Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 7: ỐNG GIÓ VÀ PHỤ KIỆN

PHẦN 7: ỐNG GIÓ VÀ PHỤ KIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Trừ khi có qui định khác, còn thì cụm từ “Ống dẫn và phụ kiện” khi được dùng trong điều kiện chung

sẽ có nghĩa cho tất cả ống gió, phụ kiện, cánh chỉnh gió, giá đỡ, các đồng hồ đo và tất cả các bộ phận

và phụ kiện khác theo yêu cầu cho việc lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống như đã thể hiện trên bản vẽ thi

công.

7.2 NHÀ SẢN XUẤT

Tất cả ống gió và phụ kiện được cung cấp đến cơng trường phải còn mới và phải có tem chống hàng

giả rỏ ràng để phân biệt các chủng lọai, vật liệu và nhà sản xuất khác nhau.

Tất cả ống gió sẽ được chế tạo nếu có thể được theo đúng kích thước của cơng trường. Ở những vị trí

mà kích thước khơng thể cho trước được, kích thước sẽ được lấy từ bản vẽ thiết kế cấu trúc chi tiết và

nhà thầu sẽ thực hiện những cơng việc thích hợp để điều chỉnh bất cứ sự khác biệt nào có thể có giữa

bản vẽ thi cơng và kích thước thực tế tại công trường.

Các phụ kiện tạo thiết bị cấp, hồi, hút và thải gió được sử dụng theo bảng đặc tính trong chỉ dẫn kỹ thuật

hoặc theo bản vẽ thi công.

Tất cả phụ kiện như thiết bị phân phối gió, van ngăn cháy, van điều chỉnh và các cửa bảo trì sẽ được

nhập sản phẩm cùng nhãn hiệu với các thơng số kỹ thuật thích hợp.

Tất cả ống gió mềm và phụ kiện cho các dịch vụ khơng có vỏ bọc phải là lọai chống cháy và được

duyệt bởi cơ quan chức năng PCCC của địa phương.

Tất cả ống gió chịu lửa phải là lọai khơng có amiăng và được chấp nhận bởi cơ quan chức năng PCCC

của địa phương

7.3 SỰ LỰA CHỌN

Tất cả ống gió, phụ tùng, phụ kiện, mối nối và vật liệu nối phải thích hợp với nhau và không bị hư

hỏng dưới tác động của khơng khí.

Tất cả kích thước ống gió trên bản vẽ thi cơng là kích thước lọt lòng bên trong ống trừ khi có ghi chú

khác và cho phép tạo độ dày giữa vách trong và ngòai khi định kích thước ống gió và lựa chọn phụ

tùng và phụ kiện.

7.4 TIÊU CHUẨN

Tất cả ống gió và phụ kiện phải tuân theo các tiêu chuẩn Anh và các tiêu chuẩn như đã liệt kê của

chương này.

Tất cả các ống gió, phụ kiện và vật liệu phải tuân theo các tiêu chuẩn của hiệp hội HVCA của Anh hoặc

tương đương.

Cụ thể là vật liệu, cấu tạo và lắp đặt của các tấm kim lọai chế tạo ống gió và phụ kiện phù hợp với tiêu

chuẩn chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu ống gió.



28 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Tất cả ống gió lắp đặt phải được đánh giá chất lượng ống gió ở cấp độ trung bình hay cao như đã quy

định trong tiêu chuẩn chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu ống gió.

Ống gió hút nhà bếp, ống cấp và thóat khí cho phòng bơm chữa cháy, phòng kỹ thuật điện, ống gió

thuộc hệ thống hút khói và tăng áp đều phải có mức độ chịu lửa theo tiêu chuẩn và yêu cầu của cơ

quan PCCC.

Yêu cầu lắp đặt ống gió với độ dày nhỏ nhất sẽ theo quy định ngọai trừ các trường hợp ngoại lệ sau đây:

a) Chiều dày nhỏ nhất là 0.58mm

b) 3.000mm đầu tiên của ống gió nối gần với thiết bị phải có chiều dày lớn hơn ít nhất 0.2mm.

c) Tất cả ống gió trong phòng máy và bãi đậu xe phải có chiều dày lớn hơn ít nhất 0.2mm.

d) Tất cả các ống gió lắp cho thơng gió tầng hầm phải tuân theo tiêu chuẩn mới nhất của cơ quan PCCC.

Tại bất kỳ lắp đặt nào thể hiện trên bản vẽ không tuân theo cơ quan PCCC, cần tham khảo ý kiến Quản

lý / Giám sát dự án về việc sử dụng vật liệu và phương pháp trong khi lắp đặt.

Cân bằng và kiểm tra hệ thống phân phối gió phải phù hợo với C.I.B.B

Tất cả cửa chỉnh gió ngăn lửa và vỏ bọc phải được chế tạo và lắp đặt phù hợp theo yêu cầu cơ quan

chức năng PCCC.

Tất cả ống gió và vật liệu bao gồm đường viền, chất kết dính, ống gió mềm, khớp nối mềm, mếng

đệm, chất làm kín, bảng sợi thủy tinh, …, phải tuân theo tất cả những yêu cầu của cơ quan chức năng

thỏa mãn tiêu chuẩn ở khía cánh ngăn chặn được sự thâm nhậm của lửa và sự lan tỏa của ngọn lửa và

khói.

Các chú ý đặc biệt sẽ được tập trung vào tất cả ống gió hồi khí về. Nhà thầu phải có trách nhiệm đảm

bảo rằng tất cả vật liệu trong hệ thống thơng gió phải tn theo Sở PCCC và tiêu chuẩn của Anh có

liên quan đến tính chất dể cháy. Tất cả vật liệu được dùng trong hệ thống thơng gió phải được trình

duyệt để kiểm tra và cấp giấp chứng nhận bởi một nhân viên có thẩm quyền rằng chúng thỏa mãn

những yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền và những tiêu chuẩn của Anh có liên quan đến tính

chất dể cháy.

Việc hàn các tấm kim lọai tráng kẽm sẽ không được phép thực hiện trong bất kỳ tình huống nào kể cả

đối với ống gió, phụ kiện lẫn giá treo.

THIẾT BỊ

7.5 VẬT LIỆU

Nói chung, tất cả ống gió sẽ cấu tạo từ thép tráng kẽm nóng theo tiêu chuẩn.

Tại những nơi được quy định, ống gió bằng thép đen sẽ cấu tạo từ thép tấm được cán lạnh theo tiêu

chuẩn. Bề mặt hòan thiện phải được xử lý.

29 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



7.6 MỐI NỐI VÀ PHỤ KIỆN

Tất cả mối nối và phụ kiện phải theo tiêu chuẩn cho ống gió loại trung và cao cấp.

Các mối nối thẳng và chữ thập có thể được dùng nối cho những ống gió đứng tại những nơi khơng

gian bị giới hạn. hình 10 sẽ thể hiện mối nối cho cả hai. Băng dán (lọai co lại dưới tác dụng nhiệt)

được dùng bên ngòai mối nối nhưng chỉ sau khi đã kiểm tra rò rỉ.

Nhà thầu phụ có thể th nhân cơng thực hiện cơng việc ở mục 1,2,3 hoặc 4.

Tại các mối nối chữ thập phải là loại có bích như hình 3.3 hoặc lựa chọn theo DW/142.

Các nhánh nối với nhau sẽ lđược thể hiện như trên hình 62.

Tại các vị trí nhánh có đường kính cong như hình 5.2 hoặc 5.5 theo tính chất van đổi hướng như thể

hiện trên bản vẽ.

Ống gió tròn sẽ được uốn dạng xoắn ốc với các mối nối chữ thập được thực hiện tại những khớp nối

đồng nhất như trên hình 76 và hình 105. Tất cả phụ kiện phải là những sản phẩm đồng nhất trừ khi có

u cầu nào khác.

Các nhánh của ống gió tròn được thể hiện trong hình 98 và tại các chổ uốn cong sẽ là loại bán kính

cong.

Hàn hay dùng vít tự làm ren sẽ không được dùng như là những phương pháp siết chặt. Tất cả phải

được lắp chặt bằng tán ri-vê.

7.7 CHẤT LÀM KÍN MỐI NỐI ỐNG GIĨ

Tất cả các chất làm kín, kết dính, băng keo,..vv được dùng để nối và làm kín hệ thống ống gió phải

tn theo những yêu cầu của tiêu chuẩn.

Đối với những mối nối chữ thập dùng mặt bích thì độ dày của các miếng đệm không thấp hơn 4mm.

Không bắt buộc đối với các mối nối chữ thập trên đường ống gió có tốc độ cao, (và bắt buộc với tất cả

mối nối giữa các ống gió bằng các tấm kim lọai nối tới ống gió mềm cấu tạo từ kim lọai, nhựa hay các

vật liệu khác).

Các băng dán co lại dưới tác dụng của sức nóng (là lọai được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương

chấp nhận) chỉ được dùng khi có sự đồng ý trước của Quản lý / Giám sát dự án . Băng dán phải có

chiều rộng ít nhất là 75mm.

7.8 MỐI NỐI MỀM

Vật liệu và phương pháp lắp đặt cho ất cả mối nối mềm giữa hệ thống ống gió và thiết bị phải tuân

theo các yêu cầu của tiêu chuẩn.

Khớp nối mềm phải được lắp ở đầu nối của miệng hút và miệng thổi cho các quạt của thiết bị xử lý

khơng khí (AHU) và tại các vị trí như đã thể hiện trên bản vẽ hay tại các vị trí được yêu cầu để hạn

chế các rung động.

30 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



7.9 CÁNH ĐIỀU CHỈNH LƯU LƯỢNG GIÓ

Nhà thầu sẽ cung cấp và lắp đặt những cánh điều chỉnh gió để có thể điều chỉnh lưu lượng gió hợp lý

cho hệ thống thơng gió và điều hòa khơng khí cho dù có thể hiện trên bản vẽ hay khơng.

Tất cả cánh điều chỉnh lưu lượng gió phải tuân theo tiêu chuẩn và phải được cung cấp theo từng đơn

vị riêng lẻ với vỏ có cấu trúc vững chắc với đầu bích nối theo tiêu chuẩn để đảm bảo kín gió.

Trục quay của cánh chỉnh gió sẽ được cung cấp với vòng đệm thích hợp tại vị trí đi xuyên qua lớp vỏ

và sự xâm nhập từ bên ngòai sẽ bị hạn chế bằng cách sử dụng những bánh răng bên trong.

Trong đường ống gió có tốc độ cao, các cánh chỉnh gió sẽ được lắp ở những khu vực có tốc độ thấp và

cũng sẽ có dạng cánh để ngăn ngừa tiếng ồn quá mức của gió.

Các cánh chỉnh gió phải là các sản phẩm đồng nhất với các cánh để tổn thất áp suất thấp ngoại trừ các

quy định khác. Các cánh điều chỉnh phải có khả năng giữ cố định ở vị trí đã được điều chỉnh và tất cả

cánh chỉnh gió sẽ được điều khiển thơng qua một hệ thống cơ khí ăn khớp bánh răng.

7.10 VAN GIÓ NGĂN CHÁY – VAN DẬP LỬA

Cánh chỉnh gió sẽ được lắp tại các tường vách ngăn lửa và tại các khu vực ngăn lửa khác, phải tuân

theo các yêu cầu cơ quan Phòng Cháy Chữa Cháy (PCCC) của các cơ quan có thẩm quyền ở địa

phương và theo tiêu chuẩn.

Ngoại trừ những quy định khác, cánh chỉnh gió sẽ phải được giữ ở trạng thái mở bằng một tín hiệu kết

nối báo cháy đã được duyệt và cài đặt ở nhiệt độ là 68 0C. Bộ tín hiệu kết nối phải được đặt ở một vị trí

trần bên ngòai đối diện với cánh chỉnh gió.

Các van gió ngăn cháy có cấu trúc theo cùng một tiêu chuẩn chung về độ kín gió như khi hệ thống

ngưng hoạt động.

Tại các vị trí đã được chỉ định chính xác trên bản vẽ thi cơng, bộ tín hiệu kết nối báo cháy phải là loại

nhiệt kế điện tử. Nhà thầu phải chừa các đầu nối dây điện bên cạnh cánh chỉnh gió (ngoại trừ có quy

định khác) để đấu nối vào mạch điện.

Các van gió ngăn cháy phải là loại có lá chắn bằng thép, với lò xo giữ các cánh bằng thép khơng gỉ

nằm bên ngòai luồng khơng khí. Các van gió ngăn cháy phải có cấu trúc chắc chắn.

Các van gió ngăn cháy phải có khung giản nỡ. Các khung sẽ được cung cấp và lắp đặt bởi nhà sản

xuất van gió ngăn cháy. Các van gió ngăn cháy phải lá loại chắc chắn và có đầy đủ các đầu nối để nối

với ống gió.

Khi khơng gian tồ nhà bị hạn chế thì các van gió ngăn cháy sẽ được lắp vào bề mặt của các kết cấu

bằng cách dùng một khung lắp ráp và phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền tại địa

phương.



31 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Mỗi van gió ngăn cháy sẽ được cung cấp một cửa công tác, được cách ly trước theo yêu cầu, không

nhỏ hơn 300x300mm. Tất cả cửa phải là lọai có bản lề với tay khóa. Ngay cả các phần nhánh rẽ đặc

biệt cho loại ống gió tròn và ống gió hình oval cũng cần các cửa cơng tác.

7.11 ỐNG GIÓ CHỊU LỬA

Ở những nơi thể hiện trên bản vẽ thi cơng, các ống gió chống cháy phải được chế tạo theo các yêu cầu

của cơ quan có thẩm quyền của địa phương phê duyệt.

Tất cả vỏ bọc bên ngòai, vỏ bọc kẻ hàng và các phụ kiện khác được u cầu để lắp đặt hòan chỉnh các

ống gió chịu lửa phải được cung cấp bởi cùng một nhà sản xuất.

7.12 ỐNG GIĨ NHÀ BẾP

Tất cả các ống gió hút nhà bếp phải chịu được cháy liên tục trong 2 giờ cả bên trong và bên ngoài theo

như các điều kiện kiểm tra theo tiêu chuẩn cơ quan PCCC. Nhà thầu phải có trách nhiệm đệ trình và tiến

hành các thì nghiệm cần thiết theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của địa phương.

Trên mỗi đoạn ống gió 6000mm phải có một cửa thăm kín gió, có kích thước tối thiểu 500x400mm. Các

cửa thăm này phải làm bằng vật liệu cách nhiệt tương tự như ống gió hút chính.

Các ống gió cấp cho nhà bếp được làm từ thép tráng kẽm được mạ bề mặt bằng một lớp thép khơng gỉ

dày 0.8mm, có chiều dày chịu được áp lực cao và được cách nhiệt như đã chỉ định ở vị trí .

7.13 CƠNG VIỆC LIÊN QUAN CỦA NHÀ THẦU LẮP ĐẶT THIẾT BỊ NHÀ BẾP

Hệ thống hút khói nhà bếp sẽ được cung cấp bởi nhà thầu lắp đặt thiết bị nhà bếp. Nhà thầu sẽ thực hiện

các công việc lắp đặt cần thiết liên quan tới hệ thống hút khói nhà bếp theo như yêu cầu dự thầu và cho cả

các công việc liên quan với nhà thầu lắp đặt thiết bị bếp.

7.14 ỐNG THƠNG GIĨ THƠNG TẦNG

Tất cả ống thơng gió dạng tường bê tơng thơ sẽ được hòan thiện để tạo bề mặt phẳng nhẵn và ngăn

chặn rò rỉ gió.

7.15 LƯỚI / MIỆNG GIĨ KHUẾCH TÁN

Tất cả phụ kiện ống gió cấp, hồi và gió thải sẽ được cung cấp theo chủng loại và chức năng như đã thể

hiện trên bản vẽ thi công.

Tất cả phụ kiện cấp gió phải có cánh điều chỉnh lưu lượng dạng cánh đối xứng, các cánh sẽ được giữ

bằng lò xo hay theo cách khác sao cho chúng được cố định tại vị trí đã được điều chỉnh mà không gây

rung động hay tiếng ồn. Các phụ kiện hồi và hút gió cũng phải có cánh điều chỉnh lưu lượng dạng

cánh đối xứng.

Tất cả lưới, van điều tiết và miệng gió khuếch tán sẽ là loại có thể tháo lắp dể dàng khỏi ống gió để

với tới cánh điều chỉnh gió, vv, và có cấu tạo phù hợp với thực tế nhất và khơng có các cạnh sắc bén.

Tất cả phụ kiện cấp gió phải có khả năng điều chỉnh được hướng gió

32 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Các miệng khuếch tán có cấu tạo bằng nhơm được hòan thiện bằng sơn xịt hay sơn tĩnh điện và màu

được chọn bởi Quản lý / Giám sát dự án . Bề mặt bên trong sẽ được sơn đen mờ.

Các miệng khuếch tán sẽ có một vách nghiêng và các cánh chệch hướng để thích hợp cho việc chọn

lựa kiểu gió thổi ngang hay là được cấp gió thẳng đứng theo kiểu hồi gió về, như đã thể hiện trên bản

vẽ thi công.

Tất cả phụ kiện hệ thống ống gió được lắp đặt bên trong hệ thống. Kiểu lắp đinh vít lộ bên ngồi sẽ

khơng được chấp nhận.

Các miệng gió cấp và hồi loại đường kẻ và van chỉnh gió sẽ là loại có bề mặt hòan thiện bên ngồi

bằng lớp kim loại nhơm ở trạng thái anốt, màu sẽ được quyết định bởi Quản lý / Giám sát dự án.

Các mắt lưới bằng dây kim lọai được chỉ ra trên bản vẽ thi công sẽ có kích thước 13x13mm, Đường

kính các dây thép tráng kẽm 1.6mm được treo trên khung thép tráng kẽm chắc chắn.

Các miệng gió hồi lắp đặt trần bên ngồi về thiết bị xử lý khơng khí loại nhỏ (FCU) nói chung sẽ được

sắp xếp sao cho lõi trung tâm của lưới có thể tháo ra được để vệ sinh các lọc bên trong. Các khung cố

định các lưới này cũng dùng để cố định các lưới lọc vào vị trí của chúng.

Đối với các FCU lắp trên trần, một hệ thống gió hồi bao gồm lọc và khung sẽ được lắp trực tiếp trên

miệng gió hồi và cách một khoảng sao cho có thể nâng tấm khuếch tán lên để tháo ra.

Các miệng gió, miệng gió khuếch tán,..vv, phải là loại hình vng và bằng nhau và đúng bằng khơng

gian đã cho. Tất cả phụ kiện sẽ được lắp trên các khung chắc chắn và sẽ được cung cấp một miếng

đệm bằng cao su hay nỉ dày 7mm chèn vào bên dưới khung, để trong trừơng hợp có thể, ngăn chặn sự

rò rỉ khí và chống lại sự ngưng tụ nước trên phụ kiện.

Các chìa khóa sẽ đựơc cung cấp để điều chỉnh các cánh, khơng cho phép có phần điều chỉnh nhô ra

nào. Các cánh sẽ được giữ bằng lò xo hay theo cách khác sao cho chúng được cố định tại vị trí đã

được điều chỉnh mà khơng gây rung động hay tiếng ồn.

Trước khi đặt hàng hay chế tạo bất kỳ miệng gió khuếch tán hay phụ kiện nào trong lần đầu tiên (của

phụ kiện đó), phải có sự xác nhận của Quản lý / Giám sát dự án như vị trí chính xác và hòan thiện

của thiết bị được yêu cầu. Các mẫu của mỗi loại miệng gió, miệng gió khuếch tán, vv, phải được trình

cho Quản lý / Giám sát dự án kiểm tra trước khi đặt hàng.

Nhà thầu sẽ cung cấp các lọai miệng khuếch tán cho hệ trống trần tương ứng như đã thể hiện trong

bản vẽ thi công.

Tất cả thiết bị phân phối khí sẽ phải có chất lượng cao nhất.

7.16 HỘP GIĨ TRUNG TÂM (PB)

Tất cả miệng gió khuếch tán của cấp và hồi được cung cấp sẽ có 1 hộp gió trung tâm (PB) có bọc cách

nhiệt với chiều cao thấp nhất là 250mm.

33 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Các hộp gió trung tâm có thể chế tạo tại địa phương với thép tấm có độ dày thấp nhất là 1.2mm.

Các hộp gió trung tâm sẽ được bọc cách nhiệt theo tiêu chuẩn tương tự dùng cho ống gió đó.

Các hộp gió trung tâm phải được thiết kế tương thích với các miệng gió khuếch tán để cung cấp một

hệ thống phân phối khí hiệu quả, không bị ngưng tụ và không phải bảo trì.

7.17 ĐIỂM KIỂM TRA

Điểm kiểm tra để đo lưu lượng gió sẽ được cung cấp ở các vị trí sau:

-



Tại các quạt (ở phần ống thẳng gần ngỏ ra của quạt)



-



Tại nhánh chính sau các cánh điều chỉnh.



-



Tại coil dàn lạnh ( ở cả 2 vị trí trước và sau dàn coil)



-



Tại bất kỳ các hướng trên thiết bị giảm âm.



-



Bất cứ vị trí nào được thể hiện trên bản vẽ.



Trên các ống gió đã được bọc cách nhiệt, các lổ này sẽ được đóng hộp bên ngòai lớp cách nhiệt dày.

Lổ kiểm tra sẽ có đường kính 25mm và được đậy với một miếng đệm kín có thể tháo được.

LẮP ĐẶT

7.18 TỔNG QUÁT LẮP ĐẶT

Nhà thầu sẽ cung cấp nhân công và vật tư bao gồm các bộ van điều khiển, miệng gió, miệng gió

khuếch tán,..vv, để cấu thành hệ thống ống gió cấp và ống gió hút hòan chỉnh phù hợp với lưu lượng

gió đã thiết kế.

Nói chung tất cả hệ thống ống gió được lắp đặt theo bản vẽ thi cơng nhưng nhà thầu có tòan quyền

triển khai chi tiết và kế họach phối hợp trên công trường trong phần tháo dỡ và thu dọn trong tương lai

của cơng việc hợp đồng phụ.

Các cửa bảo trì có miếng đệm sẽ được cung cấp trên ống gió tại những vị trí được yêu cầu để đến

được các cánh chỉnh gió ngăn cháy, cánh chỉnh gió một chiều, cánh điều khiển lưu lượng gió, lọc,

thiết bị điều khiển và đầu dò khói và điều chỉnh các cánh đảo của quạt. Cửa bảo trì phải có cùng vật

liệu và độ dày với ống gió và có kích thước 400 x 500mm, hay loại bản lề với kích thước thích hợp và

phải có một chốt cài. Cửa bảo trì cũng phải được cách nhiệt hay chịu lửa theo cùng một tiêu chuẩn với

ống gió.

7.19 CẤU TẠO

Tất cả ống gió phải được chế tạo lắp ráp chắc chắn và không bị lắc (đung đưa), khôngbị kêu (do rung

dộng) và không dịch chuyển. Ống gió phải có kích thước đồng nhất và thật thẳng.

Độ dài của ống gió và các chi tiết cấu tạo khác phải được chọn sao cho tiết kiệm tối đa trong chế tạo

và lắp đặt phù hợp với các tiêu chuẩn xây dựng và các yêu cầu của tòa nhà.

34 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Mối nối chữ thập chỉ cho phép dùng với ống gió có vận tốc thấp theo tiêu chuẩn và không cho phép

trong bất kỳ trường hợp nào ở những nơi có lớp cách nhiệt bên ngòai chắc chắn.

Khơng cho phép có bề mặt trong sần sùi, các cạnh sắc nhọn hay sự cản trở nào đến luồng gió (ngọai

trừ tại các cánh điều chỉnh, bộ chia hay tại các miệng gió khuếch tán)

Các mép và góc cạnh sắc bén bên ngòai hình thành từ các mép mối nối phải được mài dũa xuống và

nối lại cho kín gió.

Các cửa bảo trì và nắp cơng tác trên đường ống gió phải được lắp chắc chắn tương xứng và là loại

kiểu mở nhanh chóng. Kiểu lắp chặt bằng nhiều con vít sẽ khơng được chấp nhận.

Tại những vị trí đòi hỏi phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh cao và bất kỳ vị trí nào được ghi chú trê bản

vẽ thi cơng, ống gió phải được lắp cách tường, trần và những chướng ngại vật một khoảng cách ít nhất

là 75mm.

Tất cả các miệng gió và van cân chỉnh lưu lượng gió sẽ được lắp trên một khung đỡ chắc chắn nối với

ống gió và 1 miếng đệm lót ở giữa.

Tại miệng lấy gió lớn ở bên ngòai được lắp thành những cụm nhỏ, cần làm cho dáng vẻ bên ngòai của

các cụm này phải nhẹ nhàng dể chịu bắt mắt.

Tại vị trí các ống gió đi xun qua các vách ngăn khơng chịu lửa, nhà thầu sẽ chèn kín khỏang khơng

gian giữa ống gió và phần xây dựng bằng khung thép góc mềm tráng kẽm bao xung quanh ống gió ở

cả 2 phía của vách ngăn. Khung thép góc sẽ được bắt bù lơng vào vách ngăn và đính tán ri-vê vào ống

gió. Miếng đệm sẽ được sử dụng khi có sự khơng đồng đều của vách ngăn và ống gió. Để cách ly ống

gió, các lớp cách nhiệt sẽ được cung cấp giữa ống gió và khung thép góc để ngăn chặn sự thâm nhập

của lửa. Ống bọc bên ngồi sẽ có bao bên ngồi ống gió để chống móp méo ống trong suốt q trình

hòan thiện lớp bê tơng bao ống.

7.20 VAN GIĨ NGĂN CHÁY – VAN DẬP LỬA

Van gió ngăn cháy sẽ được lắp đặt với cả cánh chỉnh và đường truyền báo cháy để có thể với tới được

cho cơng tác bảo trì thơng qua sự kiểm tra độ kín gió của các cửa ở cả bên trên và bên ở những nơi

khơng khí có thể đi qua.

Bất kỳ khung cố định nào cần thiết sẽ được cung cấp và lắp đặt bởi nhà thầu.

7.21 KIỂM TRA CHẠY THỬ

Nhà thầu sẽ có trách nhiệm kiểm tra chạy thử tòan bộ hệ thống phân phối gió trong q trình lắp đặt

theo phương pháp đã mơ tả trong tiêu chuẩn . Các hồ sơ hoàn tất phải ghi chú đầy đủ tất cả kết quả

kiểm tra chạy thử trình cho Quản lý / Giám sát dự án .



35 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Nhà thầu sẽ cung cấp thiết bị kiểm tra được dùng để thực hiện việc kiểm tra tại công trường cùng với

các phụ kiện cần thiết,..vv, và phải lưu giữ thiết bị trong điều kiện tốt ở công trường cho đến khi hồn

tất cơng việc kiểm tra tất cả ống gió.

Nếu bất kỳ cuộc kiểm tra nào cho thấy tỷ lệ rò rỉ vượt quá mức cho phép thì phần ống gió đó phải

được tháo ra, vệ sinh các mối nối và lắp lại và lặp lại công việc kiểm tra.

Nhà thầu sẽ có trách nhiệm tính tóan diện tích theo mét vng cho bất kỳ đoạn ống gió nào đã được

kiểm tra với sự đồng ý của Quản lý / Giám sát dự án trước khi được chứng nhận đã hồn tất cơng

việc kiểm tra.

Cân chỉnh và chạy thử hệ thống ống gió phải được thực hiện theo đề mục “Nghiệm thu và chạy thử” của

chỉ dẫn kỹ thuật.

7.22 HỒN THIỆN

Thơng thường, ống gió bằng thép tráng kẽm trong ống thông tầng không cần phải sơn. Ống gió được

bọc cách nhiệt bên trong trần giả và hộp ống gió khơng cần phải sơn. Tất cả ống gió khác phải được

sơn hay bao phủ một lớp bên ngồi.

Cơng tác sơn hay bao phủ lớp bên ngoài sẽ được mô tả ở phần sau của tiêu chuẩn kỹ thuật này. Màu

sơn phải được sự đồng ý của Quản lý / Giám sát dự án trước thực hiện trên công trường.

Tất cả giá đỡ, giá treo, giá kẹp,..vv, phải được sơn một lớp lót trước khi lắp và sơn thêm sau khi lắp

đặt theo quy định.

Tất cả cánh chỉnh gió and thiết bị khác tạo nên hệ thống ống gió hay nối vào hệ thống ống gió phải

được sơn theo như quy định.

Bất kỳ hư hỏng nào tới lớp hòan thiện thiết bị của nhà sản xuất phải được làm mới lại theo đúng cách

thức đã được hướng dẫn bởi nhà chế tạo làm hài lòng Quản lý / Giám sát dự án .

Bên trong tất cả ống gió của hệ thống lạnh sẽ được sơn đen mờ tại những vùng lân cận với các miệng

gió, miệng gió khuếch tán,..vv.

7.23 GIÁ TREO VÀ GIÁ ĐỠ

Phương pháp chế tạo giá treo và giá đỡ phải tuân theo tiêu chuẩn chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu ống

gió.

Tất cả ống gió được cố định trên các giá đỡ phù hợp với khoảng cách hai giá đỡ không vượt quá 2m.

7.24 DÁN NHÃN

Tất cả ống gió, cánh chỉnh gió và các phụ kiện khác sẽ được gắn các biển nhận dạng như đã quy định

trong chương “Cách nhiệt và sơn” của chỉ dẫn kỹ thuật.



36 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



PHẦN 8: ỐNG DẪN NƯỚC VÀ PHỤ KIỆN

TỔNG QT

8.1 MƠ TẢ

Chương này mơ tả những đặc điểm của đường ống và phụ kiện cho những hệ thống khác nhau là phần

công việc được thể hiện trên bản vẽ thi công.

Ngọai trừ các điều kiện đặc biệt khác, cụm từ “đường ống và phụ kiện” hay “ống và phụ kiện” sử dụng

một nội dung tổng quát có nghĩa là tất cả đường ống, phụ kiện, van, đồng hồ, bộ lọc, giá treo ống, đỡ

ống và tất cả các bộ phận liên quan khác để bảo đảm cho việc lắp đặt hòan chỉnh hệ thống như đã thể

hiện trên bản vẽ thi công.



37 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



8.2 NHÀ SẢN XUẤT

Tất cả đường ống và phụ kiện của cùng một vật liệu phải được cung cấp chỉ một nhà sản xuất để bảo

đảm cho việc thống nhất về tiêu chuẩn và các bộ phận trong công tác lắp đặt.

Tất cả đường ống được vận chuyển đến công trường phải mới và được đánh dấu màu khi còn ở nhà

máy để phân biệt sự khác nhau giữa các lọai ống, vật liệu và nhà sản xuất. Giấy chứng nhận khả năng

chịu tải của ống phải được trình trước khi cung cấp từng đợt ống đến công trường, chúng phải được xác

nhận đúng tiêu chuẩn của nhà chế tạo và kiểm tra.

8.3 SỰ LỰA CHỌN

Tất cả van cách ly và điều chỉnh đều phải là sản phẩm của cùng 1 nhà sản xuất.

Tất cả phụ tùng, phụ kiện, mối nối và mặt nối đường ống được dùng phải bảo đảm thích hợp với chất

lỏng vận chuyển trong ống và không bị hư hỏng bởi tác động của hóa chất và khơng khí.

Tất cả đường ống, phụ kiện và van phải thích hợp cho việc kiểm tra áp suất.

8.4 TIÊU CHUẨN

Tất cả đường ống và phụ kiện phải tuân theo tiêu chuẩn như đã liệt kê trong chương này.

Tất cả cơng nhân hàn phải có giấy chứng nhận tay nghề do một cơ quan có thẩm quyền cấp. Các giấy

chứng nhận này phải được trình cho người Quản lý / Giám sát của dự án kiểm tra trước khi tiến hành

bất cứ công tác hàn nào và phải luôn được gia hạn mỗi 6 tháng.

Từng mối hàn phải được đánh dấu thích hợp để có thể nhận ra những thơng tin liên quan. Đó là sự bắt

buộc khơng có ngọai lệ.

Người Quản lý / Giám sát của dự án dự trù cắt khỏan 2% mối hàn để xem xét và kiểm tra. Nếu có bất

cứ một mối hàn nào bị lỗi do vật liệu hay tay nghề, có thể yêu cầu cắt thêm số lượng mối hàn lên đến

4% để kiểm tra. Nếu có trên 4% số lượng mối hàn đã cắt để kiểm tra khơng đạt tiêu chuẩn thì có thể

u cầu cắt tiếp bất kỳ các mối hàn khác để kiểm tra mà không bị hạn chế về số lượng. Nhà thầu phải

chịu tất cả chi phí liên quan đến việc cắt và sửa chữa để kiểm tra các mối hàn trên.

Ống thép để hàn gió đá và hàn điện phải theo tiêu chuẩn.

Các mối hàn đồng nóng chảy phải theo tiêu chuẩn và hàn đồng thiếc bằng gas phải tuân theo tiêu chuẩn

hàn.

Khơng được hàn gas đối với ống thép có đường kính lớn hơn hoặc bằng 65mm trừ khi đã được cho

phép trước.

Trong bất cứ trường hợp nào cũng không được hàn ống tráng kẽm.

Không chấp nhận sử dụng các lọai ống, mặt bích, hay phụ kiện làm bằng sắt mềm không đạt chất

lượng.

38 / 73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 7: ỐNG GIÓ VÀ PHỤ KIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×