Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
V. CỦNG CỐ , DẶN DÒ:

V. CỦNG CỐ , DẶN DÒ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG



Bi 2. H QUN TR C S D LIU

Ngàysoạn:...../...../200...

Ngygiảng:...../...../200...



Giáoviên:NguyễnChíThanh

MC CH YÊU CẦU



I.





Về kiến thức: Nắm được các chức năng và phương thức hoạt động của một hệ

QTCSDL.







Về kĩ năng: Chưa đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể.



II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC





Phương pháp: Thuyết trình vấn đáp







Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phơng chữ hoặc bảng.



III.NỘI DUNG

Hoạt động của GV và HS



+



Ổn định lớp:



+



Chào thầy cô.



+



Cán bộ lớp báo cáo sỉ số



+



Chỉnh đốn trang phục



Nội dung



1.Các chức năng của hệ QTCSDL

a. Cung cấp cách tạo lập CSDL



Vì HS trong chương trình lớp 11 đã được học Thơng qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người

vế ngôn ngữ lập trình. Cụ thể đã dùng ngơn ngữ dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể

lập trình Pascal để minh họa do đó trong phần hiện thơng tin, khai báo các ràng buộc trên dữ

này ta có thể sử dụng ngôn ngữ này để minh liệu được lưu trữ trong CSDL. Như vậy, ngôn

họa.



ngữ định nghĩa dữ liệu thực chất là hệ thống các

kí hiệu để mơ tả các khung nhìn, CSDL khái



GV: Trong Pascal để khai báo biến i, j là kiểu niệm và CSDL vật lý.

số nguyên, k là số thực để dùng trong chương

trình em làm như thế nào?

HS : Trả lời câu hỏi.



b. Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, khai thác



Var i, j: integer;



Ngôn ngữ dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay



k: real;



tìm kiếm, kết xuất thơng tin được gọi là ngơn



GV: Thực chất đây cũng là khai báo kiểu dữ ngữ thao tác dữ liệu.

liệu.

    Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12



NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG



Thao tác dữ liệu gồm:

GV: Trong Pascal để khai báo cấu trúc bản ghi

học sinh có các trường như: hoten, ngaysinh,

gioitinh, doanvien, đvan, đtoan, đly, đhoa, … ta

phải thực hiện như thế nào?

HS: Type hocsinh = record

Hoten: string;

Ngaysinh: string;

Gioitinh: boolean;

Doanvien: boolean;

đvan, đtoan, đly, đhoa: real;

End;

GV: Từ cấu trúc dữ liệu trên người ta dùng

ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để khai báo kiểu và

cấu trúc dữ liệu.



­



Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu;



­



Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu;



Trong thực tế các ngôn ngữ định nghĩa và

thao tác dữ liệu không phải là hai ngôn ngữ riêng

biệt mà là hai thành phần của một ngôn ngữ

CSDL duy nhất, chẳng hạn ngơn ngữ có đặc tính

trên được sử dụng phổ biến hiện nay là SQL

(Structured Query Language)

c. Cung cấp cơng cụ kiểm sốt, điều khiển

việc truy cập vào CSDL

Hệ QTCSDL thực hiện được chức năng này

thông các bộ chương trình đảm bảo:

­



Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không

được phép;



Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ thao tác

dữ liệu tác động trên các mẫu tin (bản ghi) bao



­



Duy trì tính nhất qn của dữ liệu;



gồm:



­



Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng



+ Cập nhật: nhập, sửa, xóa dữ liệu.

+ Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu.

Và bằng ngôn ngữ điều khiển dữ liệu cho phép

xác lập quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu.



thời;

­



Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần

cứng hay phần mềm;



­



Quản lí các mô tả dữ liệu.



2.Hoạt động của một hệ quản trị cơ sở dữ

liệu

- Hệ QTCSDL có hai thành phần chính :

GV: Bộ xử lí truy vấn có nhiệm vụ tiếp nhận

các truy vấn trực tiếp của người dùng và tổ

chức thực hiện các chương trình ứng dụng.



+ Bộ xử lý truy vấn.

+ Bộ quản lí dữ liệu.

- Hoạt động của hệ QTCSDL: khi có yêu cầu

của người dùng, hệ QTCSDL sẽ gửi u cầu đó

đến Bộ xử lí truy vấn, có nhiệm vụ thực hiện và

thơng qua Bộ quản lí dữ liệu u cầu hệ điều

hành tìm một số tệp chứa thông tin cần thiết



GV: Hệ QTCSDL không quản lí và làm việc

    Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12



thơng qua Bộ quản lí tệp. Các thơng tin tìm thấy



NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG



trực tiếp với CSDL mà chỉ quản lí cấu trúc của



được trả lại thơng qua Bộ quản lí dữ liệu và



các bảng trong CSDL. Cách tổ chức này đảm chuyển đến Bộ xử lí truy vấn để trả kết quả cho

bảo :



người dùng.



+ Hệ QTCSDL trở nên gọn nhẹ.



- Sơ đồ hoạt động của hệ QTCSDL :



+ Độc lập giữa hệ QTCSDL với dữ liệu.

+ Độc lập giữa lưu trữ với xử lí.

GV: Hệ QTCSDL đóng vai trò cầu nối giữa các

truy vấn trực tiếp của người dùng và các

chương trình ứng dụng của hệ QTCSDL với hệ

thống quản lí tệp của hệ điều hành.

GV: Hệ QTCSDL đóng vai trò chuẩn bị, còn

thực hiện chương trình là nhiệm vụ của hệ điều

hành.

(cần phân biệt giữa lưu trữ và xử lí)

3.Vai trò của con người khi làm việc với hệ

CSDL

a.Người quản trị CSDL

Khái niệm người quản trị CSDL được hiểu là

một người, hay một nhóm người được trao

GV: Mỗi chương trình sẽ có các câu lệnh u quyền điều hành CSDL.

cầu hệ QTCSDL thực hiện một số thao tác trên + Thiết kế và cài đặt CSDL, hệ QTCSDL và các

CSDL đáp ứng nhu cầu cụ thể đặt ra.



phần mềm có liên quan.

+ Cấp phát các quyền truy cập CSDL.



Họ tương tác với các hệ thống thông qua + Duy trì các hoạt động hệ thống

việc sử dụng một chương trình ứng dụng đã b. Người lập trình ứng dụng

Khi CSDL đã được cài đặt, cần có các

được viết trước.

chương trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai

thác của các nhóm người dùng. Đây chính là

Người dùng thường được phân thành từng cơng việc của người lập trình ứng dụng

nhóm, mỗi nhóm có một số quyền hạn nhất c. Người dùng

định để truy cập và khai thác CSDL.



Người dùng (hay còn gọi là người dùng đầu

cuối) chính là người có nhu cầu khai thác thơng



    Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12



NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG



tin từ CSDL.

4.Các bước cần tiến hành để xây dựng CSDL

quản lí.

Bước 1. Khảo sát hệ thống.

­



Tìm hiểu các u cầu của cơng tác quản

lí.



­



Xác định và phân tích mối liên hệ các dữ

liệu cần lưu trữ.



­



Phân tích các chức năng cần có của hệ

thống.



Bước 2. Thiết kế hệ thống.

­



Thiết kế CSDL



­



Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai



­



Xây dựng hệ thống chương trình ứng

dụng



Bước 3. Kiểm thử hệ thống.



IV. CỦNG CỐ , DẶN DÒ:

­



Nhắc lại một số khái niệm trọng tâm;



­



Cho bài tập về nhà



    Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12



­



Nhập dữ liệu cho CSDL.



­



Chạy thử



NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG



CHƯƠNG II : HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

MICROSOFT ACCESS



Bài 3. GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS

Ngàysoạn:...../...../200...

Ngygiảng:...../...../200...



Giáoviên:NguyễnChíThanh

MC CH YấU CU



I.

ư



Bit nhng kh nng chung nht ca Access như một hệ QTCSDL (khai báo, lưu trữ, xử lý

dữ liệu);



­



Biết bốn đối tượng chính trong Access: bảng (Table), mẫu hỏi (Query), biểu mẫu (Form),

báo cáo (Report);



­



Liên hệ được bài tốn quản lí gần gũi với các học sinh với các cơng cụ quản lí tương ứng

trong Access;



­



Biết một số lệnh cơ bản: Khởi động và kết thúc Access, tạo một cơ sở dữ liệu mới hoặc

mở một CSDL đã có, tạo đối tượng mới;



­



Biết có hai chế độ làm việc với đối tượng: Chế độ thiết kế (Design View) và chế độ trang

dữ liệu (Datasheet View);



­



Biết các cách tạo các đối tượng: dùng thuật sĩ (Wizard) và tự thiết kế (Design).



II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC





Phương pháp: Thuyết trình vấn đáp







Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phơng chữ hoặc bảng.



III. LƯU Ý SƯ PHẠM

Để có thể gây hứng thú cho HS khi làm quen với Access, GV nên chuẩn bị một máy tính,

máy chiếu trên lớp có sẵn một chương trình quản lí thơng tin trong Access để trình diễn các

chức năng của chúng.

Trong bài này chúng ta khơng nên thiết kế bài giảng hồn tồn trên PowerPoint vì như vậy

các hình chúng ta cần giới thiệu nếu chuyển vào PowerPoint thì chúng cũng chỉ là một bức

hình phóng to. Do đó vẫn sử dụng bảng viết và dùng Projector như là một bảng phụ GV có

thể thao tác trên Access và chỉ cho HS thấy được trực tiếp các thành phần cũng như các

chức năng của Access một cách trực quan và sinh động.

IV.



NỘI DUNG

Hoạt động của GV và HS



+



Ổn định lớp:



    Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12



Nội dung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

V. CỦNG CỐ , DẶN DÒ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×