Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 4: QUẠT THÔNG GIÓ

PHẦN 4: QUẠT THÔNG GIÓ

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Vật liệu phải tuân theo những tiêu chuẩn khác nhau của Anh hoặc tương đương được liệt kê trong

chương này.

Vỏ quạt phải được thiết kế từ thép tấm mềm theo tiêu chuẩn.

Vỏ và cánh quạt hút khói, khí thải phải bằng vật liệu polypropylene. Bu long, đai ốc, vít và các phụ kiện

khác cũng phải có vật liệu là polypropylene hay thép khơng rỉ có cấp độ 314.

4.5 TỔNG QT

Tất cả quạt phải là lọai ly tâm, lồng sóc, hướng trục, hòa trộn lưu lượng hay lọai khác như đã thể hiện

trên các bản vẽ thi công.

Nếu nhà sản xuất khơng cung cấp những khoen móc để nâng chuyển các cụm quạt, thì các quạt phải

được nâng lên bằng những dây quàng vào những vị trí cẩn thận để tránh hư hỏng cho vỏ quạt.

Tất cả quạt phải được cân bằng tĩnh và động bởi nhà sản xuất.

Tất cả trục quạt phải có lổ khoan ở đẩu cuối để tiếp xúc với máy đo tốc vòng.

4.6 VỎ QUẠT LY TÂM / LỒNG SÓC

Vỏ quạt làm từ những tấm kim loại mạ kẽm hoặc vật liệu polypropylene (khi có yêu cầu) và được gia

cường phù hợp để chống rung và ồn trong suốt quá trình vận hành.

Tất cả bề mặt của vỏ quạt phải được tráng kẽm sau khi chế tạo và tất cả quạt với ngõ vào có đường kính

lớn hơn 300mm phải có cửa thăm, cửa thăm được bắt chặt vào vỏ bằng bu long.

Vỏ quạt phải có nối ống xả đáy hay lổ với ống xả bằng đồng để nối đến các van hay các điểm nối cần

thiết.

Vỏ quạt phải có mặt bích ở ngõ ra phù hợp để nối với ống gió thốt và ống nối mềm được thể hiện trên

bản vẽ thi công.

Ở những mặt nối của quạt với ống gió phải có mặt bích phù hợp.

Tất cả vỏ có kích thước hơn 2000mm theo bất kỳ hướng nào sẽ là phải là loại chia tách.

Những hộp nối được hàn vào vỏ để nối điện cho động cơ quạt được thực hiện bởi nhà thầu.

Phải có các cửa kiểm tra và lổ thăm chiều quay khi lắp đặt.

4.7 BÁNH XE CÔNG TÁC QUẠT LY TÂM / LỒNG SĨC

Bánh cơng tác là loại hai ngõ vào hoặc một ngõ vào treo trên trục bánh công tác được thể hiện trên bản vẽ

thi công.

Bánh công tác sẽ làm bằng vật liệu thép được nhúng kẽm hoặc bằng vật liệu polypropylene (khi có u

cầu)

Độ cong cánh quạt sẽ khơng cho phép bánh cơng tác quạt có độ nghiêng về phía sau, kiểu cánh dạng

cánh máy bay. Cánh quạt quay nghiêng sẽ được sử dụng tại các thiết bị có ngõ ra lớn hơn 1m2

13 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Cánh quạt được cố định vào trục thép cứng có kích thước tương ứng để vận tốc lớn nhất không vượt quá

60% vận tốc tới hạn ban đầu.

Các trục có đường kính từ 150 mm trở lên sẽ được lắp trên những gối đỡ tự lựa được bơi trơn kiểu vòng.

Mỗi ổ đỡ phải có khả năng chứa nhiều dầu để bảo đảm hiệu quả bơi trơn. Các trục có đường kính nhỏ

hơn 150mm sẽ được lắp trên các ổ đỡ bi tự lựa bôi trơn bằng mỡ đặt trên các bệ đàn hồi để giảm tiếng

ồn.

Ổ đỡ là loại ổ bi được chọn có tuổi thọ trung bình 300.000 giờ và được bơi trơn bằng mỡ. Thiết bị bơm

mỡ là van cho phép bơm mỡ mà không cần phải tháo hộp bảo vệ ổ đỡ.

Các quạt đặt tại tầng hầm và phòng máy phục vụ cho họat động trong hệ thống hút khói, hệ thống tạo áp

cầu thang, phòng bơm chữa cháy, phòng bơm dầu, quạt thơng gió bãi đậu xe tầng hầm, phòng kỹ thuật

điện và các khu vực được bảo vệ khác được chỉ định trong hồ sơ bản vẽ phải chịu được nhiệt độ lên đến

2500C và chịu được lửa trong hai giờ đồng hồ

4.8 BỘ TRUYỀN ĐỘNG QUẠT LY TÂM / LỒNG SĨC

Trừ khi có những u cầu khác, tất cả quạt ly tâm đều có bộ truyền động tiêu chuẩn bảo vệ rò mạch hoặc

quá dòng cho động cơ.

Công suất danh nghĩa của động cơ phải cao hơn ít nhất là 20% so với điều kiện họat động cao nhất theo

thiết kế, trừ khi có quy định khác được thể hiện trên bản vẽ.

Tất cả động cơ phải được nhiệt đới hóa hồn tồn và chống được cơn trùng và thích hợp cho hoạt động

trong mơi trường ẩm ướt cao.

Động cơ được chọn phải là loại hoạt động êm theo tiêu chuẩn Anh hoặc tương đương. Bạc đạn của động

cơ phải là lọai chống ăn mòn cao, lắp tại nhà máy với thiết kế bôi trơn đặc biệt để chịu được tải trọng

xoay và dọc trục tối đa.

Quạt và động cơ được đặt cố định trên bệ đỡ mạ kẽm nhúng nóng tại nhà máy trước khi xuất xưởng.

Tất cả các quạt sẽ được lắp trên bệ đàn hồi như đã trình bày trong chương “Kiểm sốt âm thanh và sự

rung động” của chỉ dẫn kỹ thuật.

Chi tiết chống rung sẽ được đệ trình cho Quản lý / giám sát dự án xem xét trong thời gian đặt hàng.

Trong điều kiện chịu tải, lò xo giảm chấn phải chịu được hơn 50% tải trọng thực, và tải trọng sẽ khơng

được vượt q độ đàn hồi của lò xo giảm chấn. Tất cả lò xo giảm chấn đều phải được làm bằng thép tốt

nhất.

Tất cả quạt sẽ được dẩn động bằng nhiều dây đai V kéo các Puly treo trên trục và được cân bằng chính

xác. Puly của động cơ phải là lọai điều chỉnh được để đạt được tốc độ làm việc trong nhiều giới hạn

khác nhau sau khi lắp đặt. Khơng có bộ truyền động tiết kiệm không gian nào được chấp nhận.



14 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Tất cả bộ truyền động đai phải có kẹp giữ đai ở cả về hai phía dẫn động và được dẫn động bằng các bộ

dây đai phải phù hợp.

Dây đai sẽ phải được chọn theo hướng dẫn của nhà sản xuất quạt với điều kiện quan trọng là tốc độ đai

không vượt quá 23 m/giây.

Ở những nơi có cánh quạt dạng cong về phía trước hay thẳng được sử dụng thì động cơ phải được chọn

đủ hiệu suất khi có quá tải.

Ở những quạt ly tâm có yêu cầu dùng VAV và cánh dẫn hướng ngỏ vào, cánh phải có cấu tạo bằng nhôm

đúng tiêu chuẩn cùng với các cánh thép tráng kẽm được khóa liên động với nhau và vận hành bằng cơ

khí, bộ dẫn động phải nằm ngồi vỏ và ở vị trí thuận tiện để bảo trì.

4.9 VỎ QUẠT HƯỚNG TRỤC

Vỏ phải có cấu tạo bằng thép tấm tráng kẽm chịu lực cao lọai L được tráng kẽm nóng sau khi chế tạo

hoặc bằng vật liệu polypropylene (khi có yêu cầu)

Quạt sẽ được cố định với các mặt bích ở cuối đầu ra và vào, tại các đầu nối nối với khớp nối mềm.

Sau khi tráng kẽm, độ đồng tâm của ống gió mang cánh quạt sẽ được đo đạc và cân chỉnh nếu cần thiết.

Quạt sẽ được cung cấp cùng với chân cố định và bệ chống rung có thể cách ly trên 90% rung động.

Phải có các cửa kiểm tra và lổ thăm chiều quay khi lắp đặt.

Những hộp nối được hàn vào vỏ để cấp điện cho động cơ quạt phải theo tiêu chuẩn trong điều kiện

chống bụi và nước được thực hiện bởi nhà thầu.

Đầu bơm mỡ phải được mang ra bên ngòai vỏ ở ví trí thuận tiện và vừa tầm cho người tra mỡ làm việc.

Ở những nơi sự lựa chọn quạt yêu cầu thêm cánh chỉ hướng, thì chúng sẽ được lắp bù lông hay hàn vào

vỏ quạt để chỉ hướng của cánh quạt.

Ở những nơi nhiệt độ giới hạn làm việc của quạt trên 50 0C, vỏ quạt sẽ là lọai dẫn động bằng đai hay rẽ

nhánh như đã thể hiện trên bản vẽ thi cơng.

Các quạt rẽ nhánh phải có hộp bảo vệ động cơ đầy đủ và động cơ phải được cách ly theo Cấp độ F

4.10 BÁNH XE CÔNG TÁC QUẠT HƯỚNG TRỤC

Bánh cơng tác có những thuộc tính khí động hợp với những cánh có biên dạng và bước cánh chuẩn.

Một khóa tin cậy sẽ được cung cấp để giữ chặt cánh quạt vào trục. Một nắp chụp bằng nhơm vặn vào

đầu trục.

Ở những quạt có thể điều chỉnh cánh được, thì chúng phải có thể điều chỉnh được mà không cần tháo

cánh ra.



15 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Đối với quạt có đường kính từ 1200mm trở lên, trục cánh quạt có thể được đúc bằng gang cầu grfit

500/7. Cánh quạt có thể đúc bằng nhơm. Các bộ phận đúc phải được kiểm tra bằng tia X trước khi chế

tạo.

Các cánh phải được cân bằng với đối trọng và được lắp lắp trên những ổ chặn.

Trừ khi có quy định khác trên bản vẽ thi công, tất cả quạt hướng trục sẽ được dẫn động trực tiếp bởi

động cơ cảm ứng lồng sóc theo tiêu chuẩn bảo vệ chống thấm và rò rỉ nước, hoạt động liên tục.

Cánh cơng tác của quạt hút khói và khí thải phải bằng vật liệu polypropylence.

Các quạt đặt tại tầng hầm và phòng máy phục vụ cho họat động trong hệ thống hút khói, tăng áp, phòng

bơm chữa cháy, phòng bơm dầu, quạt thơng gió bãi đậu xe tầng hầm, phòng kỹ thuật điện và các khu

vực được bảo vệ khác được chỉ định trong hồ sơ bản vẽ phải chịu được nhiệt độ lên đến 250 0C và chịu

được lửa trong hai giờ đồng hồ.

Công suất danh nghĩa của động cơ phải cao hơn ít nhất là 20% so với điều kiện họat động cao nhất theo

thiết kế, trừ khi có quy định khác được thể hiện trên bản vẽ.

Tất cả các động cơ phải được nhiệt đới hóa hòan tòan và chống được cơn trùng thích hợp cho họat động

trong mơi trường ẩm ướt cao theo tiêu chuẩn

Bạc đạn của động cơ phải là lọai chống ăn mòn cao, lắp tại nhà máy với thiết kế bôi trơn đặc biệt để

chịu được tải trọng xoay và dọc trục tối đa.

Ở những vị trí được thể hiện trên bản vẽ thi công, động cơ sẽ là lọai chống lửa theo chỉ định trong hồ sơ

bản vẽ.

4.12 HỆ THỐNG HÚT KHĨI BẾP

Hệ thống hút khói nhà bếp bao gồm quạt, máng hứng nước, đầu chụp và lưới lọc mỡ

Quạt hút loại hướng trục dùng cho hệ thống hút khói nhà bếp sẽ thiết kế loại cánh quạt rẽ nhánh để cách

ly với động cơ từ dòng chuyển động khơng khí. Các quạt rẽ nhánh sẽ chịu được nhiệt độ lên đến 2500 C.

Bánh công tác sẽ làm bằng hợp kim nhơm và có bước cánh được điều chỉnh. Các vỏ quạt được chế tạo

bằng vật liệu thép mạ kẽm . Vỏ quạt sẽ được bảo vệ ít nhất 3 lớp sơn epoxy bên ngồi hay lớp bảo vệ

khác tương đương đã được phê duyệt.

4.13 QUẠT HÚT KHĨI

Đối với quạt hút khói, ngồi tn thủ các tiêu chuẩn và yêu cầu về quạt từ mục 4.1 đến mục 4.10, thì các

quạt hút khói phải chịu được nhiệt độ 3000 C trong 2 giờ.



16 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



4.14 BẢO VỆ

Các cụm dẫn động đặt lộ thiên trong phòng máy hay những nơi khác đều phải có hộp bảo vệ bằng thép

tráng kẽm.

Lưới bảo vệ phải làm bằng các dây hay que thép chịu lực với tất cả mối nối và chổ đan chéo được hàn

với nhau và tráng kẽm sau khi chế tạo.

Tất cả các vỏ bảo vệ phải có lỗ mở tại đầu cuối trục để đo tốc độ vòng.

Lưới bảo vệ cũng lắp ở tất cả ngỏ ra và vào của các quạt nơi không nối với ống gió.

4.15 KHỚP NỐI MỀM

Tất cả quạt nối với hệ thống ống gió phải bằng khớp nối mềm ở cả 2 đầu hút và đẩy.

Khớp nối mềm sẽ được trát kín bằng nhựa vinyl và được làm những vật liệu đã được duyệt bở cơ quan

PCCC địa phương và được lắp đặt sao cho có thể thay thế mà khơng cần tháo dỡ ống gió.

Vật liệu nối mềm sẽ được chèn kín ngỏ ra của quạt và ống gió để khơng xảy ra rò rỉ khí.

Ở những vị trí khớp nối mềm được dùng nối quạt với các ống gió cách nhiệt, một lớp bông thủy tin

mềm dày 12.5mm sẽ được lắp bên ngòai lớp vỏ và bọc trong một lớp chống hơi nước bằng những lá

nhơm.

Ở những vị trí lắp ống giảm thanh vào quạt bên phía hút hay thóat, những khớp nối mềm sẽ được chèn

kín với nhựa vinyl hay các chất bảo vệ khác với lớp cách âm bên ngòai và được duyệt bởi FSB.

4.16 QUẠT HƯỚNG TRỤC CÁNH ĐIỀU CHỈNH

Quạt hướng trục cánh điều chỉnh nếu được chỉ định trong thiết kế để đáp ứng góc cánh không đổi trong

thời gian hoạt động với lưu lượng gió thay đổi ở áp suất khơng đổi.

4.17 VỎ QUẠT HƯỚNG TRỤC CÁNH ĐIỀU CHỈNH

Vỏ quạt phải được làm từ thép tuân theo tiêu chuẩn với mặt bích trục hay mặt bích riêng hàn với ống

gió. Vỏ quạt bao quanh và sẽ tách riêng thành 2 phần riêng biệt với vỏ bao quanh bánh công tác cho

phép tháo rời để tiếp cận bánh công tác cho việc bảo dưỡng.

Vỏ quạt dùng để giữ cố định động cơ được làm bằng hộp kim tráng kẽm. Vỏ quạt có chiều dày ít nhất

4mm. Kiểm tra độ kín gió sẽ được tiến hành bằng cách kiểm tra chuyển động quay của bánh công tác.

4.18 HOẠT ĐỘNG BÁNH CÔNG TÁC CỦA QUẠT HƯỚNG TRỤC CÁNH ĐIỀU CHỈNH

Quạt hướng trục cánh điều chỉnh sẽ cung cấp ở những vị trí chỉ định với bộ điều khiển khí nén, máy nén

nhỏ (được lắp trên quạt) và bộ định vị điều khiển sẽ thay đổi góc nghiêng của cánh quạt để cấp từ 0% đến

110% của lượng gió được chỉ định nhằm đáp ứng áp lực từ 10 đến 104 KN/m 2 ( tức từ 3 – 15 psi) bởi

tính hiệu điều khiển khí động. Bộ định vị điều khiển sẽ được lắp đặt bên ngoài vỏ quạt và sẽ được hồn

thiện với bộchỉ định góc nghiêng. Bộ điều khiển khí nén cũng sẽ được lắp bên ngoài vỏ quạt và được nối

tới bộ tác động cánh của quạt bằng những thanh tác động hoặc sẽ được thiết kế như một phần kết hợp của

17 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



mayor quạt. Bộ điều khiển khí nén có khả năng hoạt động ở áp lực cấp từ 138 đến 173 kN/m 2 (20 – 25

psi). Bộ khởi động sẽ chỉnh cánh quạt ở vị trí góc nghiêng nhỏ nhất để áp lực giảm khí nén cấp. Máy nén

nhỏ sẽ được cung cấp như một phần của quạt.

4.19 BÁNH CÔNG TÁC QUẠT HƯỚNG TRỤC CÁNH ĐIỀU CHỈNH

Mayor bánh công tác sẽ được gia cơng cơ khí chính xác bằng gang cầu và sẽ được lắp chặt trên trục động

cơ. Mayor sẽ được thiết kế để ngăn ngừa độ ẩm và bụi bên ngồi thâm nhập vào.

Cánh cơng tác sẽ làm bằng nhơm đúc trong phần khí động học. Các cánh sẽ được cân bằng áp lực nhỏ

nhất trên bộ tác động cánh. Ổ bi chất lượng cao sẽ được sử dụng cánh hoạt động dễ dàng và được cân

bằng lực ly tâm trên các cánh. Bề mặt ổ trục ma sát thấp sẽ được cung cấp ở vị trí di chuyển trượt bên

trong Mayor.

Việc đúc Mayor và các cánh quạt sẽ được kiểm tra bằng tia X trước khi hoàn tất gia cơng cơ khí và sẽ

được sơn cellulose bằng nhơm.

4.20 BỘ DẪN ĐỘNG QUẠT HƯỚNG TRỤC CÁNH ĐIỀU CHỈNH

Động cơ sẽ là loại cảm ứng lồng sóc làm mát bằng gió

Động cơ sẽ được lắp cố định với quạt. Động cơ sẽ được lắp đồng tâm và cố định với miếng lót cố định

hay chân đế cố định và sẽ được nâng đỡ bởi các cánh điều chỉnh tại mối hàn nối với vỏ quạt

4.21 KHỞI ĐỘNG QUẠT

Hệ thống tạo áp cầu thang, thơng gió bãi đậu xe phải được kết nối tới bảng báo cháy gần nhất bằng cáp

điện đi trong ống để quạt hoạt động trong điều kiện báo cháy. Bảng điều khiển trạng thái (đóng/mở) của

quạt tạo áp và thơng gió bãi đậu xe được bố trí tại trung tâm báo cháy chính.

4.22 KHỐ LIÊN ĐỘNG

Quạt hút và cấp cho hầm đậu xe phải có khóa liên động để tự động đóng-mở theo từng phần cần cung

cấp lưu lượng.

LẮP ĐẶT

4.23 LẮP ĐẶT

Tất cả ngỏ vào và ra của quạt sẽ phải được bảo vệ thích hợp trong suốt q trình xây dựng để ngăn

khơng cho vật liệu xây dựng rớt vào trong quạt. Điều này có thể đạt được bằng cách lắp một mặt bích

trống bằng bu lơng, bằng ván ép, tấm kim lọai hay các vật liệu thích hợp khác, vào các mặt bích ở ngỏ

vào và ra của vỏ quạt. vấn đề này có thể là công việc của nhà sản xuất và sẽ được tháo dỡ ra khi cần

thiết để lắp đặt hay kiểm tra thiết bị.

Phải lắp đặt sao cho có thể tiếp cận từng cụm quạt để bảo trì. Khả năng tiếp cận sẽ đệ trình SO.

4.24 CỐ ĐỊNH

Các cụm quạt sẽ phải được lắp đặt ở vị trí đã được thể hiện trên bản vẽ.

18 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Tất cả quạt sẽ được lắp trên những bệ chống rung dùng lò xo hay cao su tổng hợp. các bệ cách ly sẽ phải

được lựa chọn theo những phần liên quan của Tiêu Chuẩn Kỹ thuật.

Tất cả dầm đỡ, chân đỡ, bệ, giá treo, bu lông neo yêu cầu để lắp đặt đúng cách thức hướng dẩn của nhà

sản xuất sẽ được cung cấp bởi nhà thầu phụ.

Đai V sẽ không được nằm trên các bộ dẫn động (ngọai trừ với những phụ kiện lúc đầu) cho đến khi

chúng được chạy thử. Dây đai nằm cố định trong các bộ để khơng còn lại phải được thay thế.

4.25 HOÀN THIỆN

Tất cả quạt phải được sơn tại nhà máy theo tiêu chuẩn của nhà chế tạo.

Bất kỳ hư hỏng nào gây ra cho lớp hòan thiện trong suốt quá trình vận chuyển, lưu kho, lắp đặt hay do

nguyên nhân khác đều phải được làm mới lại theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và phải được sự

chấp thuận của SO

Ngồi ra, các cụm có thể được yêu cầu cách nhiệt và một lớp hòan thiện khác (hay nhiều lớp) như đã

được quy định để đáp ứng quy định màu của nhà thiết kế cho phòng máy.

4.26 DÁN NHÃN

Tất cả quạt phải được cung cấp một bảng nhận dạng thể hiện mã số của từng cụm theo chỉ định trên bản

vẽ thi công. bảng này sẽ được lắp chặt vào máy ở vị trí dễ thấy.

Ngòai ra, từng cụm cũng phải có một bảng thơng số kỹ thuật thể hiện đầy đủ các chi tiết như kích thước

quạt, tốc độ vòng, cường độ dòng điện, đường kính cánh quạt, chất bơi trơn, đặc tính của quạt, lưu

lượng yêu cầu, kích thước puly và dây đai, và bất kỳ thông tin liên quan nào khác được yêu cầu bởi

Quản lý Dự án. Bảng này cũng phải được gắn chặt vào quạt.

Tất cả quạt phải có bảng tên của nhà sản xuất bao gồm tên nhà sản xuất, số seri và model của quạt và

ngày sản xuất.



19 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ

PHẦN 5: BỘ LỌC



TỔNG QT

5.1 MƠ TẢ

Chương này mơ tả những tiêu chuẩn kỹ thuật cho các lọc gió là một phần công việc được thể hiện trên

bản vẽ do nhà thầu thực hiện.

5.2 NHÀ SẢN XUẤT

Tất cả lọc phải là của cùng một nhà sản xuất ở nước ngoài đã có kinh nghiệm trong việc chế tạo và thử

nghiệm thiết bị lọc gió.

5.3 LỰA CHỌN

Nhà thầu sẽ lựa chọn tất cả các bộ lọc, các bộ phận cũng như các phụ kiện thích hợp với các chức năng

nêu ra trong danh mục của hệ thống gió mà chúng cấu thành. Áp suất tĩnh của quạt phải được thiết kế để

bù lại phần tổn thất áp suất khi qua lọc, ngọai trừ trường hợp tổn thất áp suất của lọc gió trong hộp thay

đổi lưu lượng gió lớn nhất.

Nhà thầu phải lưu ý dự phòng các phụ tùng và phụ kiện có thể thay thế cho nhau trong khi lựa chọn từng

cụm thiết bị.

Tốc độ gió tối đa ở ngõ vào của bất kỳ lọai ngăn lọc nào cũng không được vượt quá 2.5m/s, hoặc là tốc

độ cho bởi nhà sản xuất nếu nó nhỏ hơn 2.5m/s.

5.4 TIÊU CHUẨN

Tất cả lọc và phụ kiện phải có tiêu chuẩn thương mại cao nhất, và phải được thiết kế, cấu tạo, được xếp

lọai và kiểm tra bởi một cơ quan tin cậy.

Tất cả bộ loc đều phải được chứng nhận U.L và phải chịu được lửa theo đúng những yêu cầu của tiêu

chuẩn Liên Bang của US và Fire Safety & Shelter Department.

Vật liệu phải tuân theo những tiêu chuẩn khác nhau của Anh, được quy định trong phần này hay được

chứng nhận theo những tiêu chuẩn Quốc tế tương đương.

Nhà thầu phải trình những giấy chứng nhận kiểm tra thể hiện khả năng và hiệu quả tổng thể và áp suất

thất thốt tương ứng tỷ lệ % lưu lượng gió từ một phòng thí nghiệm kiểm tra có uy tín để thẩm tra hiệu

suất của các lọc gió (hiệu quả, khả năng ngăn giữ bụi,…).

THIẾT BỊ

5.5 KHÁI QUÁT

Tất cả hệ thống gió cấp điều phải được cung cấp một hệ thống lọc trừ khi có quy định đặc biệt trên bản

vẽ của nhà thầu.

Các bộ lọc có thể là ngăn lọc thô dùng một lần hay lọc tinh dạng túi hay cả hai loại cho các phòng

chuyên dùng như đã nêu chi tiết trong phần này và phải phù hợp với những điều khoảng liên quan trong

20 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



tiêu chuẩn kỹ thuật này và bản vẽ hợp đồng. Các khung và vỏ lọc phải là những cụm theo tiêu chuẩn của

nhà sản xuất và phải chắc chắn. Khung lọc không được chế tạo bởi nhà sản xuất khác với nhà sản xuất

lọc sẽ không được chấp thuận.

Các cụm lọc rời sẽ được lựa chọn có kích thước mặt cắt là 600x600mm, càng chính xác càng tốt.

5.6 LỌC THƠ PHẲNG CĨ THỂ RỬA ĐƯỢC HAY DÙNG MỘT LẦN

Các vỉ lọc thô dạng tấm phẳng nói chung có độ dày nhỏ nhất là 50mm và phải được lắp chắc chắn vào

vỏ thép trángkẽm. Các lọc của FCU sẽ dày 25mm.

Các miệng lọc được thực hiện từ những cụm tiêu chuẩn của nhà sản xuất lọc được lắp chắc chắn vào kết

cấu thép tấm tráng kẽm.

Hộp vỏ lọc sẽ được cung cấp, có các tấm cửa cơng tác kín gío bên cạnh bên để thay thế lọc tại những vị

trí cần thiết cùng với khung lọc thép chịu mài mòn và các kẹp, được đệm và làm kín để ngăn luồng khí

đi xuyên qua.

5.7 LỌC DẠNG TÚI

Lọc dạng túi sẽ được cung cấp bên trong các cụm xử lý khơng khí trung tâm (AHU), kết hợp với các lọc

thô dạng tấm dùng một lần.

Lọc dạng túi sẽ bao gồm nhiều lớp với lọc thô ở lớp đầu tiên và lọc tinh ở những lớp tiếp theo. Những

lọc túi sẽ tự đứng vững hòan tòan khi khơng có luồng khí mà khơng cần có giá đỡ nào bên trong hay

ngòai.

Lọc được lắp kín vào khung kẹp bằng sắt tráng kẽm có đệm và được bịt kín để bảo đảm cho mối nối kín

gió giữa lọc và khung. Khung lọc phải được làm bởi cùng một nhà chế tạo lọc.

Giới hạn tổn thất áp suất khi qua lọc sạch không vượt quá 150 Pa và vận tốc gió lớn nhất tại ngõ vào của

lọc là 2.5 m/s.

Chiều dài của lọc túi sẽ được quy định trong bản vẽ thi công và trong danh mục thiết bị.

Hiệu suất từng lọai lọc sẽ theo bản sau :



Thông số

Vận tốc gió giới hạn tối đa

Hiệu suất

Khả năng giữ bụi



Lọc tấm

(dày 50mm)



Lọc túi



2.5 m/s



2.5 m/s



92%



75%



4000 g/m²



-



21 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Độ chênh lệch áp suất làm sạch ở vận tốc giới hạn



75 Pa



150 Pa



Độ chênh lệch áp suất giới hạn cuối cùng



150 Pa



250 Pa



LẮP ĐẶT

5.8 TỔNG QUÁT

Lọc sẽ được lưu kho và bảo vệ cẩn thận trong suốt quá trình vận chuyển và xây dựng và không được lắp

vào khung lọc cho đến khi cần thiết để vận hành thử lọc

Trong suốt quá trình kiểm tra và vệ sinh ban đầu cho thiết bị xử lý khơng khí, lọc tạm sẽ được cung cấp

để làm sạch khơng khí vào các FCU.

Khi q trình chạy thử đã hoàn tất hoàn toàn, các bộ lọc đúng chủng lọai sẽ được lắp vào từng cụm/hệ

thống. Một bộ lọc dự phòng để thay thế sẽ phải được cung cấp cho từng cụm/hệ thống.

Trong suốt quá trình chạy thử, nhà thầu sẽ phải giả định tổn thất áp suất của bộ lọc trong trường hợp lọc

dơ nhất với áp suất lọc tấm là 110Pa và lọc túi là 250Pa.

5.9 CỐ ĐỊNH

Các cụm lọc sẽ nằm tại những vị trí đã được thể hiện trên bản vẽ do nhà thầu thực hiện.



Tất cả các lọc sẽ được dựng thẳng đứng và làm kín bên trong các luồng khơng khí sao cho khơng xảy ra

rò rỉ khơng khí xung quanh các vành ngồi của lọc

5.10 HỒN THIỆN

Từng tấm lọc sẽ được sắp xếp để thu hồi phía trước hay bên cạnh như đã chỉ định.

Tất cả cụm phải được sơn tại nhà máy phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.

Bất kỳ sự hư hỏng nào cho lớp hòan thiện diển ra trong suốt quá trình vận chuyển lưu kho, lắp đặt hay

do những nguyên nhân khác sẽ phải được làm mới lại theo đúng cách thức hướng dẫn của nhà sản xuất

và phải làm hài lòng Giám đốc Dự án.

Ngồi ra, các cụm có thể được u cầu thêm về cách ly hay các lớp hòan thiện khác như quy định để

phù hợp với màu mà Giám đốc Dự án đã quy định cho các phòng máy.



22 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



PHẦN 6: BƠM

TỔNG QT

6.1 MƠ TẢ

Chương này quy định những tiêu chuẩn kỹ thuật cho bơm và bộ truyền động cho các hệ thống khác nhau,

là một phần công tác được thể hiện trên bản vẽ.

6.2 NHÀ SẢN XUẤT

Tất cả bơm và bộ truyền động phải được cung cấp bởi cùng một nhà sản xuất có nhiều kinh nghiệm trong

thiết kế, chế tạo các thiết bị tương tự và có ít nhất 10 năm kinh nghiệm chế tạo bơm có cùng chức năng.

6.3 LỰA CHỌN

Nhà thầu phải lựa chọn tất cả bơm có chức năng phù hợp. Tất cả bơm phải có cột áp cao hơn ít nhất là

10% so với điều kiện làm việc để dự phòng cho những nhu cầu mới. Tất cả động cơ của bơm phải có cơng

suất cao hơn 20% cơng suất u cầu trong điều kiện làm việc.

Áp suất của bơm chỉ ra trong trong danh mục chỉ có tính chất hướng dẫn trong giai đọan thầu mà thơi, và

nhà thầu phụ sẽ có trách nhiệm kiểm tra khả năng tổng thể cuối cùng của từng hệ thống, căn cứ trên đường

đi ống và thiết bị thực tế , trong thời gian đặt hàng. Bất kỳ thay đổi nào đến hệ thống hay các bộ phận của

chúng, như bơm, hệ thống ống, động cơ, dây cáp, công tắc chuyển đổi,..vv, được yêu cầu để phù hợp với

giới hạn về chức năng và không gian trong danh mục sẽ được thực hiện với chi phí của nhà thầu phụ,

ngọai trừ những thay đổi theo văn bản của Quản lý / Giám sát dự án

Mặc dù vậy, khơng có sự thay đổi nào được thực hiện nếu chúng làm giảm khả năng hay hiệu suất của hệ

thống.

Các lọai bơm có đường đặc tính ổn định tăng đến điểm cực đại thì sẽ được ưu tiên lựa chọn nhiều hơn cho

các chức năng cần thiết và nhất là khi hệ thống được hoạt động ở chế độ song song. Khi vận hành ở chế độ

song song cột áp tăng cho 1 hay 2 cấp bơm sẽ là 10% đến 20%.

Trừ khi có các yêu cầu khác, các lọai bơm được chọn phải có tốc độ làm việc khơng q 25 vòng/giây.

Bơm phải đủ mạnh để chịu được áp lực nước và các va đập khác, ngòai ra còn phải chịu được áp lực làm

việc tối thiểu là 1000 KPa hay và áp lực thử là 1500 KPa.

Tất cả bơm phải làm bằng vật liệu tương thích với các đặc tính vật lý và hóa học của chất lỏng được bơm.

Tất cả bơm và động cơ đều phải được cân bằng tĩnh và động.

Nhà thầu phụ phải tính đến khả năng lắp lẫn phụ tùng và phụ kiện dể dàng khi lựa chọn và cung cấp bơm

từ cùng một nhà sản xuất.



23 / 73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 4: QUẠT THÔNG GIÓ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×