Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 8: ỐNG DẪN NƯỚC VÀ PHỤ KIỆN

PHẦN 8: ỐNG DẪN NƯỚC VÀ PHỤ KIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



8.2 NHÀ SẢN XUẤT

Tất cả đường ống và phụ kiện của cùng một vật liệu phải được cung cấp chỉ một nhà sản xuất để bảo

đảm cho việc thống nhất về tiêu chuẩn và các bộ phận trong công tác lắp đặt.

Tất cả đường ống được vận chuyển đến công trường phải mới và được đánh dấu màu khi còn ở nhà

máy để phân biệt sự khác nhau giữa các lọai ống, vật liệu và nhà sản xuất. Giấy chứng nhận khả năng

chịu tải của ống phải được trình trước khi cung cấp từng đợt ống đến công trường, chúng phải được xác

nhận đúng tiêu chuẩn của nhà chế tạo và kiểm tra.

8.3 SỰ LỰA CHỌN

Tất cả van cách ly và điều chỉnh đều phải là sản phẩm của cùng 1 nhà sản xuất.

Tất cả phụ tùng, phụ kiện, mối nối và mặt nối đường ống được dùng phải bảo đảm thích hợp với chất

lỏng vận chuyển trong ống và khơng bị hư hỏng bởi tác động của hóa chất và khơng khí.

Tất cả đường ống, phụ kiện và van phải thích hợp cho việc kiểm tra áp suất.

8.4 TIÊU CHUẨN

Tất cả đường ống và phụ kiện phải tuân theo tiêu chuẩn như đã liệt kê trong chương này.

Tất cả cơng nhân hàn phải có giấy chứng nhận tay nghề do một cơ quan có thẩm quyền cấp. Các giấy

chứng nhận này phải được trình cho người Quản lý / Giám sát của dự án kiểm tra trước khi tiến hành

bất cứ công tác hàn nào và phải luôn được gia hạn mỗi 6 tháng.

Từng mối hàn phải được đánh dấu thích hợp để có thể nhận ra những thơng tin liên quan. Đó là sự bắt

buộc khơng có ngọai lệ.

Người Quản lý / Giám sát của dự án dự trù cắt khỏan 2% mối hàn để xem xét và kiểm tra. Nếu có bất

cứ một mối hàn nào bị lỗi do vật liệu hay tay nghề, có thể yêu cầu cắt thêm số lượng mối hàn lên đến

4% để kiểm tra. Nếu có trên 4% số lượng mối hàn đã cắt để kiểm tra khơng đạt tiêu chuẩn thì có thể

yêu cầu cắt tiếp bất kỳ các mối hàn khác để kiểm tra mà không bị hạn chế về số lượng. Nhà thầu phải

chịu tất cả chi phí liên quan đến việc cắt và sửa chữa để kiểm tra các mối hàn trên.

Ống thép để hàn gió đá và hàn điện phải theo tiêu chuẩn.

Các mối hàn đồng nóng chảy phải theo tiêu chuẩn và hàn đồng thiếc bằng gas phải tuân theo tiêu chuẩn

hàn.

Không được hàn gas đối với ống thép có đường kính lớn hơn hoặc bằng 65mm trừ khi đã được cho

phép trước.

Trong bất cứ trường hợp nào cũng không được hàn ống tráng kẽm.

Không chấp nhận sử dụng các lọai ống, mặt bích, hay phụ kiện làm bằng sắt mềm không đạt chất

lượng.

38 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Tất cả mối nối bằng ren phải được thực hiện tuân theo tiêu chuẩn dùng để nối các thành phần đã được

chọn lựa cẩn thận phù hợp với công việc.

Tất cả mối nối mặt bích phải tuân theo tiêu chuẩn và tất cả phụ kiện van,... vv, cũng phải tương thích

với các mặt bích. Các mặt bích phải có mặt đắp nổi và các mặt bích phải đồng nhất với nhau giữa các

phụ kiện lắp đặt.

Tất cả đường ống, phụ kiện và mặt bích phải là loại PN16 ngọai trừ các trường hợp có yêu cầu khác về

áp suất của hệ thống.

Tất cả đường ống, phụ kiện và van phải theo các quy định của Tiêu chuẩn, Quy chuẩn về hạng mục cấp

thoát nước.

8.5 VẬT LIỆU

Bảng 8.1 cho biết các lọai vật liệu dùng cho từng lọai ống khác nhau ứng với các công việc khác nhau.

Các lọai vật liệu này được tham khảo trong nhiều bảng tiêu chuẩn khác nhau và đặc điểm kỹ thuật của

phần này.

Bảng 8.1. Các loại ống

Ống nước



Loại ống



Ống nước lạnh



A



Ống nước ngưng



B



Ống nước bổ sung (hệ thống lạnh)



D



Ống xã nước ngưng, Ống đi xuống



B



Ống xã nước ngưng, Ống đi trong trần giả



E



Hoá chất xử lý nước thải



C/D



Bình thơng hơi, ống chảy tràn, ống nước xả



E



Ống môi chất lạnh



F



THIẾT BỊ



39 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



8.6 MỐI NỐI

Khơng dùng sợi gai dầu cho mối nối

Các mối nối thích hợp sẽ được cung cấp bên trong các phòng máy để bảo đảm các thiết bị có thể được

bảo trì, tháo lắp hay thay thế mà kông cần tháo phần lớn các đường ống hay các hệ thống liền kề.

Ở chổ tiếp giáp giữa ống và thiết bị có dùng các mặt bích làm bằng kim lọai khác với ống thì phải dùng

các mặt bích của cùng một nhãn hiệu với các bulong bằng plastic.

8.7 PHỤ KIỆN.

Các co có bán kính cong dài sẽ được dùng nhiều hơn các co tròn ở những vị trí thích hợp. Các co

vng hoặc gấp khúc sẽ không được sử dụng.

Tê cong hay dạng co đôi thường được dùng ngọai trừ ở những vị trí đòi hỏi tê vng cho ống thơng hơi

hay thóat nước.

Ống lót sẽ khơng được dùng ở những vị trí kích thước đường ống giảm, phải dùng nối giảm hay tê

giảm. Nối giảm lệch tâm phải được dùng ở những vị trí cần thiết để đảm bảo nước thoát được hay lọai

trừ được bọt khí.

8.8 GÍA ĐỠ

Giá đỡ ống sẽ được cung cấp phải đạt yêu cầu đủ khả năng đỡ đường ống ổn định và chắc chắn theo

tiêu chuẩn.

Giá đỡ ống phải cho phép sự co giãn di chuyển tự do và phải có độ dốc theo mức yêu cầu để loại trừ

bọt khí và dể thốt nước.

Để bảo đảm sự di chuyển được tự do, các tấm trượt dùng bạc đạn của PTFE sẽ đươc cung cấp, có thể

hàn hay bắt vít vào giá đỡ

Các ống thép thì có vỏ bọc ống bằng thép và ống đồng thì có vỏ bọc bằng đồng thau hoặc kim lọai

nòng súng ( gun-metal ). Đối với ống thép, vỏ bọc ống sẽ được nhúng kẽm nóng sau khi chế tạo.

Các giá đỡ bổ sung sẽ được đặt sát bên các van và đặt vào đầu cuối ống cấp nước, v.v.., và lắp vào các

đường ống lớn để ngăn độ căng quá mức của các ống kế tiếp. Giá đỡ bổ sung cũng sẽ được lắp sát bên

đầu nối của bơm,..vv để ngăn chặn độ căng quá mức lên bơm.

8.9 SỰ THÔNG HƠI

Các van xả khí có kích thước thích hợp sẽ được lắp ở các điểm cao trên hệ cấp nước dù có được thể

hiện trên bản vẽ hay không.

8.10 ĐIỂM XẢ

Van xả nước có kích thước thích hợp sẽ được cung cấp tại điểm thấp nhất trên hệ thống ống để xả nước

cho hệ thống dù có thể hiện trên bản vẽ hay không.



40 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



8.11 BỘ LỌC ĐƯỜNG ỐNG

Bộ lọc nước sẽ được lắp trên tất cả đường ống đi vào tất cả các thiết bị và ở các vị trí như đã thể hiện

trên bản vẽ thi công.

Đối với đường ống có đường kính danh nghĩa từ 15mm đến 50mm, bộ lọc sẽ có vỏ bằng đồng thiết hay

kim loại nòng súng (gunmetal) kiểu chữ Y nối ren với lưới lọc bằng i-nox.

Đối với đường ống có đường kính danh nghĩa từ 65mm và lớn hơn, bộ lọc sẽ có kiểu nối mặt bích theo

tiêu chuẩn thích hợp với bảng vật liệu với thân bằng đồng thau kiểu chữ Y, lưới lọc bằng inox.

Đối với đường ống nước ngưng tụ có đường kính từ 65mm trở lên bộ lọc sẽ có kiểu nối mặt bích theo

tiêu chuẩn. Vật liệu của bộ lọc sẽ theo giỏ (Basket) với thân bằng gang có nắp mở ra được.

8.12 VAN

a. Van nước nói chung:

Các van sẽ được lắp đặt trên đường ống như chỉ trong bản vẽ phù hợp với nhiệt độ, áp suất và

lưu lượng, được lắp đặt tại vị trí mà vận hành dễ dàng, được đỡ bởi các giá đỡ ống có hướng

dẫn chiều mở ghi trên van, áp suất làm việc đươc thử tại nhà máy theo phần “thử nghiệm và

kiểm tra”, sẽ được gắn nhãn hiệu theo quy định và cho phép người vận hành không phải sử

dụng lực lớn hơn 20kgf để đóng van trong điều kiện xấu nhất

Nhãn hiệu của van thì được gắn trên mỗi van, chỉ rõ đường kính van, số van bằng chữ cao 6mm

đồng thời chỉ ra kí hiệu van như chỉ ra trong sơ đồ bản vẽ đường ống.

Van sẽ không gây ra ồn.

Vật liệu chế tạo van tuân theo các tiêu chuẩn tối thiểu:

Đồng - BS-5154

Gang - BS-5153

Thép không gỉ - Thép không gỉ cấp 316.

Các bảng liệt kê để hướng dẫn Nhà thầu trong việc chọn loại van thích hợp cho lắp đặt và áp suất cho

phép trong đường ống.

Nhà thầu sẽ cung cấp tất cả các van cần thiết cho việc hoàn tất phù hợp vận hành, cách ly, điều chỉnh và

kiểm sốt của cơng việc lắp đặt.

Tất cả các van phải là loại dày phù hợp với áp suất thuỷ lực hệ thống hoạt động và áp lực khi thử hệ

thống đường ống và lắp van phải thật thẳng đứng hay ngang bằng.

Ở nơi mặt bích van,..vv, được định rõ, chi tiết của mặt bích phải phù hợp với chỉ dẫn kỹ thuật. Mặt bích

của van và mặt bích lắp cùng phải cùng tiêu chuẩn, và là loại mặt bích thơng dụng sẽ được dùng theo

trong các danh mục của hợp đồng ngọai trừ ở những nơi áp lực của hệ thống u cầu những mặt bích

có giới hạn cao hơn PN14.

41 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Thêm vào vị trí đồng hồ áp suất, van kiểm tra với kích cỡ đường ống 10mm hoặc 15mm sẽ được lắp

trên đường hút và đẩy để kiểm tra.

Van có đường kính từ 150mm trở lên đặt ở cao độ 2.200mm hoặc cao hơn so với mặt sàn trong phòng

máy phải có 1 hộp chuyền động vận hành bằng dây xích, thả xuống đến cao độ 1.000mm trên mức sàn.

Đầu ống phải được bắt vào vòi ga. Mỗi vòi ga phải có một tay khố bằng loại “forged mild steel” thép

ren mềm.

Van xả khí phải được mạ nikel, Là lọai khơng có vòi (Spoutless) với trục vít điều chỉnh. Ít nhất 2 tay

khóa sẽ được cung cấp lắp đặt cho từng thiết bị.

b. Các loại van

Các van được sử dụng nói chung sẽ bao gồm:

Nhiệm vụ



Cách ly



Ngăn chất lỏng và

hơi khỏi chảy

theo hướng chảy

thiết kế của dòng

chảy



Loại



Kích cỡ



Từ 125 mm trở lên



Là loại van làm bằng gang, có bích nối, đáp

ứng tiêu chuẩn BS 5151 PN16. Mặt bích tuân

theo tiêu chuẩn BS 4504. Mặt bích có bề mặt

phẳng

và được khoan lỗ. Nhiệt độ làm việc từ

-100C

đến 1200C. Van chặn cho hệ thống xử lý nước

là loại van nhựa nối bích.



Từ 65 - 100 mm



Là loại van làm bằng đồng, có bích nối, đáp

ứng tiêu chuẩn BS 5154 PN16. Mặt bích tuân

theo tiêu chuẩn BS 4504.Mặt bích có bề mặt

phẳng và được khoan lỗ.Nhiệt độ làm việc

từ -100C đến 1200C.Van chặn cho hệ thống

xử lý nước là loại van nhựa nối bích.



Đến 50 mm, loại ren



Là loại van làm bằng đồng, nối ren, đáp

ứng tiêu chuẩn BS 5154 PN16. Nhiệt độ làm

việc từ -100C đến 1200C. Van chặn cho hệ

thống xử lý

nước là loại van nhựa nối ren.



Van cửa



Van một

chiều



Các thông số kỹ thuật



Từ 65 mm trở lên



Các van là loại lò xo nén đóng từ từ, thân

được làm bằng gang, có các bích nối với đĩa

tròn bằng đống và đáp ứng tiêu chuẩn BS

5154 PN16. Nhiệt độ làm việc từ -100C

đến 1200C.



42 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Nhiệm vụ



Loại



Kích cỡ



Đến 50 mm



Các thông số kỹ thuật

Các van là loại lật. Thân van được làm bằng

đồng với chốt treo và nắp bịt đuợc cố định

bằng vít và có thể đáp ứng cho việc vận hành

theo phương đứng hoặc phương ngang và

tuân thủ tiêu chuẩn BS 5154 PN16. Nhiệt độ

làm việc từ -100C đến 1200C.

Cung cấp các đầu bịt vệ sinh. Các van được

cung cấp với nắp có thể tháo ra được,

đệm và vòng đế.

Van cho hệ thống xử lý hóa chất có thân

bằng gang, đế Teflon, thân và vòng đệm

được bảo vệ chống ăn mòn hóa học theo

khuyến nghị của nhà sản xuất.

Cung cấp đế và vòng đệm có thể thay thế cho

từng van.



Tất cả các Van bướm điều khiển bằng động

cơ được hoàn thiện như sau:



Cách ly



Van bướm

điều khiển

bằng động cơ



Đáp ứng tiêu chuẩn ANSI class 150 đối với

áp suất lên đến 1965 kPa và ANSI class 300

đối với áp suất trên 2413 kPa.

Cơ cấu dẫn động điện có các thiết bị hạn chế

mô mem, ngăn di chuyển và thiết bị hiển thị

vị trí cơ học. Bệ và vỏ bảo vệ được làm

bằng nhôm được xử lý anốt chống ăn mòn.

Tồn bộ ổ trục và ổ bi được bơi trơn tại nhà

máy.

Thân: gang đúc

Cánh van: gang dẻo

Các van dẫn động điện được khóa liên động

với thiết bị liên quan sao cho van được mở

trước khi thiết bị liên quan được khởi động tự

động, đóng sau khi thiết bị liên quan đóng.

Nhà thầu cũng sẽ cung cấp các rơ le trễ

thời gian cần thiết đảm bảo van được mở

hoàn toàn trước khi khởi động thiết bị liên

quan và hoàn toàn đóng sau khi đóng thiết bị

liên quan.

Nhiệt độ làm việc từ -100C đến 1200C



Van điều tiết

và van điều tiết

kép



Cân bằng, đặt

trước, đo và

ngừng



1. Các van điều tiết tuân theo tiêu chuẩn

BS

5152 hoặc BS 5154.

2. Van điều tiết kép tuân theo tiêu chuẩn

BS

5152 và BS 5154, kết hợp một thiết bị ngăn

mở vượt quá giới hạn đã định.

3. Vật liệu thân van và những chi tiết nối sẽ:



43 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Nhiệm vụ



Loại



Kích cỡ



Các thông số kỹ thuật

a. được lựa chọn và điều chỉnh để sử

dụng tại vị trí mở hồn tồn, được lắp tại các

đầu mạch, và với những thiết bị điều chỉnh

tại các đầu.

b. Các màn chắn được cố định theo tiêu

chuẩn BS 1042 và các van được lắp tại các

đầu mạch, với các thiết bị điều tiết tại các

đầu.

c. thiết bị đo/điều tiết kết hợp hoặc tích

hợp bao gồm các màng chắn được nối với

các thiết bị điều tiết được lắp tai các đầu

mạch và các van cách ly tại các đầu.

d. Các van tiết lưu kép theo tiêu chuẩn BS

7350, van cầu có đĩa điều chỉnh và hai van

kiểm tra áp suất.

4. Các thiết bị kiểm tra áp suất cho phép ghép

đơi hoặc tách an tồn, nhanh chóng các chi

tiết nối mềm ra khỏi các thiết bị hiển thị áp

suất chênh lệch.

5. Các thiết bị điều chỉnh là các van điều

tiết kép, được lựa chọn cho những ứng dụng

cụ thể sao cho có thể đạt được lưu lượng yêu

cầu với các vị trí van mở hơn 25%.



Các van xả



6. Các van điều chỉnh nhiệt độ tự động được

lắp theo những khuyến nghị của nhà sản xuất

và được bảo vệ bằng các van cách ly tại vị

trí được chỉ định.

Các van xả là loại van cổng bằng đồng, có

nắp, xoắn ốc bên trong, đĩa hình nêm

theo tiêu chuẩn BS 5154 với đầu nối ống

mềm.

Các ống xả có cùng kích cỡ như van xả. Kích

cỡ của van xả:

Kích cỡ ống chính: Lên đến 40mm --> Kích

cỡ van xả: theo kích cỡ ống

Kích cỡ ống chính: Trên 40mm --> Kích cỡ

van xả: 50mm



a. Các van điều chỉnh lưu lượng



Cung cấp một nhãn đánh dấu bằng kim loại với xích cho từng van được lắp. Nhãn được đánh số

model và lưu lượng định mức theo l/s và USGPM. Cung cấp và giao một thiết bị đo lưu lượng

để xác định lưu lượng cho cơ quan có thẩm quyền.

Phải xác định lưu lượng chính xác bằng cách chứng minh rằng sự chênh lệch áp suất hoạt

động giữa các van nằm trong khoảng được thể hiện trong bảng dữ liệu được đệ trình của số

model đó. Thiết bị đo áp suất là loại xách tay.

44 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHƠNG KHÍ



d.1 Các van điều chỉnh AHU

Các van điều chỉnh là loại van cầu hai chiều, có ren. Van điều chỉnh sẽ cung cấp quá trình

điều chỉnh điều biến. Tất cả van điều chỉnh có đường kính 2 inch và nhỏ hơn sẽ được nối

ren dạng BSPT. Thân van được làm bằng đồng. Tất cả van điều chỉnh có các chi tiết nối có

ren. Thân van được làm bằng đồng. Tất cả van được điều chỉnh tại nhà máy để chịu áp

suất 20 bar/300 psi. Các van có thân bằng thép không rỉ và vật liệu polytetrafluoroethylene

(PTFE) gia cố sợi các bon nén lò xo, với các đế bằng kim loại. Vật liệu chèn phải được

nén lò xo và tự điều chỉnh. Van điều chỉnh có mức rò rỉ qua đế thấp, nhỏ hơn hoặc bằng

0,05 % của Kvs.

d.2 Các bộ kích hoạt van điều chỉnh AHU

Các bộ kích hoạt van điều chỉnh là loại điện khơng rò rỉ. Khơng phải điều chỉnh để bù

những thay đổi trong hành trình của van để đảm bảo có thể đạt được vị trí mở hồn tồn

hoặc đóng kín.

Cung cấp bộ kích hoạt van với tín hiệu hiển thị vị trí hành trình để xác định dễ dàng vị trí van

khi xử lý sự cố. Bộ kích hoạt tiêu thụ ít cơng suất điện, tối đa là 12VA tại 24Vac.

Bộ kích hoạt có tín hiệu điều khiển có thể lựa chọn. Lực của bộ kích hoạt là 600N và

hành trình là 20mm. Bộ kích hoạt có các rơ le hạn chế lực.

Hướng chuyển động của bộ kích hoạt có thể ngược lại bằng một nút lựa chọn bên trong.

Bộ kích hoạt phải có hành trình trở về trong trường hợp có sự cố nguồn. Bộ kích hoạt được

trang bị với thiết bị vận hành bằng tay để mở hoặc đóng van khi có sự cố nguồn. Bộ kích

hoạt được bảo vệ chống ăn mòn và làm ngọn lửa cháy chậm. Bộ kích hoạt có cấp bảo vệ

IP54.

d.3 Van tiết lưu

Các van tiết lưu có kích thước lên đến 50mm có than bằng kim loại xám, chi tiết nối có

ren trong theo tiêu chuẩn BS 21.

Các van tiết lưu có kích thước từ 65mm đến 700 mm có than bằng gang và bích theo

PN16.

Các van được hoàn thiện với hai nút kiểm tra và nắp an toàn, được lắp ngược chiều

hoặc cùng chiều với diaphragm.

Độ chính xác trong việc đo lưu lượng phải nằm trong khoảng ±5% toàn bộ dải lưu

lượng từ 10% đến 100%.

Dữ liệu hoạt động của các van tiết lưu được đệ trình để phê duyệt.

b. Van cầu và van góc



Các van cầu và van góc có đường kính lên đến 50mm là loại van bằng đồng theo

tiêu chuẩn BS 5154 sêri B có đế, đĩa, nắp bắt vít, thân, ren trong (theo tiêu chuẩn BS21)

45 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



và được lắp với bánh lái bằng nhôm tráng men.

Các van cầu và van góc có đường kính từ 65mm trở lên có than bằng gang theo tiêu chuẩn BS

5152, phao bằng đồng, đế và đĩa có thể thay thế, nắp được bắt bu lơng, thân bằng đồng, chi

tiết nối được bắt bích theo tiêu chuẩn BS16.

Các van cho hệ thống xử lý hóa chất là loại van PVC được bắt bích.



8.13 ĐỒNG HỒ ÁP LỰC

Áp kế kiểu Bourdon gồm siphon, van cock và ống cong bằng đồng thau nối đến điểm đo, đường kính

mặt đồng hồ 100mm, theo tiêu chuẩn. Tất cả các đồng hồ có kim đen, chạy vòng quanh, dấu hiệu màu

đỏ chỉ áp suất làm việc bình thường và tính theo kilơ pascal (kpa).

Áp kế phải có áp suất bằng 150% áp suất làm việc lớn nhất tại điểm lắp đặt, bất chấp áp suất thử thuỷ

lực nào như chỉ định trong phần “ Thử nghiệm và Vận hành”. Áp kế có vạch chia của thang đo khơng

vượt q 0.5 bar và giá trị thang đo thấp nhất phải là 2,500 KPa.

Áp kế được lắp trực tiếp vào ống và được dán nhãn theo yêu cầu.

Van cách ly sẽ được lắp cho mỗi áp kế.

Áp kế sẽ được lắp ở những vị trí được thể hiện trên bản vẽ, cho dù có hay khơng thể hiện trên bản vẽ

thi cơng tại điểm đấu nối đường hút và đường đẩy cho các bơm và chiller.

LẮP ĐẶT

8.14 TỔNG QUÁT LẮP ĐẶT

Nhà thầu phụ sẽ cung cấp nhân công và vật tư để hoàn tất hệ thống đường ống và điều chỉnh hệ thống

theo lưu lượng đã thiết kế.

Tất cả các tuyến ống nói chung sẽ được lắp theo bản vẽ thi cơng nhưng nhà thầu có tòan quyền triển

khai chi tiết và kế họach phối hợp trên công trường trong phần tháo dỡ và thu dọn trong tương lai của

phần công việc trong hợp đồng.

Tất cả ống sẽ được bảo quản không để bị rỗ, rỉ sét và cáu cặn và ống sẽ được vệ sinh hoàn toàn trước

khi lắp đặt.

Trong suốt thời gian lắp đặt, tất cả đầu hở sẽ được bịt hoặc đậy lại để ngăn chặn chất bẩn và trong

q trình hồn tất, mỗi hệ thống sẽ được súc bằng nước sạch. Các nút gỗ không được dùng để bịt

đường ống.

Ở nơi có 2 hoặc nhiều ống đi theo cùng một đường, chú ý cân chỉnh để đảm bảo tất cả ống song

song với nhau và song song với kết cấu của cao ốc, ngoại trừ được yêu cầu chừa cho thơng hơi, v.v…

Sau đó ống được tách rời sẽ chừa khoảng trống để cho phép hoàn chỉnh riêng biệt ở mỗi ống.



46 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Van xả khí sẽ được cung cấp ở tất cả các điểm trên cao có u cầu xả khí cho dù chúng có được thể hiện

trên bản vẽ hay không.

8.15 ĐỘ DỐC

Ống sẽ được lắp đặt với độ dốc chính xác để đảm bảo đủ độ thơng hơi và độ thốt nước.

8.16 MỐI NỐI

Hệ thống đường ống được lắp đặt với các mối nối dạng đặc biệc được quy định cụ thể trong phần này.

8.17 CHỐT NEO

Khơng có mối nối ống nào được phép lắp chìm trong tường hoặc sàn.

Mối nối sẽ khơng gần hơn 1.0m ngoại trừ vị trí cần cho các phụ kiện.

Chốt neo được bố trí kết hợp với các vị trí thay đổi hướng ống và bù giãn nở một cách thích hợp, v.v…

để hấp giãm bớt lực căng do độ giãn nở của ống và áp suất bên trong bằng cách truyền lực đến mặt đất

hoặc kết cấu ở những điểm thích hợp.

Nhà thầu nên đặc biệt lưu ý rằng ngồi mục đích giữ đường ống, chốt neo có thể được sử dụng có

liên quan đến sự kiểm tra đường ống, và vào thời điểm đó, cần thiết có các điểm cuối cùng của phần

chính được thử, được giữ bằng chốt neo để ngăn chặn một phần tuyến ống bị kéo đi do sự tống mạnh

áp suất về phía cuối của ống.

Các chốt neo thích hợp sẽ được cung cấp cho dù có được thể hiện trên bản vẽ hay không và sẽ được cấu

tạo từ các kết cấu sắt chữ V được bắt chặt vào kết cấu của tòa nhà.

8.18 BỘ HƯỚNG DẪN

Bộ dẫn hướng sẽ là loại thép mềm được hàn vào ống trên trục lăn hoặc các giá đỡ trượt PTFE hãm

bằng bulong-U lên vỏ bọc hoặc theo chi tiết trên bản vẽ thi công.

8.19 BỘ NỐI MỀM VÀ DÃN NỞ

Các mối nối sẽ được bố trí sao cho lực ứng suất đồng trục, xoắn và ứng suất ở mặt bên do sự giãn nở

và/hoặc lúng sẽ khơng được truyền đến nối mặt bích của máy móc thiết bị.

Trong quá trình thử từng phần, Nhà thầu sẽ đảm bảo bộ nối giãn nở được giằng, neo và di chuyển

thích hợp để tránh làm tổn hại đến đoạn ống nhúng.

Bất kỳ chổ nào cần phải được phép co giãn để thay đổi hướng của ống hay các vòng giãn nở dù có

thể hiện trên bản vẽ thi cơng hay không.

Tại các mối nối giãn nở của cao ốc, và bất kỳ nơi nào khác, được phép bổ sung bộ giãn nở kiểu hướng

trục (axial) hay nhúng (articulated bellows) bằng i-nox với tất cả thanh dẫn cần thiết, v.v…theo hướng

dẫn của nhà sản xuất với tuổi thọ làm việc khơng ít hơn 20 năm.

Mỗi bộ bù giãn nở phải ít nhất sẽ giữ nguyên diện tích ngang như các ống liền kề đối với tòan bộ chiều

dài của nó.

47 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHƠNG KHÍ



Trên các ống thép, ống gang mềm và ống gang xám có đường kính lớn (150mm hoặc hơn), sử dụng bộ

nối có vỏ bọc (dresser) hoặc các bộ nối mềm tương đương để kết nối đến tất cả các thiết bị máy móc.

Bộ nối mềm được gắn vào đầu hút và đầu đẩy máy bơm và vị trí thể hiện trên bản vẽ

Bộ nối mềm có cùng kích cỡ, được chế tạo từ vải nylon đa sợi với các vòng gia cường và các lớp lót

gia cố bằng sợi kim loại được thiết kế thích hợp với chất cơng tác và thử nghiệm và áp suất đột biến

(shock) sẽ trải qua trên nhiều hệ thống khác nhau.

Nhà thầu phụ sẽ thông báo cho các nhà sản xuất biết về khả năng thay đổi của thiết bị (ví dụ: áp suất

đột biến khi vận hành tắt/mở máy bơm, vv) để đảm bảo chọn lựa đúng loại cho ứng dụng riêng.

8.20 ỐNG LĨT

Ở vị trí ống chạy xun qua tường , sàn, v.v… , Nhà thầu phụ sẽ cung cấp và lắp đặt các ống lót.

Ở vị trí ống chạy xun qua tường , sàn có tiếp xúc với nước, mặt bích chèn chất kín nước làm cùng

loại vật liệu như ống nối sẽ được nhà thầu phụ cung cấp và nhà thầu chính lắp đặt.

Ống lót cho ống gang và thép sẽ bằng thép tráng kẽm. Đối với ống nhựa, ống lót sẽ làm bằng nhựa.

Ở vị trí ống lót được lắp xun sàn, ống lót sẽ kéo dài ít nhất 50mm so với mặt sàn hồn thiện.

Ống lót sẽ có kích cỡ tương xứng để cho phép tuyến ống dịch chuyển tự do, và đối với đường ống

được cách nhiệt, ống lót có kích thước lớn để lớp cách nhiệt xuyên qua lớp ống lót.

Chi tiết các ống xuyên tường và sàn phải được trình duyệt trước khi lắp đặt.

Nhà thầu sẽ cố định các ống lót vào ván cốp pha của từơng, sàn,..vv, trước khi đổ bê tông và phải phối

hợp với lịch làm việc của nhà thầu chính. Nhà thầu phụ sẽ phải chịu mọi cho chi phí cho việc cắt thêm lổ

vào kết cấu sau khi đổ bê tơng do lổi của mình trong việc xác định sai các vị trí trước đó.

Ở vị trí ống trần chạy xuyên qua tường, trần và sàn, đai thép nhẹ có lỗ khố bản lề sẽ được sử dụng.

Tất cả tấm kim loại là thép mạ crôm và các mẫu này được đệ trình cho quản lý Dự án kiểm tra.

Ống lót cũng sẽ được lắp đặt ở nơi ống xuyên tường bên ngoài và mái. Nhà thầu sẽ trám khoảng

trống giữa ống lót và đường ống hay lớp cách nhiệt bằng hợp chất mastic chống thấm dẽo để kín

nước và khí.

Chổ xuyên qua mái cũng sẽ được lắp đặt với tấm chắn chống thấm và kéo dài tới rờ tường đứng hoặc

cung cấp ở vị trí nào đó đã được chỉ định hay đã thể hiện trên bản vẽ thi cơng.

Ở vị trí ống chạy xun qua tường chịu lửa và sàn, kim loại ngăn lửa được hàn hay bắt chốt xung

quanh ống. Nó sẽ có dạng mặt bích dày 6mm đặt ở giữa bề dày tường/sàn và được hàn/bắt vít vào ống,

mặt bích có cùng đường kính lỗ trong của ống lót.

8.21 THỬ NGHIỆM

Tất cả hệ thống ống sẽ được kiểm tra theo phần "Nghiêm thu và kiểm tra" trong chỉ dẫn kỹ thuật.

48 / 73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 8: ỐNG DẪN NƯỚC VÀ PHỤ KIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×