Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2: CHILLER GIẢI NHIỆT NƯỚC

PHẦN 2: CHILLER GIẢI NHIỆT NƯỚC

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



2.1.1. Khái niệm và đặc điểm chi phí sản xuất:

Những đặc điểm kỹ thuật chi tiết của chiller như đã quy định trong bản ghi số liệu có thể áp dụng

được.Thử nghiệm đặc tính sẽ được tiến hành theo hướng dẫn được đề ra bởi Hiệp hội máy điều hoà và

máy lạnh Nhật Bản (JRA) và tham khảo theo các tiêu chuẩn sau :

a.



ANSI/ASHRAE STANDARD 15-2001 – Tiêu chuẩn an tồn cơ khí cho thiết bị lạnh



b.



ANSI/ASHARE 90.1 – Tiêu chuẩn về thiết kế tiết kiệm năng lượng cho toà nhà .



c.



ANSI/ASME SEC VIII - Tiêu chuẩn cho hệ thống Boiler và bảng mã bình áp suất cao.



d.



ASHRAE STANDARD 34 - Tiêu chuẩn ASME về ống áp lực và ống mơi chất.



e.



ANSI/UL 465 – Tiêu chuẩn về máy điều hòa trung tâm.



f.



ANSI/ASHRAE Standard 147-2002 – Tiêu chuẩn an toàn cho động cơ máy nén kiểu kín.



g.



ARI STANDARD 550/590-2003 – Tiêu chuẩn cho máy làm lạnh nước dùng máy nén



h.



ARI STANDARD 575-1994 – Tiêu chuẩn đo độ ồn máy trong phòng máy.



2.1.2. Các bộ phận.

Mỗi chiller sẽ gồm có một máy nén,motor,hệ thống truyền động,bộ phận ngưng tụ,bộ phận bay hơi,hệ

thống bảo vệ,panel điều khiển,và phụ kiện đi kèm và được đệ trình theo các yêu cầu sau :

a) Các bản vẽ chỉ rõ các chi tiết, cách lắp đặt, kích thước, khối lượng, các khoảng cách cần thiết, vị



trí và kích cỡ dây nối. Chỉ rõ thiết bị, ống và các kết nối, van, thiết bị xả cặn, các van nhiệt cần

cho hệ thống hoàn chỉnh.

b) Cung cấp các số liệu của máy chỉ rõ công suất tiêu thụ, khối lượng, các tính năng đặc biệt và phụ



thiết bị kèm theo, điện thế sử dụng và sơ đồ điện.

c) Cung cấp hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất.

d) Bao gồm các hướng dẫn vận hành, thông số vận hành, thông số bảo dưỡng, điều khiển, và các



thiết bị đi kèm. Bao gồm cả các hướng dẫn giải quyết sự cố.

e) Tất cả các đề xuất cho hiệu suất Chiller phải được chứng nhận theo phương pháp chọn lựa của



ARI. Việc xác nhận ngày và phiên bản của chương trình lựa chọn hoặc catalog là được phép thông

qua của ARI.

f) Cung cấp kết quả kiểm tra công suất theo tiêu chuẩn ARI 550/590-98 cho máy làm lạnh nước



dùng chu trình nén và bay hơi.

g) Tuân theo tiêu chuẩn ANSI/UL 1995, tiêu chuẩn an toàn cho các thiết bị nhiệt.

h) Tuân theo tiêu chuẩn ASME Mục VIII cho nồi hơi và thiết bị áp lực về kết cấu và chống cháy nổ.

i)



Tuân theo tiêu chuẩn ANSI/ASHRAE 15-1992 về an toàn cho thiết bị cơ điện lạnh.

3 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Tất cả các đề xuất cho hiệu suất Chiller phải được chứng nhận theo phương pháp chọn lựa



j)



của ARI. Việc xác nhận ngày và phiên bản của chương trình lựa chọn hoặc catalog là được phép

thông qua của ARI.

2.1.3.Máy nén.

a) Máy nén phải là loại trục vít, ly tâm.

b) Chiller phải có khả năng giảm tải xuống 20% với điều kiện nhiệt độ môi trường không đổi.



2.1.4.Motor.

a) Motor sẽ được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất.

b) Tốc độ vòng quay của động cơ và máy nén không được vượt q 3,000 v/p. Máy nén trục vít phải



có van trượt điều khiển công suất. Loại giảm tải theo cấp không được chấp nhận. Máy nén truyền

động bánh răng và tốc độ cao không được chấp nhận.

2.1.5. Hệ thống dẫn động.

Máy nén được dẫn dộng trực tiếp bởi motor.Quạt làm mát giàn ngưng được dẫn động trực tiếp bởi motor

hoặc bằng dây đai(trong trường hợp đó phải có nắp hoặc hộp che dây đai).

2.1.6.Bộ phận ngưng tụ.

a) Dàn ngưng giải nhiệt khơng khí sữ gồm có ống xoắn có cách tản nhiệt(coil),quạt đông cơ,và



vỏ.Ống xoắn loại C1020,C1201,hoặc C1220 như đã định rõ trong JIS H3300(các loại ống liền

bằng đồng va hợp kim đồng).

b) Các cách tản nhiệt bằng nhôm hàm lượng ít nhất 99%,như đã định rõ trong JIS H4000 (Tấm và lá



bằng nhôm và hợp kim nhôm),và chúng được sử lysbeef mặt chống ăn mòn bằng một máng nhựa

acrylic hoặc tương tự.Một màng bảo vệ thích hợp được áp dụng với các cánh tản nhiệt để chống

hư hỏng.

c) Vỏ dàn ngưng sẽ bằng thép tấm hoặc nhựa polyester có cốt sợi thuỷ tinh, và sẽ được gia cố chịu



lực chắc chắn. Đối với trường hợp vỏ bằng thép, chiều dầy thép sẽ như quy định trong Bảng 1.1,

và được xử lý chống gỉ như bằng lớp phủ nhựa acrylic hoặc lớp phủ nhựa epoxy.

d) Kết nối các ống nhôm trao đổi nhiệt vào ống đồng thẳng. Có mạch làm mát phụ. Kiểm tra khí với



áp suất 510 psig.

Bảng 1.1.1. Chiều dày thép tấm cho vỏ đàn ngưng (đơn vị: mm)

Tổng công suất máy nén



Chiều dày thép tấm



Dưới 37 kW



1,0mm hoặc hơn



37 kW hoặc hơn



1,2 mm hoặc hơn



4 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



2.1.7. Bộ phận bay hơi

Bình bay hơi phải được thiết kế, kiểm tra và chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn của ASME cho áp suất

hoạt động phần môi chất lạnh là 200 psig, phần nước là 150 psig.

Vòng tuần hồn nước lạnh:

a. Hệ thống vòng tuần hồn nước tải lạnh trong Chiller phải có khả năng đáp ứng được với các bơm



có lưu lượng thay đổi.

b. Lưu lượng nước tải lạnh được thay đổi nhờ vào 1 bộ cảm biến trênh áp suất nước, xuống tới mức



thấp nhất cho mỗi chiller ( thường là 20%).

a. Bộ vi xử lý và bộ điều khiển cơng suất lạnh được thiết kế để có khả năng xử lý tối đa 10% thay đổi



lưu lượng nước trong thời gian 1 phút để có thể duy trì được khoảng dao động nhiệt độ nước lạnh

ra khỏi bình bốc hơi là 0.5oF (0.83oC). Với những ứng dụng mà trong đó vấn đề tiết kiệm năng

lượng là quan trọng và chặt chẽ nhất thì được phân ra khả năng thay đổi +/-2 oF (1.1oC), có khả

năng tăng sự thay đổi lên đến 30% lưu lượng trong vòng 1 phút. Lưu lượng nước lạnh nên được

duy trì trong khoảng bé nhất và lớn nhất để cho phép bất kỳ một cấu hình hệ thống Chiller nào đều

có thể vận hành tốt.

2.1.8. Hệ thống bảo vệ

Những thiết bị bảo vệ như sau sẽ được lắp ráp:

(a) Rơle áp suất, rơle này tác động nếu áp suất trong dàn ngưng tăng quá cao hoặc nếu áp suất bay hơi tụt

xuống quá thấp (trừ trường hợp sử dụng máy nén kín).

(b) Rơle cắt bảo vệ chống mất nước, rơle này tác động nếu lưu lượng nước lạnh hoặc nước giải nhiệt

xuống quá thấp hoặc ngưng hoàn toàn.

(c) Rơle cắt, rơle này tác động nếu nước quá lạnh.

2.1.9. Môi chất lạnh

Sử dụng môi chất HFC - 134a.

2.1.10. Cách nhiệt

Theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất.

2.1.11. Hoàn thiện

Theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất.

2.1.12. Bộ điều khiển và Panel điều khiển

a) Chiller phải được điều khiển bằng bộ điều khiền digital DDC. Nhà sản xuất phải cung cấp tủ điều



khiển với màn hình hiển thị bằng ngơn ngữ rõ ràng. Bộ điều khiển phải có khả năng điều khiển

cơng suất chiller theo nhiệt độ nước cấp ra.

5 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ

b) Bộ điều khiển Chiller sẽ là bộ vi xử lý đáp ứng sẽ tự động tác động để ngăn cản tình trạng ngừng



máy đột ngột do ảnh hưởng của các điều kiện liên quan như: nhiệt độ tác nhân bốc hơi, cao áp

bình ngưng và q tải dòng điện động cơ.



phải được lắp đặt tại và kiểm tra trước khi xuất



xưởng. Bộ điểu khiển phải có sẳn bộ biến thế phù hợp và được cung cấp sẳn theo máy.

c) Trong tất cả các trường hợp trên, Chiller sẽ vẫn tiếp tục chạy, trong chế độ không tải, và sẽ tiếp tục



sản xuất một phần nước lạnh để đạt được nhu cầu tải lạnh của cơng trình. Tuy nhiên, nếu chiller

đạt đến giới hạn ngừng máy, bộ phần điều khiển chiller sẽ tắt chiller để bảo vệ, và chế độ khởi

động lại bằng tay phải được yêu cầu. Một khi máy gần đạt đến chế tới hạn được hiệu chỉnh, chiller

sẽ quay về ở chế độ hoạt động bình thường và sau đó có thể tiếp tục duy trì chế độ đầy tải.

d) Bộ điều khiển vi xử lý phải cung cấp các chức năng điều khiển hoạt động của chiller và theo dõi



các cảm biến, van. Bộ điều khiển phải là hệ thống hoạt hồn chỉnh, có thể hoạt động độc lập, điều

khiển hoạt động của chiller một cách an toàn và hiệu quả nhất.

e) Tủ điều khiển chiller sẽ phải cung cấp rơle liên hợp với bơm nước lạnh đóng khi chiller nhận được



tín hiệu khởi động.

f) Tủ điều khiển chiller sẽ phải cung cấp bộ điều chỉnh nhiệt độ nước lạnh rời khỏi chiller dựa trên



nhiệt độ nước hồi.

2.1.13. Bộ khởi động

a) Bộ khởi động phải là kiểu sao tam giác. Bộ khởi động phải là loại theo chuẩn bảo vệ NEMA 1. Bộ



che chắn phải có kết cấu đúng cỡ thép tối thiểu 12, ngoại trừ các cửa đòi hỏi tối thiểu là thép 14.

b) Bộ khởi động phải được gắn trên máy và có các khe thơng gió.

c) Bộ khởi động phải được hiển thị rõ các số dây kết nối, kích cở dây dẫn trong bản vẽ. Các đầu dây



nối phải được phủ nhôm cẩn thận. Các đầu dây nối trực tiếp đến contactor không được chấp nhận.

d) Bộ khởi động từ phải được tính tốn đúng kích cở dây dẫn phù hợp với dòng điện khi hoạt động



đầy tải và khi khởi động máy. Bộ khởi động có tiếp điểm chính 2 khe với bề mặt được phủ lớp bạc

catmi. Các tiếp điểm liên hợp phụ có bề mặt che tiếp điểm bạc mà tương tác với tủ điều khiển sẽ

phải có trở kháng thấp.

e) Mỗi bộ khởi động động cơ phải có bộ biến thế đi kèm với các cầu chì sơ cấp và thứ cấp. Bộ biến



thế phải có kích cỡ dây, cơng suất và đủ công suất cần thiết để cung cấp tín hiệu cho bộ điều khiển

đáp ứng nhu cầu của bộ điều khiển và các thiết bị phụ khác. Bộ khởi động phải có rơle bên trong

để giao tiếp được bộ điều khiển.

f) Dây dẫn bên trong bộ khởi động phải là loại dây đồng MTW nhiệt độ hoạt động có thể lên đến



90oC. Các dây phải khơng có dấu hiệu bị nứt, giảm phẩm chất. Dây điều khiển phải là loại dây

đồng MTW nhiệt độ hoạt động có thể lên đến 90oC, tối thiểu phải là cỡ 14.

6 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ

g) Bộ khởi động phải bao gồm một bảo vệ tiên tiến kết hợp với các bộ bảo vệ quá tải 3 pha và các bộ



biến dòng. Bộ bảo vệ điện tử này phải theo dõi và phải có các chức năng bảo vệ sau:





Bảo vệ quá tải 3 pha







Bảo vệ quá tải khi khởi động







Mất cân bằng pha







Mất pha







Đảo pha







Điện thế cao/ thấp







Bảo vệ lỗi phân phối 3 pha, thiết bị cảm biến dòng điện sẽ theo dõi trạng thái dòng điện.

Lỗi phân phối của 1-1/2 chu kỳ dòng điện sẽ được phát hiện và động cơ máy nén sẽ ngắt

kết nối trong vòng 6 chu kỳ điện.







Bảo vệ quá áp, thấp áp ( lựa chọn thêm).



h) Hệ thống bảo vệ máy nén cao cấp được trang bị bên trong bộ điều khiển của chiller

i)



Bộ khởi động/điều khiển được thiết kế cho phép hoạt động được ở nhiệt độ lên đến 50oC (122oF).



j)



Tất cả các dây cấp điện, thanh dẫn, và các thiết bị điện phụ phải là bằng đồng.



2.1.14. Phụ kiện đi kèm

Những phụ kiện như sau sẽ được cung cấp:

(a) Đồng hồ áp lực và đồng hồ áp lực dầu (chỉ nếu cần thiết)



1 bộ



(b) Bulông neo



1 bộ



(c) Tấm nhãn



1 bộ



PHẦN 3: DÀN LẠNH FCU

TỒNG QUÁT

3.1 MÔ TẢ

Chương này trình bày đặc tính của thiết bị xử lý khơng khí (FCU) là một phần cơng việc được thể hiện

trên bản vẽ.

3.2 NHÀ SẢN XUẤT

Tất cả FCU và phụ kiện phải được cung cấp bởi cùng một nhà sản xuất có nhiều kinh nghiệm trong thiết

kế, chế tạo các thiết bị tương tự và có ít nhất 10 năm kinh nghiệm thiết kế chế tạo FCU có cùng chức

năng.



7 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



3.3 LỰA CHỌN

Nhà thầu phải lựa chọn tất cả FCU và các phụ kiện cấu thành có chức năng phù hợp với danh mục thiết

bị.

Nhà thầu phải hiểu rõ các thông tin kỹ thuật của nhà chế tạo để chọn quạt dàn lạnh theo các yêu cầu

được nêu ra trên bản vẽ. Thông thường, công suất của mỗi FCU phải được kiểm tra nhằm đáp ứng nhiệt

ẩn bên trong ( với hệ số nhiệt hiện lớn hơn là chấp nhận ).

Trong việc chọn các FCU, nhà thầu sẽ phải tính đến trở lực thực tế lưu lượng gió của FCU ảnh hưởng

bởi các đường ống gió và miệng gió.

Tốc độ lưu lượng nước lạnh lớn nhất qua dàn coil đã được chỉ ra trên bản vẽ, và sẽ không được tăng

quá mức cho phép của nhà chế tạo nhằm thu hẹp dàn coil. Độ dày của dàn coil (số hàng nước) phải

được chọn phù hợp với tốc độ lưu lượng đã chỉ định.

Tất cả các FCU trong quá trình hoạt động sẽ có mức độ rung động và độ ồn nhỏ nhất như đã chỉ định

trong chương Độ ồn và rung động và không vượt quá tiêu chuẩn thơng thường cho phép, nhà thầu sẽ có

trách nhiệm cung cấp đầy đủ phụ kiện giảm độ rung động và độ ồn như đã chỉ định theo yêu cầu của

Thiết kế / Chủ đầu Tư . Nhà thầu lưu ý đến chỉ định mức độ ồn ở mọi nơi trong phòng được nêu ra trong

tài liệu.

Nhà thầu sẽ phải tính đến khả năng thay thế phụ kiện trong việc chọn các thiết bị.

3.4TIÊU CHUẨN

FCU và các phụ kiện được cung cấp phải có tính kinh tế cao nhất đồng thời thỏa mản các tiêu chuẩn

quốc tế về thiết kế, chế tạo, kiểm tra.

Vật liệu phải phù hợp với yêu cầu của cơ quan chức năng địa phương hoặc tương đương tiêu chuẩn Anh

đã nêu ra trong chương này.

Vật liệu cách âm và nhiệt bao gồm cả bề mặt và keo dán phải là vật liệu chống cháy theo tiêu chuẩn

NFPA và cơ quan chức năng địa phương.

3.5 TỔNG QUÁT

FCU được lắp đặt theo vị trí thể hiện trên bản vẽ và sẽ bao gồm quạt ly tâm truyền động trực tiếp, coil

lạnh và phin lọc.

Các dàn lạnh, quạt và phin lọc sẽ được lắp thẳng đã hàn chặt với khung thép bên trong vỏ bằng thép.

Thép sẽ được mạ kẽm nóng sau khi xuất xưởng

3.6 QUẠT

Quạt sẽ được cấu tạo bởi cách quạt làm bằng nhôm lắp trên trục thép cứng và được truyền động trực

tiếp.



8 / 73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2: CHILLER GIẢI NHIỆT NƯỚC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×