Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 3: DÀN LẠNH FCU

PHẦN 3: DÀN LẠNH FCU

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



3.3 LỰA CHỌN

Nhà thầu phải lựa chọn tất cả FCU và các phụ kiện cấu thành có chức năng phù hợp với danh mục thiết

bị.

Nhà thầu phải hiểu rõ các thông tin kỹ thuật của nhà chế tạo để chọn quạt dàn lạnh theo các yêu cầu

được nêu ra trên bản vẽ. Thông thường, công suất của mỗi FCU phải được kiểm tra nhằm đáp ứng nhiệt

ẩn bên trong ( với hệ số nhiệt hiện lớn hơn là chấp nhận ).

Trong việc chọn các FCU, nhà thầu sẽ phải tính đến trở lực thực tế lưu lượng gió của FCU ảnh hưởng

bởi các đường ống gió và miệng gió.

Tốc độ lưu lượng nước lạnh lớn nhất qua dàn coil đã được chỉ ra trên bản vẽ, và sẽ không được tăng

quá mức cho phép của nhà chế tạo nhằm thu hẹp dàn coil. Độ dày của dàn coil (số hàng nước) phải

được chọn phù hợp với tốc độ lưu lượng đã chỉ định.

Tất cả các FCU trong quá trình hoạt động sẽ có mức độ rung động và độ ồn nhỏ nhất như đã chỉ định

trong chương Độ ồn và rung động và không vượt quá tiêu chuẩn thông thường cho phép, nhà thầu sẽ có

trách nhiệm cung cấp đầy đủ phụ kiện giảm độ rung động và độ ồn như đã chỉ định theo yêu cầu của

Thiết kế / Chủ đầu Tư . Nhà thầu lưu ý đến chỉ định mức độ ồn ở mọi nơi trong phòng được nêu ra trong

tài liệu.

Nhà thầu sẽ phải tính đến khả năng thay thế phụ kiện trong việc chọn các thiết bị.

3.4TIÊU CHUẨN

FCU và các phụ kiện được cung cấp phải có tính kinh tế cao nhất đồng thời thỏa mản các tiêu chuẩn

quốc tế về thiết kế, chế tạo, kiểm tra.

Vật liệu phải phù hợp với yêu cầu của cơ quan chức năng địa phương hoặc tương đương tiêu chuẩn Anh

đã nêu ra trong chương này.

Vật liệu cách âm và nhiệt bao gồm cả bề mặt và keo dán phải là vật liệu chống cháy theo tiêu chuẩn

NFPA và cơ quan chức năng địa phương.

3.5 TỔNG QUÁT

FCU được lắp đặt theo vị trí thể hiện trên bản vẽ và sẽ bao gồm quạt ly tâm truyền động trực tiếp, coil

lạnh và phin lọc.

Các dàn lạnh, quạt và phin lọc sẽ được lắp thẳng đã hàn chặt với khung thép bên trong vỏ bằng thép.

Thép sẽ được mạ kẽm nóng sau khi xuất xưởng

3.6 QUẠT

Quạt sẽ được cấu tạo bởi cách quạt làm bằng nhôm lắp trên trục thép cứng và được truyền động trực

tiếp.



8 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



3.7 DÀN LẠNH

Chức năng các dàn lạnh được thể hiện trên bản vẽ

Dàn lạnh phải được cấu tạo bởi các ống đồng, không ngoại trừ các qui định nào, và các cánh giải nhiệt

bằng nhôm.

Tất cả các ống đồng sẽ được sếp nằm ngang thành chùm được gắn cố định. Ống sẽ được hàn bằng đồng

ở ngay đầu cong.

Các cánh giải nhiệt phải nhẵn mịn bao dọc bên ngoài chiều dài ống đáp ứng với khoảng cách cánh liên

kết với nhau trên ống đồng. Cánh giải nhiệt sẽ là loại cánh mỏng, gấp nếp với nhau để đảm bảo rằng trao

đổi gió là lớn nhất.

Áp suất làm việc của coil lạnh sẽ là 1600 kPa và áp suất thử sẽ là 2400 kPa.

THIẾT BỊ

3.8 ĐỘNG CƠ

Động cơ quạt phù hợp dòng điện 1 pha cung cấp cho quạt. Động cơ sẽ được lắp trên khung đỡ có độ

đàn hồi. Cơ cấu gía đỡ quạt / động chính nó cơ sẽ được treo trên gía đỡ đàn hồi với cấu trúc của vỏ. Bản

thân nó có thể tháo ra để kiểm tra và vệ sinh sau khi ngắt nguồn chính và các thiết bị phụ bằng các ổ

cấm.

Động cơ có khả năng cung cấp ít nhất 3 tốc độ quạt và sẽ được đảm bảo công suất để bảo vệ quá tải ở

bất kỳ tốc độ hoạt động nào của quạt.

3.9 HỘP GIÓ

Trừ khi được đề cập ở các vị trí khác, tất cả các cụm máy treo trần nằm ngang phải có hộp gió hồ trộn

gió cấp và hồi của nhà sản xuất. Theo một tiêu chuẩn thống nhất các hộp gió hồ trộn sẽ được cấp với

ống gió nối phía trước và sau cụm thiết bị. Thiết kế và cấu tạo vỏ hộp gió phải phù hợp với tiêu chuẩn,

nếu được yêu cầu để cung cấp hộp gió hồi bên dưới bằng cách đơn giản chuyển hộp gió hồi ở phía sau

xuống phía dưới của cụm thiết bị.

Vỏ/hộp gió phải có cửa bảo trì cho phin lọc, dàn coil, quạt,..vv. Thông thường lối vào làm sạch phin lọc

là miệng gió hồi. Khung treo cho miệng gió sẽ bao gồm phin loc.

3.10 PHIN LỌC

Phin lọc sẽ là loại dùng chỉ một lần với chiều dày nhỏ nhất 25mm

Phin lọc sẽ được chỉ định rõ trong chương “Phin Lọc” của chỉ dẫn kỹ thuật

Phin lọc dự phòng thay thế cho các lọc thải bỏ sẽ được cung cấp cho các thiết bị trong nhà máy. Các

phin lọc này sẽ được cố định ở vị trí trong thời gian lắp đặt và kiểm tra và chỉ được lắp trở lại với phin

loc mới sau khi hoàn tất phần nghiệm thu.



9 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



3.11 MỐI NỐI COIL LẠNH

Các mối nối ống tại mỗi thiết bị sẽ được lắp với các van cách ly trên đường nước cấp & hồi, van điều

chỉnh 2 tốc độ kèm đầu cảm biến áp suất và van điều khiển.

Các mối nối ống sẽ nối với ống đồng uốn dẽo hình chữ U để dễ kiểm tra và vệ sinh hệ thống trước giai

đoạn nối ống cuối cùng với thiết bị.

Khớp nối giữa dàn lạnh và ống nước sẽ làm bằng đồng - thép được thiết kế làm việc với áp suất

1600kPa và chịu được áp suất thử 2400kPa

3.12 VỎ HỘP

Vỏ hộp bên ngoài được làm bằng tấm thép mềm mạ kẽm khi được lắp bên trong trần giả hay ở các khu

vực được dấu trên trần.

Vỏ hộp bên ngoài được làm bằng loại thép mềm trang trí bên ngồi lớp phủ hồn thiện bảo vệ khi được

lắp ở vị trí lộ bên ngồi. Vỏ hộp trang trí bên ngồi sẽ được cung cấp bởi nhà chế tạo FCU và màu sắc sẽ

được chọn bởi Quản lý / giám sát dự án . Miệng gió cấp và hồi sẽ là nhơm định hình được anốt hố

nhơm. Miệng gió cấp là loại kiểu cánh đơi chỉnh hướgn được gắn chặt vào phía trước thanh nằm ngang.

Miệng gió hồi sẽ là loại bản lề có cửa thăm trên khung bộ lọc. Hộp gió sẽ được cung cấp.

3.13 CÁCH NHIỆT

Bên trong vỏ hộp sẽ được cách nhiệt và được làm kín để ngăn chặn bất cứ sự ngưng tụ nào của nước.

Lớp cách nhiệt cũng sẽ được bảo vệ trong dòng chuyển động khơng khí

Vấn đề quan trọng để chấp nhận tiêu chuẩn cách nhiệt vỏ hộp của nhà chế tạo cung cấp phải được trình

duyệt để kiểm tra trong quá trình đặt hàng.

3.14 MÁNG XẢ NƯỚC NGƯNG

Mỗi dàn lạnh sẽ bao gồm một máng nước xả bằng thép mạ kẽm lắp bên dưới dàn lạnh sau cho nước

ngưng tụ đi vào ống xả đến máng nước xả.

Máng xả dàn lạnh sẽ kéo dài đến các van cách ly ở bên dưới và là loại thép mạ kẽm có chiều dày ít nhất

1.2mm, được làm kín nước bằng các mối hàn đồng thau và cách nhiệt để ngăn chặn nước ngưng tụ.

Máng xả sẽ được sơn bên trong và bên ngoài với 2 lớp sơn bảo vệ, đã cách nhiệt 1 lớp chất liệu đàn hồi

độ dày nhỏ nhất 25mm hay tương đương. Trong khoảng không gian trần được thơng gió, tất cả lớp cách

nhiệt phải tn theo các yêu cầu của cơ quan chức năng địa phương.

Mỗi máng xả nước sẽ bao gồm một ống nước nước xả phù hợp được nối đến hệ thống nước xả hợp lí

chỉ ra trên bản vẽ.

LẮP ĐẶT



10 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



3.15 TỔNG QUÁT LẮP ĐẶT

Nhà thầu sẽ phải lưu ý đến kích thước giới hạn bên trong không gian trần giả được chỉ ra trên bản vẽ.

Các kích thước này là cố định. Nhà thầu phải chọn kích thước của thiết bị chính xác để phù hợp với

khơng gian trần.

Các cấu kiện của dàn lạnh bao gồm cả vỏ hộp sẽ được bảo vệ thích hợp trong q trình vận chuyển và

lắp đặt. Bất kỳ thiết bị nào bị trầy xước hư hỏng vượt quá mức cho phép của Kiến trúc thì sẽ bị loại bỏ

và thay thế thiết bị mới mà khơng trả thêm chi phí nào.

3.16 CỐ ĐỊNH

Vị trí của dàn lạnh sẽ được chỉ ra trên bản vẽ. Các Dàn lạnh sẽ được treo trên khung được thể hiện trên

bản vẽ.

Tất cả các giá đỡ, chân đỡ, bệ đỡ, ty treo và các bulông neo cần thiết cho lắp đặt thiết bị theo chỉ định

nhà chế tạo sẽ được cung cấp bởi nhà thầu.

3.17 HỒN THIỆN

Các cơng việc hồn thiện bao gồm cả việc lắp vỏ bên ngoài thiết bị tại nhà máy phải phù hợp với chỉ

định của nhà chế tạo và màu sắc phải được phê duyệt.

Bất kỳ hư hỏng nào để hoàn tất mà xãy ra trong quá trình vận chuyển, lưu trữ, lắp đặt hay vấn đề nào

khác sẽ phải được làm tốt trở lại theo cách chỉ định của nhà chế tạo để đáp ứng yêu cầu của Quản lý /

giám sát dự án .

3.18 DÁN NHÃN

Tất cả các dàn lạnh có nhãn nhận biết chỉ rõ mã số cho mỗi thiết bị như đã thể hiện trên sơ đồ nguyên lý

hệ thống. Nhãn nhận biết này sẽ được gắn chắc chắn với Dàn lạnh ở một vị trí dễ thấy.

Các dàn lạnh sẽ có nhãn nhận biết của nhà chế tạo hiển thị tên của nhà chế tạo, số sêri, số model thiết bị

và ngày sản xuất.



11 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



PHẦN 4: QUẠT THƠNG GIĨ

TỔNG QUÁT

4.1MÔ TẢ

Chương này qui định những tiêu chuẩn kỹ thuật cho quạt và bộ dẫn động của những hệ thống khác nhau

như một phần công việc của hợp đồng được thể hiện trên các bản vẽ thi công.

4.2 NHÀ SẢN XUẤT

Tất cả quạt và bộ dẫn động phải được cung cấp bởi cùng một nhà sản xuất có kinh nghiệm trong thiết kế

và chế tạo các thiết bị tương tự và đã chế tạo các quạt cho chức năng tương tự trong ít nhất là 10 năm.

4.3 LỰA CHỌN

Nhà thầu sẽ lựa chọn tất cả quạt phù hợp với yêu cầu trong bảng danh mục. Tất cả quạt phải có khả năng

tăng áp suất lên ít nhất là 15% so với điều kiện giới hạn bằng cách thay đổi góc cánh hay tốc độ quạt.

Trạng thái áp suất của quạt được cho trong bảng danh mục chỉ để hướng dẫn trong suốt q trình bỏ

thầu mà thơi, và nhà thầu phải có trách nhiệm kiểm tra các thơng số cuối cùng của từng hệ thống, dựa

trên đường đi ống gió thực tế và thiết bị đề nghị, trước thời gian đặt hàng. Bất kỳ sự thay đổi nào đến hệ

thống hay các bộ phận của chúng, như quạt, ống gió, động cơ, dây cáp, công tắc chuyển đổi,…vv, cần

thiết để đạt được chức năng cuối cùng cũng như khoảng thời gian quy định để thực hiện với chi phí của

nhà thầu, ngọai trừ ở những thay đổi thực hiện theo văn bản hướng dẩn của SO.

Mặc dù có những điều khoản được đề cập ở trên, khơng có những thay đổi nào cho hệ thống được thực

hiện nếu sự thay đổi làm giảm chức năng và hiệu quả của hệ thống.

Các quạt phải được chọn với đường cong đặc tính tăng liên tục so với sự giảm lưu lượng gió được cấp

tự do và cao hơn 15% so với áp suất tối đa quy định trong bản danh mục.

Các quạt được lựa chọn với tốc độ và vận tốc đầu ra (tối đa 12m/giây) để độ ồn ở mức thấp nhất.

Tất cả quạt và động cơ đề nghị phải có rung động và tiếng ồn thấp nhất trong suốt quá trình vận hành,

tất cả phải tuân theo những chi tiết trong chương “Cách âm” của Tiêu chuẩn Kỹ thuật

Tất cả quạt có cơng suất điện danh nghĩa trên 4,0KW phải có hiệu suất tối thiểu 70%.

Nhà thầu phải đế ý đến khả năng lắp lẫn của các phụ tùng thay thế và phụ kiện trong khi lựa chọn từng

thiết bị.

Từng cụm quạt hoàn chỉnh bao gồm động cơ và bộ dẩn động sẽ được cung cấp từ cùng một nhà sản xuất

và tất cả giấy bảo hành, giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng,..vv phải được đặt vào vị trí cụm lắp đặt.

4.4 TIÊU CHUẨN

Tất cả quạt, bộ truyền động và phụ kiện phải có tiêu chuẩn thương mại cao nhất và phải được thiết kế,

chế tạo, đánh giá và kiểm tra theo hướng dẫn và tiêu chuẩn.

12 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Vật liệu phải tuân theo những tiêu chuẩn khác nhau của Anh hoặc tương đương được liệt kê trong

chương này.

Vỏ quạt phải được thiết kế từ thép tấm mềm theo tiêu chuẩn.

Vỏ và cánh quạt hút khói, khí thải phải bằng vật liệu polypropylene. Bu long, đai ốc, vít và các phụ kiện

khác cũng phải có vật liệu là polypropylene hay thép khơng rỉ có cấp độ 314.

4.5 TỔNG QT

Tất cả quạt phải là lọai ly tâm, lồng sóc, hướng trục, hòa trộn lưu lượng hay lọai khác như đã thể hiện

trên các bản vẽ thi công.

Nếu nhà sản xuất không cung cấp những khoen móc để nâng chuyển các cụm quạt, thì các quạt phải

được nâng lên bằng những dây quàng vào những vị trí cẩn thận để tránh hư hỏng cho vỏ quạt.

Tất cả quạt phải được cân bằng tĩnh và động bởi nhà sản xuất.

Tất cả trục quạt phải có lổ khoan ở đẩu cuối để tiếp xúc với máy đo tốc vòng.

4.6 VỎ QUẠT LY TÂM / LỒNG SÓC

Vỏ quạt làm từ những tấm kim loại mạ kẽm hoặc vật liệu polypropylene (khi có yêu cầu) và được gia

cường phù hợp để chống rung và ồn trong suốt quá trình vận hành.

Tất cả bề mặt của vỏ quạt phải được tráng kẽm sau khi chế tạo và tất cả quạt với ngõ vào có đường kính

lớn hơn 300mm phải có cửa thăm, cửa thăm được bắt chặt vào vỏ bằng bu long.

Vỏ quạt phải có nối ống xả đáy hay lổ với ống xả bằng đồng để nối đến các van hay các điểm nối cần

thiết.

Vỏ quạt phải có mặt bích ở ngõ ra phù hợp để nối với ống gió thốt và ống nối mềm được thể hiện trên

bản vẽ thi công.

Ở những mặt nối của quạt với ống gió phải có mặt bích phù hợp.

Tất cả vỏ có kích thước hơn 2000mm theo bất kỳ hướng nào sẽ là phải là loại chia tách.

Những hộp nối được hàn vào vỏ để nối điện cho động cơ quạt được thực hiện bởi nhà thầu.

Phải có các cửa kiểm tra và lổ thăm chiều quay khi lắp đặt.

4.7 BÁNH XE CÔNG TÁC QUẠT LY TÂM / LỒNG SĨC

Bánh cơng tác là loại hai ngõ vào hoặc một ngõ vào treo trên trục bánh công tác được thể hiện trên bản vẽ

thi công.

Bánh công tác sẽ làm bằng vật liệu thép được nhúng kẽm hoặc bằng vật liệu polypropylene (khi có u

cầu)

Độ cong cánh quạt sẽ khơng cho phép bánh cơng tác quạt có độ nghiêng về phía sau, kiểu cánh dạng

cánh máy bay. Cánh quạt quay nghiêng sẽ được sử dụng tại các thiết bị có ngõ ra lớn hơn 1m2

13 / 73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 3: DÀN LẠNH FCU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×