Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

IV. NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

Tải bản đầy đủ - 0trang

NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG



GV: Theo em để quản lí thơng tin về



a. Ví dụ: Để quản lí HS ta có thể tạo một bảng như sau:



điểm của HS trong một lớp em nên

lập danh sách chứa các cột nào ?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Để

quản lí chúng ta cần tạo một bảng

gồm các cột như STT, Họ tên, Ngày

sinh, Giới tính Đồn viên, Đ,Tốn,

Đ.Lý, Đ.Hóa, Đ.Văn, Đ.Tin.



Stt



Họ tên



1



Nguyển An

Trần Văn



2

3

4



Giang

Lê Minh

Châu

Dỗn Thu

Cúc



Ngày



Giới



Điểm



Điểm



Điểm



Điểm



Điểm



Điểm



sinh

12/8/91



tính

Nam



Văn

C



Tốn

7.8





8.2



Hóa

9.2



Văn

7.38.5



Tin



21/3/90



Nam



K



5.6



6.7



7.7



7.8



8.3



3/5/91



Nữ



C



9.3



8.5



8.4



6.7



9.1



14/2/90



Nữ



K



6.5



7.0



9.1



6.7



8.6



30/7/91



Nam



C



7.0



6.6



6,5



6.5



7.8



--50



Hồ Minh

hải



b.Các cơng việc thường gặp khi quản lí thơng tin của



GV: Phân tích câu trả lời của HS



một đối tượng nào đó



GV: Em hãy nêu lên các cơng việc

thường gặp khi quản lí thơng tin của

một đối tượng nào đó?



- Tạo lập hồ sơ về đối tượng cần quản lí

- Cập nhật hồ sơ như: thêm, xóa, sửa hồ sơ

- Tìm kiếm

- Sắp xếp



HS: Suy nghĩ trả lời:



- Thống kê



GV: Phân tích câu trả lời của HS



- Tổng hợp, phân nhóm hồ sơ

- In ấn

2. Hệ cơ sở dữ liệu



GV: Dữ liệu lưu trên máy có ưu điểm

gì so với một dữ liệu lưu trên giấy?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

GV: Vậy theo em thế nào là một

CSDL?



a.Khái niệm

- Khái niệm CSDL:

Một CSDL (Database) là một tập hợp các dữ liệu có liên

quan với nhau, chứa thơng tin của một tổ chức nào đó (như

một trướng học, một ngân hàng, một công ty, một nhà

máy, …), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ (như băng từ,



GV: Gợi ý



đĩa từ,…) để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của



HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi



nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau.

Ví dụ: (Hình 1 – trang 4 SGK)



GV: Để người sử dụng có thể tạo

CSDL trên máy tính ta phải có một

phần mềm và phần mềm đó được gọi

là hệ QTCSDL.

GV: Hiện nay ngoài HQTCSDL MSMicrosoft Access mà các em sẽ được

học trong chương trình 12 thì cũng còn

rấ t



nhiều



HQTCSDL



khác



    Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12



như



- Khái niệm HQTCSDL

Phần mềm cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu

quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL

được gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (hệ QTCSDL)



NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG



MySQL, Oracle, SQL Server. DB2,

phần lớn các HQTCSDL nói trên đều Chú ý: Người ta thường dùng thuật ngữ hệ CSDL để chỉ

hoạt động tốt trên các hệ điều hành một CSDL và HQTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó.

như Linus, Unix và MaxOS ngoại trừ (Xem hình 3 trang 9 SGK)

SQL Server của Microsoft chỉ chạy Như vậy để lưu trữ và khai thác thơng tin bằng máy tính

trên hệ điều hành Windows.



cần phải có:



+



Cơ sở dữ liệu



GV: Có 3 mức trừu tượng dùng để mơ



+



Hệ QTCSDL;



tả CSDL; mức CSDL vật lí, mức



+



Các thiết bị vậy lý (máy tính, đĩa cứng, mạng, …)



CSDL khái niệm và mức khung nhìn.

Ví dụ: Mối quan hệ các mức trừu b.Các mức trừu tượng của CSDL

tượng của CSDL được mơ tả như trên

+ Mức vật lí

H3 trang 9 SGK.

CSDL vật lí của một CSDL là tập hợp các tệp

H3. Các mức trừu tượng của CSDL.

GV: Để hiểu rõ hơn sự khác biệt giữa



dữ liệu, tồn tại thường xuyên trong các thiết bị



3 mức trừu tượng hóa nêu trên ta phân



nhớ. Ví dụ: CSDL vật lí của CSDL lớp gồm 50



tích thêm về CSDL lớp sử dụng tính



tệp, mỗi tệp lưu dữ liệu thực tế về một HS



tương tự với các ngơn ngữ lập trình.



trong lớp.



- Ở các mức khái niệm, có thể khai

báo hồ sơ dạng bảng là một mảng 2



 Mức vật lí cho biết dữ liệu được lưu trữ

như thế nào.



chiều, chẳng hạn trong Pascal:

Var B: array[1..50, 1..10] of record

Stt: integer;

Hoten: string[15];



+ Mức khái niệm



Ngaysinh



CSDL khái niệm của một CSDL là sự trừu tượng



Gioitinh



hóa thế giới thực khi nó gắn với người sử dụng. Ví



Doanvien



dụ, thế giới thực là một lớp HS, mỗi HS có một số



Diemtoan



thơng tin được trừu tượng hó thành CSDL khái







niệm của CSDL lớp là một bảng, mỗi cột là một



End;



thuộc tính, mỗi hàng tương ứng với thông tin về



- Ở mức vật lí, mảng 2 chiều B được



một HS.



lưu trữ chẳng hạn trong 50 vùng nhớ



 Mức khái niệm cho biết dữ liệu nào được



liên tục, mỗi vùng lưu dữ liệu của



lưu trữ trong hệ CSDL và giữa các dữ liệu có các



    Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12



NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG



một hàng gồm 10 giá trị tương ứng



mối quan hệ nào.



với 10 cột.

– Một khung nhìn của mảng B có thể

khai báo là một mảng con của mảng B

( chẳng hạn khơng có các cột về điểm

trong B). Mức trừu tượng của khung

nhìn và CSDL khái niệm ở đây là như

nhau, Một khung nhìn khác có thể khai

báo là một hàm tính tổng điểm mơn + Mức khung nhìn

Tin học của cả lớp f(i) = ∑ B[i, 10]



Khung nhìn của một CSDL là một phần của CSDL



với i từ 1 đến 50. Khung nhìn này có



khái niệm hoặc sự trừu tượng hóa một phần CSDL



mức trừu tượng cao hơn. Ta khơng chỉ



khái niệm. Một CSDL chỉ có một CSDL vật lí, một



thấy B dưới dạng vừa có liên hệ vừa



CSDL khái niệm nhưng có thể có nhiều khung nhìn



tách biệt là hàm chứ khơng phải



khác nhau. Ví dụ, nếu bỏ bớt một vài cột của



mảng, và ta chỉ có thể thấy tổng các



CSDL khái niệm lớp phần còn lại là một khung



hàm của cột 10 mà khơng thấy bản



nhìn.



thân các hàng đó



 Mức khung nhìn thể hiện phần CSDL mà

người dùng cần khai thác.



GV: Thế nào là cấu trúc của một

CSDL?

HS: Trả lời câu hỏi thơng qua SGK

GV: Tính tồn vẹn là gì?

GV: gợi ý cho HS về tính tồn vẹn:

Để đảm bảo tính tồn vẹn trên cột

điểm, sao cho điễm nhập vào theo

thang điểm 10, các điểm môn học

phải đặt ràng buộc giá trị nhập vào c.Các yêu cầu cơ bản của CSDL

>=0 và <=10.



- Tính cấu trúc: Dữ liệu trong CSDL được lưu trữ theo

một cấu trúc xác định. Ví dụ, CSDL lớp có cấu trúc là



GV: Tính nhất qn là gì?



bảng 50 dòng, 10 cột. Mỗi cột là một thuộc tính và mỗi



HS:Suy nghĩ, kết hợp SGK để trả lời dòng là một hồ sơ học sinh.

câu hỏi



- Tính tồn vẹn: Các giá trị dữ liệu được lưu trữ trong

CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc, tùy thuộc vào



    Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12



NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG



hoạt động của tổ chức mà CSDL phản ánh.

GV: Tính an tồn và bảo mật thơng

tin?

GV: Gợi ý cho HS về tính an tồn và

bảo mật thơng tin: Bản thân các em có

thể vào mạng để xem điểm của mình

trong CSDL của nhà trường nhưng hệ - Tính nhất quán: Sau những thao tác cập nhật dữ liệu và

thống sẽ ngăn lại nếu các em cố tình ngay cả khi có sự cố (phần cứng hay phần mềm) xảy ra

sửa điểm. Hoặc khi điện bị tắt đột trong quá trình cập nhật, dữ liệu trong CSDL phải được

ngột phần mềm bị hỏng thì máy hồn bảo đúng đắn.

tồn có thể khơi phục lại được dữ - Tính an tồn và bảo mật thơng tin: CSDL vẫn được bảo

liệu.



vệ an toàn, phải ngăn chặn được những truy xuất khơng

được phép và phải khơi phục được CSDL khi có sự cố ở



GV: Em hiểu thế nào về tính độc



phần cứng hay phần mềm.



lập?

HS: Suy nghĩ trả lời.



GV: Em hiểu thế nào là tính khơng dư

thừa?

GV: Gợi ý cho HS về tính khơng dư

thừa. Một CSDL đã có cột Ngày sinh -Tính độc lập: Vì một CSDL phải phục vụ cho nhiều

thì khơng cần có cột tuổi.



mục đích khai thác khác nhau nên dữ liệu phải độc lập với

các ứng dụng, khơng phụ thuộc vào một vài bài tốn cụ

thể.

- Tính khơng dư thừa: CSDL thường khơng lưu trữ

những dữ liệu trùng lặp hoặc những thơng tin có thể dễ

dàng suy diễn hay tính tốn được từ những dư liệu đã có.

Sự trùng lặp thơng tin vừa lãng phí bộ nhớ để lưu trữ vừa

dễ dẫn đến tình trạng khơng nhất quán thông tin.

d. Một số ứng dụng

Việc xây dựng, phát triển và khai thác các hệ CSDL



    Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12



NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG



ngày càng nhiều hơn, đa dạng hơn trong hầu hết các lĩnh

vực kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế,…

- Cơ sở giáo dục và đào tạo cần quản lí thơng tin người

học, môn học, kết qủa học tập,…

- Cơ sở kinh doanh cần có CSDL về thơng tin khách hàng,

sản phẩm, việc mua bán,…

- Cơ sở sản xuất cần quản lí dây chuyền thiết bị và theo

dõi việc sản xuất các sản phẩm trong các nhà máy, hàng

tồn kho hay trong cửa hàng và các đơn đặt hàng,…

- Tổ chức tài chính cần lưu thơng tin về cổ phần, tình hình

kinh doanh mua bán tài chính như cổ phiếu, trái phiếu,…

- Các giao dịch qua thẻ tín dụng cần quản lí việc bán hàng

bằng thẻ tín dụng và xuất ra báo cáo tài chính định kỳ

(theo ngày, tuần, tháng, quí, năm,…).

- Ngân hàng cần quản lí các tài khoản, khoản vay, các giao

dịch hang ngày,…

- Hãng hàng khơng cần quản lí các chuyến bay, việc đăng

kí vé và lịch bay,…

- Tổ chức viễn thơng cần ghi nhận các cuộc gọi, hóa đơn

hàng tháng, tính tốn số dư cho các thẻ gọi trước,…

- Sàn chứng khốn…

- Vui chơi giải trí…

- Và nhiều ứng dụng khác.

V. CỦNG CỐ , DẶN DÒ:

­



Nhắc lại một số khái niệm trọng tâm;



­



Cho bài tập về nhà



    Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12



NGUYỄN CHÍ THANH _ GV TIN TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG



Bài 2. HỆ QUN TR C S D LIU

Ngàysoạn:...../...../200...

Ngygiảng:...../...../200...



Giáoviên:NguyễnChíThanh

MC CH YấU CU



I.





V kin thức: Nắm được các chức năng và phương thức hoạt động của một hệ

QTCSDL.







Về kĩ năng: Chưa đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể.



II. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC





Phương pháp: Thuyết trình vấn đáp







Phương tiện: Máy tính,máy chiếu, phông chữ hoặc bảng.



III.NỘI DUNG

Hoạt động của GV và HS



+



Ổn định lớp:



+



Chào thầy cô.



+



Cán bộ lớp báo cáo sỉ số



+



Chỉnh đốn trang phục



Nội dung



1.Các chức năng của hệ QTCSDL

a. Cung cấp cách tạo lập CSDL



Vì HS trong chương trình lớp 11 đã được học Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người

vế ngơn ngữ lập trình. Cụ thể đã dùng ngôn ngữ dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể

lập trình Pascal để minh họa do đó trong phần hiện thơng tin, khai báo các ràng buộc trên dữ

này ta có thể sử dụng ngơn ngữ này để minh liệu được lưu trữ trong CSDL. Như vậy, ngôn

họa.



ngữ định nghĩa dữ liệu thực chất là hệ thống các

kí hiệu để mơ tả các khung nhìn, CSDL khái



GV: Trong Pascal để khai báo biến i, j là kiểu niệm và CSDL vật lý.

số nguyên, k là số thực để dùng trong chương

trình em làm như thế nào?

HS : Trả lời câu hỏi.



b. Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, khai thác



Var i, j: integer;



Ngôn ngữ dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay



k: real;



tìm kiếm, kết xuất thông tin được gọi là ngôn



GV: Thực chất đây cũng là khai báo kiểu dữ ngữ thao tác dữ liệu.

liệu.

    Giáo án  Lý Thuyết TIN HỌC 12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×