo ) với ít nhất 20mm gối lên nhau ở mối

nối. Tất cả các ống gió cần bảo ơn nằm trong các khu vực đặc biệt khác phải được tính tốn chiều dày lớp

bảo ơn cụ thể.

Bơng thủy tinh sẽ phải được phủ bên ngòai với lớp ngăn hơi nước bằng 1 lớp giấy nhơm hay lớp giấy

kíếng. Ống gió mềm phải được đỡ độc lập từ bệ bê tơng phía dưới bằng giá kẹp loại thép mềm tráng kẽm

rộng 25mm. Khơng cho phép có trường hợp ống gió mềm nằm trên trần hay hệ thống treo.

9.8 CÁCH LY GIÁ ĐỠ

Ống nước lạnh và ống gió lạnh sẽ phải được cách ly khỏi giá treo và đỡ chung như đã chỉ định dành cho

hệ thống lạnh.



51 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Tại các điểm của giá đỡ ống nước và ống gió, bọt phenolic có độ nén cao sẽ được dùng với 1 lớp chống

ẩm phủ bên trên. Không được dùng các lớ gỗ cứng.

Ống xã nước ngưng tụ phải được cách ly khỏi giá đỡ và giá treo của nó

9.9 DÁN NHÃN

Tất cả đường ống, hệ thống hay thiết bị cung cấp theo hợp đồng phải được dán nhãn bằng tiếng Việt theo

chức năng. Tất cả các nhãn này phải phù hợp với các danh mục, sơ đồ, …, như đã quy định trong các

phần liên quan của Đặc điểm Kỹ thuật này.

Nhãn phải theo đúng quy định trong phần “Các điều khỏan Tổng hợp” của Đặc điểm Kỹ thuật này.

Tất cả đường ống nước và ống gió (cho dù có cách nhiệt hay khơng) phải có các nhãn nhận dạng theo

tiêu chuẩn. Các mục này được thể hiện tổng quát trong bảng 9.5 cùng với các công việc bổ sung và mã

màu không được liệt kê cụ thể.

Bảng 9.6 liệt kê các mã màu tham khảo theo tiêu chuẩn B.S, dựa trên tiêu cuẩn B.S. 4800 cho tất cả mã

màu được liệt kê.

Các dải màu không cách nhau quá 5m và nằm ở những nơi cần thiết như các chổ cong, tê,…, và ở vị trí

mà những đường ống đi xuyên từ một phòng hay khu vực đến một nơi khác. Nơi có hai hay nhiều

đường ống chạy song song, các dải màu cho từng ống sẽ phải ở cùng vị trí.

Các màu khơng có trong chỉ dẫn kỹ thuật này chỉ dùng khi được Quản lý Dự án đồng ý trước khi tiến

hành công việc trên công trường.

Ở những vị trí đã thống nhất với Quản lý Dự án và những điểm gần kề các van, tê, các mũi tên màu phải

được sơn lên lớp cách nhiệt hay đường ống để chỉ hướng đi của dòng chảy. Ngòai ra các đường ống

chính cũng được sơn để chỉ chu kỳ khép kín của hệ thống. Ở những vị trí bề mặt hòan thiện khơng được

sơn, phải gắn các dải hay đĩa màu bằng kim lọai để nhận dạng màu như đã ch định ở trên.

Các ống gió cấp, ống gió tuần hòan và ống gió hút sẽ được phần biệt bằng các đĩa màu hình tròn đường

kính 150mm với khỏang cách theo sự chấp thuận Quản lý Dự án. Ngòai ra, bên cạnh các đĩa màu, Ống

gió phải được sơn theo khn để thể hiện hệ thống riêng biệt.

Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp tất cả các vật dụng đánh dấu cần thiết như sơn, các dãi màu, các

khuôn,..vv, tuân theo chương này.

9.10 DANH MỤC VAN

Tất cả van kể cả van điều khiển phải được dán nhãn và gắn lên trên van theo những quy định trong mục

“Các vấn đề khác” của chỉ dẫn kỹ thuật này. Các nhãn này phải có số hiệu của van.

Một danh mục van hòan chỉnh phải được thể hiện trong bản vẽ hòan cơng và danh mục này phải thể

hiện rỏ ràng số hiệu của van, nhiệm vụ, chức năng, kích thước, lưu lượng và thơng tin khác cần thiết có



52 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



liên quan để cho phép kỹ sư vận hành hệ thống có thể đều khiển đúng từng van và sau đó có thể bảo trì

và thay thế van khi cần thiết.

Danh mục van phải có mối liên hệ rỏ ràng với các sơ đồ hệ thống khác nhau để bảo đảm cho khả năng

vận hành từng bước và tuần hòan tòan bộ hệ thống.

Bên trong mỗi phòng máy, phải thể hiện một sơ đồ đầy đủ của phòng máy đó cùng với một bản danh

mục thể hiện đầy đủ thông tin của tất cả van sử dùng cho hệ thống đó phải được cung cấp và lắp đặt trên

một tủ chắc chắn có nắp bằng kính hay nhựa trong.

9.11 PHẠM VI CỦA CÔNG TÁC SƠN

Tất cả hệ thống, vật tư và thiết bị được đề cập đến trong phần này được yêu cầu phải sơn theo như đã

quy định, ngọai trừ những mục ngọai lệ được quy định trong phần chỉ dẫn kỹ thuật này.

Những hạng mục không yêu cầu phải sơn bao gồm:

-



Ống gío cách nhiệt với lớp trang trí hòan thiện bằng nhôm hay thép không gỉ.



-



Ống đồng và phụ kiện (trừ những nơi có quy định cụ thể)



-



Ồng tráng kẽm, ống gió, ống luồn dây điện, máng đi dây điện hay dây cáp ở những nơi bị che trong

ống gen hay trần giả.



-



Các lọai vật tư đã được tráng men nhiệt hay sơn hòan chỉnh ở nhà máy thì phải có màu do Quản lý

Dự án quy định trước khi sử dụng.



-



Các đường ống nước và ống gió cách nhiệt lắp bên trong ống gen hay trần giả.



Các yêu cầu về sơn cho tất cả các lọai ống nước hay ống gió được thêm vào dãy màu và mã màu đã

được chỉ định trong phần này.

9.12 SƠN TẠI NHÀ MÁY

Tất cả các hệ thống hay thiết bị đã được lắp đặt hòan chỉnh tại nhà máy sẽ phải do nhà máy sơn theo

thơng lệ bình thường của nhà sản xuất và với tiêu chuẩn thích hợp với chức năng và vị trí của chúng.

Màu hòan thiện sẽ do Quản lý Dự án chọn.

Ở những hệ thống được hòan thiện tại nhà máy, Nhà thầu phải yêu cầu nhà sản xuất cung cấp một lượng

nhỏ sơn bên ngòai và hướng dẩn sử dụng chi tiết để đề phòng khi phải sơn lại cho mới hệ thống sau khi

hòan tất lắp đặt do có thể có những hư hỏng xảy ra trong suốt quá trình vận chuyển, lưu kho, lắp đặt và

chạy thử.

9.13 SƠN TẠI CÔNG TRƯỜNG

Tất cả hệ thống và vật tư có u cầu sơn tại cơng trường phải được sơn với 1 lớp lót thơ, 1 lớp lót bên

trong, 2 lớp hòan thiện bên ngòai với độ bóng cao. Sơn và tay nghề công nhân sơn phải là lọai tốt nhất

và đúng tiêu chuẩn.

53 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



LẮP ĐẶT

9.14 TỔNG QUÁT LẮP ĐẶT

Nhà thầu phải cung cấp tất cả lớp cách nhiệt, cố định, hòan thiện, sơn và bất kỳ vật tư hay nhân công nào

khác theo yêu cầu để hồn tất cơng tác cách nhiệt, hòan thiện và sơn bề mặt cho tất cả hệ thống và vật tư

cần cách nhiệt theo trong hợp đồng.

Tất cả lớp cách nhiệt, lớp hòan thiện và sơn sẽ được cung cấp và thực hiện bởi những công nhân lành

nghề của nhà thầu chuyên nghiệp, tên và kinh nghiệm của họ sẽ phải trình cho Quản lý Dự án xem xét

trước khi tiến hành ký kết hợp đồng. Việc xác nhận của Quản lý Dự án sẽ không phủ nhận trách nhiệm

của nhà thầu trong việc tuân thủ đúng chỉ dẫn kỹ thuật.

Tất cả vật tư bao gồm các lớp cách nhiệt, cùng với các chất keo dán, sơn, tấm phủ,…, sẽ phải được cung

cấp với một lượng dư hợp lý để cắt, hoao hụt, sửa chữa các hư hỏng và thất thóat. Tất cả vật tư phải được

lưu kho đúng cách thức để tránh hư hỏng trước khi được lắp đặt.

Không lớp cách nhiệt nào được thưc hiện cho đến khi các đường ống nước, hệ thống và ống gió được

kiểm tra hòan chỉnh theo quy định.

9.15 ỨNG DỤNG CỦA LỚP CÁCH NHIỆT

Tất cả lớp cách nhiệt được dùng để cung cấp một bề mặt nhẵn, đồng nhất và phẳng. Tất cả những phần

cứng phải đồng đâm và chính xác để phù hợp với độ dày. Khơng chấp nhận có các bậc và các gờ trên bề

mặt. Bất cứ phần nào có những đầu hay cạnh bị hư hỏng đều phải được lọai bỏ.

Tất cả lớp cách nhiệt phải được lắp chặt vào bề mặt được bao phủ, và tất cả các cạnh hay phần cắt phải

được làm liền lại, vạt hay làm lại các cạnh sắt bén nếu cần thiết. Bất kỳ các khe hở nhỏ nào trên lớp cách

nhiệt cũng phải được điền đầy và làm kín.

Bất kỳ bề mặt cần cách nhiệt nào, nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào của gỉ sét hay hư hỏng sẽ phải được

cạo sạch (với bàn chải sắt nếu cần thiết) để lọai bỏ gỉ sét, .. trước khi thực hiện lớp cách nhiệt. Bề mặt sau

đó sẽ phải được vệ sinh sạch sẽ để lọai bỏ lớp dầu mỡ và lớp chất bẩn trước khi sơn lót. Lớp sơn lót phải

tuân theo quy định trong phần “sơn” của chỉ dẫn kỹ thuật.

Lớp cách nhiệt cho ống gió hình chữ nhật sẽ được dán chặt vào bề mặt sạch của ống gió với chất keo

dính và được giữ chặt đúng vị trí bởi các chốt nhựa dán váo bề mặt ống gió.

Chỉ dùng những lớp cách nhiệt sạch và khô. Lớp cách nhiệt thông thường phải được sử dụng theo đúng

hướng dẩn của nhà sản xuất.

Một lớp chống ẩm kín hòan tòan sẽ được cung cấp cho tất cả lớp cách nhiệt trên các bề mặt lạnh. Lớp

chống ẩm sẽ được bịt kín xung quanh tất cả giá treo hay các phần nhô ra từ lớp cách nhiệt

Lớp cách nhiệt liên tục sẽ được cung cấp suốt dọc các ống lót và các mối nối của lớp cách nhiệt sẽ được

đặt so le với nhau trên hệ thống ống gió hay đường ống nước liên quan.

54 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Trên những đọan ống (mỗi 5m), một lớp chống ẩm sẽ được dùng cho các bề mặt nối để ngăn không cho

các đọan cách nhiệt bị hư hỏng ảnh hưởng đến tòan bộ đường ống.

Đối với các lớp băng keo loại bằng nhôm, một lớp phủ ngòai sẽ được thực hiện trên bề mặt liên kết. Tất

cả chất kéo dính dư phải được lọai bỏ.

9.16 CÁCH NHIỆT CHO HỆ THỐNG

Thông thường, tất cả hệ thống đã lắp ráp tại nhà máy sẽ phải được cách nhiệt tại nhà máy theo những quy

định thông thường của nhà sản xuất.

Cách nhiệt trên vỏ quạt và ống gió phải gọn gàng xung quanh cửa bảo trì, tay nắm và các vật tương tự.

Cửa bảo trì phải được cách nhiệt riêng biệt.

Đối với các van, mặt bích, bộ lọc, …, có yêu cầu cách nhiệt, lớp cách nhiệt phải phù hợp với đường ống

của chúng với cùng độ dày, và sẽ được thực hiện với một hộp chứa cách nhiệt riêng, sáp xếp sao cho có

thể tháo dỡ dể dàng. Hộp bao ln cả tay van và có một cái nắp để tiếp cận van.

Lớp cách nhiệt của ống liền kề với các mặt bích trên phải được làm gọn gàng sao cho có thể tháo lắp các

bu long dể dàng. Một lớp vải chèn được cung cấp để có thể tháo lắp hộp cách nhiệt mà khơng làm hư

hỏng lớp cách nhiệt của đường ống.

Những hệ thống, phụ tùng và phụ kiện có yêu cầu cách nhiệt phải có cùng tiêu chuẩn về hòan thiện bề

mặt như hệ thống đường ống nước hay ống gió mà chúng hợp thành.

9.17 CÔNG TÁC SƠN

Trước khi sơn, tất cả bề mặt kim lọai trừ bề mặt tráng kẽm phải được cạo sạch cẩn thận và bàn chải sắt

là dụng cụ cần thiết để lọai bỏ các lớp vảy, gỉ sét và mạt kim lọai. Các bề mặt sau đó phải được xử lý

làm sạch tất cả lớp dầu, mỡ và chất bẩn.

Khi bề mặt cần sơn đã sạch và khơ, thì phủ lên bề mặt đó một lớp sơn lót thơ. Sau khi lớp bề mặt đã

được hòan thiện nhà thầu sẽ báo cho Quản lý Dự án biết để kiểm tra bề mặt đã sơn lót đã thực hiện sơn

các lớp hòan thiện.

Khi lớp sơn lót thơ đã được duyệt, một lớp của lớp bên dưới sẽ được sơn. Trước khi sơn lớp trên, nhà

thầu phải bảo đảm bề mặt sơn bên dưới đã được chà phẳng và láng. Cuối cùng 2 lớp hòan thiện đã được

chấp thuận có độ bóng cao sẽ được thực hiện sau khi đã lọai bỏ hết các lọai chất bẩn.

Mỗi lớp sơn phải được chờ khơ hòan tòan trước khi sơn lớp kế tiếp.

Tất cả bề mặt phải được bảo vệ thích hợp trong suốt quá trình sơn để chống lại bụi và các chất bẩn khác

xâm nhập hay dính vào sơn. Bảng “sơn ướt” phải được treo cùng với những thanh chắn ở những nơi

thích hợp.

Tất cả sơn phải được chuẩn bị và sử dụng theo hướng dẩn của nhà sản xuất.



55 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Tất cả bề mặt kim lọai tráng kẽm phải được xử lý cẩn thận bằng hóa chất chống a xít để bảo đảm cho

sơn có thể bám được lên các bề mặt đó. Các lọai hóa chất chống a xít sử dụng phải tuân theo sự hướng

dẩn của nhà sản xuất sơn. Sau đó việc sơn các bề mặt tráng kẽm phải tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật đã được

nêu trên.



BÀNG 9.1 – LOẠI CÁCH NHIỆT

DỊCH VỤ HAY HẠNG MỤC



LỌAI CÁCH NHIỆT



Đường ống nước lạnh



Poly urethan



PB



Đường ống nước ngưng tụ



Cao su xốp



PC



Bơng thủy tinh



PE



Bơng thủy tinh /



DA



Đường ống gió dẫn khí lạnh

Ống gió, cửa gió từ FCU ở các vị trí bên trong trần giả.



Cao su xốp

Ống gió cấp và gió hồi ở các vị trí bên trong và bên ngòai



Tùy thuộc



DB



Ống cấp gió tươi trong khu vực có điều hòa khơng khí



Bơng thủy tinh



DC



Ống hút gió ở khu nhà bếp và khu có nhiệt độ cao (trên



Bơng thủy tinh



DD



Tùy thuộc



DE



phòng máy.



5000C).

Ĩng cấp gió nhà bếp bên trong tòa nhà



56 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHƠNG KHÍ



DỊCH VỤ HAY HẠNG MỤC



LỌAI CÁCH NHIỆT



Bơm nước lạnh, van và các thiết bị hay phụ kiện đường



Poly urethan



GA



ống khác.



57 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



BẢNG 9.2 – ĐỘ DÀY CÁCH NHIỆT, VẬT LIỆU VÀ LỚP HỒN THIỆN

Lọai cách



Kích thước



Độ dày



Mã vật



nhiệt



danh nghĩa



cách nhiệt



liệu



PB



Lớp hồn thiện



Phòng



Bên



máy



trong



Để trần



Ngòai

trời



Dưới 50



25



PF1



2



1



2



7



65-250



35



PF1



2



1



2



7



Trên 250



45



PF1



2



1



2



7



PC



Tất cả



25



EM1



2



6



2



7



PE



Dưới 25



20



EM1



2



6



8



7



32-100



25



EM1



2



6



8



7



Trên 100



32



EM1



2



6



8



7



DA



Tất cả



25



FG2



-



1



2



-



DB



Tất cả



32



PF2



2



-



-



7



DC



Tất cả



12



FG2



2



1



2



-



DD



Tất cả



25



CS1



3



6



4



3



DE



Tất cả



12



FG2



2



1



5



-



GA



Tất cả



32



PG2



2



1



2



2



58 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



BẢNG 9.3 – VẬT LIỆU VÀ LẮP LỚP CÁCH NHIỆT

Mã vật

liệu

FG1



Giá trị “K”



Vật liệu



Phương pháp lắp



(w/m°K)



Các đọan bơng thủy tinh



0.035



Cố định vị trí với các kẹp hay băng nhơm



0.035



Cố định vị trí với keo cộng với các chốt lắp với



định hình trước, tỷ trọng

70kg/m3

FG2



Các đọan hay tấm bơng

thủy



tinh



định



hình



các vòng đệm giữ. Những khu vực có lớp cách



3



nhiệt phẳng với bất kỳ kích thước nào lớn hơn



trước, tỷ trọng 32kg/m



1200mm sẽ phải có các thanh giữ tráng kẽm

hình Z có chiều sâu bằng độ dày của lớp cách

nhiệt. Các thanh này được giữ chặt lên bề mặt

ống gió bằng đinh tán ri-vê để giữ chặt lớp hòan

thiện.

CS1



Các tấm silicat Canxi



-



Tấm cứng với các đầu nối, được giữ bằng các

dây hay băng dính nhơm.



RW1



Các tấm len cứng



-



Khung luới kim lọai nằm cách khỏang 25mm

bên trên 1 tấm đế thép mềm, cộng với tấm len

cứng 50mm được gắn chặt bằng các dây hay

băng dính nhơm.



Mã vật

liệu

PF1



Vật liệu

Lớp bọt phenolic định



Giá trị “K”



Phương pháp lắp



(w/m°K)

0.020



Được giữ chặt vào vị trí bằng keo. Dùng các dãi



hình trước chịu lửa lọai



băng bằng lá nhơm mỏng phủ trên lớp hòan



“O” 35kg/m3



thiện. Các đầu nối được làm kín bằng mastic và

băng dính.



PF2



Lớp bọt phenolic định



0.020



Được giữ chặt vào vị trí bằng băng dính cộng



hình trước chịu lửa lọai



với các chốt cố định trên ống gió và các dải



“O” 35kg/m3



băng mỏng trên các vật trao đổi nhiệt.Các đầu

nối được làm kín bằng mastic

59 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHƠNG KHÍ



Mã vật



Vật liệu



liệu



EM1



Ống nhựa đàn hồi có



Giá trị “K”



Phương pháp lắp



(w/m°K)



0.039



Chất bôi trơn được dùng bên trong và phần này



ngăn rỗng, chịu lửa lọai



bằng với ống được bao. Các đầu nối được làm



“O”.



kín với băng keo đàn hồi tự dính của nhà sản

xuất.



60 / 73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 9: CÁCH NHIỆT VÀ SƠN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×