Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích về quyền hưởng dụng theo quy định BLDS 2015.

Phân tích về quyền hưởng dụng theo quy định BLDS 2015.

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhất định, thời hạn có thể do luật định, do thỏa thuận hoặc do hành vi pháp lý

đơn phương của chủ thể.

- Bản chất của Quyền hưởng dụng:

+ Là vật quyền tách ra từ chủ sở hữu chuyển cho hoặc luật quy định; chủ

sở hữu không hủy quyền hưởng dụng mà do Tòa án hủy.

+ Quyền hưởng dụng độc lập với quyền sở hữu.

+ Quyền hưởng dụng cho phép người hưởng dụng đầu tư khai thác tài sản

và định đoạt tài sản và chuyển nhượng quyền hưởng dụng.

- Quyền hưởng dụng có một số đặc điểm nhất định:2

Thứ nhất, khách thể của quyền hưởng dụng theo quy định của luật là tài

sản của chủ thể khác và tài sản đó là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản;

bất động sản và động sản; bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và

tài sản hình thành trong tương lai.

Thứ hai, chủ thể của quyền hưởng dụng có quyền cho thuê quyền hưởng

dụng đối với tài sản, trong khi đó, bên th khốn tài sản khơng được cho th

khốn lại, trừ trường hợp được bên cho thuê khoán đồng ý.3

1.2. Căn cứ xác lập và hiệu lực của quyền hưởng dụng.

Theo quy định tại Điều 258 BLDS 2015:

“Quyền hưởng dụng được xác lập theo quy định của luật, theo thỏa thuận

hoặc theo di chúc”

Như vậy, với quy định này thì Quyền hưởng dụng được xác lập lần lượt

theo quy định của luật, theo thỏa thuận hoặc theo di chúc. Ví dụ: Ơng A lập di

chúc để lại tài sản là một mảnh đất cho con trai là anh E, nhưng để lại quyền

hưởng dụng mảnh đất đó cho bà B là em gái của ông A. Khi này bà B có quyền

hưởng dụng theo di chúc để lại.

Quyền hưởng dụng được xác lập từ thời điểm nhận chuyển giao tài sản

vì để thực hiện được việc khai thác cơng dụng của tài sản thì chủ thể thực hiện

phải thực tế chiếm hữu nó. Tuy nhiên nếu các bên có thỏa thuận khác hoặc luật

2http://truongchinhtritinhphutho.gov.vn/khoa-nha-nuoc-va-phap-luat/quyen-huong-dung-che-dinh-



moi-duoc-quy-dinh-trong-bo-luat-dan-su-nam-2015.html

3https://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2017/09/07/quyen-huong-dung-trong-bo-luat-dn-su-nam-2015/



3



liên quan có quy định khác thì thời điểm xác lập quyền hưởng dụng sẽ phụ

thuộc vào những sự kiện tương xứng đó. Quyền hưởng dụng đã được xác lập sẽ

có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân, trừ trường hợp luật liên quan có

quy định khác.4

Ví dụ như Ông A có mảnh đất và chuyển quyền hưởng dụng cho con trai

của ông là anh B. Như vậy, nếu hai bên khơng có thỏa thuận gì thì anh B có

quyền hưởng dụng đối với mảnh đất kể từ khi ông A chính thức chuyển giao

mảnh đất cho anh B quản lý. Nếu hai bên có thỏa thuận thì ta căn cứ vào sự kiện

hay thời gian mà các bên giao kết.

1.3. Thời hạn của quyền hưởng dụng

Thời hạn hưởng dụng là khoảng thời gian mà người hưởng dụng có quyền

khai thác, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Trong thời hạn này, chủ sử hữu

không được sử dụng tài sản và cũng khơng thu dược bất kì lợi ích vật chất nào

từ người hưởng dụng.

Thời hạn của quyền hưởng dụng do các bên thỏa thuận hoặc do luật

quy định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên nếu

người hưởng dụng là cá nhân và đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại nhưng tối

đa 30 năm nếu người hưởng dụng đầu tiên là pháp nhân. Người hưởng dụng có

quyền cho thuê quyền hưởng dụng trong thời hạn hưởng dụng.

Với ví dụ trên, Ơng A lập di chúc để lại tài sản là một mảnh đất cho con

trai là anh E, nhưng để lại quyền hưởng dụng mảnh đất đó cho bà B là em gái

của ông A. Nếu trong di chúc ông A khơng nêu rõ thời gian bà B có quyền

hưởng dụng thì bà B sẽ có quyền khai thác và hưởng hoa lợi, lợi tức từ mảnh

đất đó đến khi bà chết.

Hay ví dụ Ơng A có mảnh đất và chuyển quyền hưởng dụng cho con

trai của ông là anh Btrong vòng 40 năm. Tuy nhiên, anh B đang quản lý mảnh

đất và thực hiện quyền hưởng dụng được 25 năm thì anh B bị tai nạn giao thơng

và chết. Khi này, quyền hưởng dụng của anh B khơng còn và mảnh đất quay về

chủ sở hữu là của ông A.

4http://vksnd.vinhphuc.gov.vn/UserControls/Publishing/News/BinhLuan/pFormPrint.aspx?



UrlListProcess=/content/tintuc/lists/News&ItemID=30771



4



Chị C có thỏa thuận với cơng ty B có tư cách pháp nhân chuyển giao

quyền hưởng dụng là tòa nhà 10 tầng chị là chủ sở hữu với thời hạn là 20 năm.

Tuy nhiên, sau khi quản lý tòa nhà được 10 năm thì cơng ty B giải thể, khi này

cơng ty B phải bàn giao tòa nhà 10 tầng cho chủ sở hữu là chị C.

1.4. Quyền, nghĩa vụ của người hưởng dụng và chủ sở hữu tài sản.

- Quyền và nghĩa vụ của người hưởng dụng:

+Người hưởng dụng có quyền: tự mình hoặc cho phép người khác khai

thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức từ đối tượng của quyền hưởng dụng; Yêu cầu

chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ sửa chữa đối với tài sản để bảo đảm

không bị suy giảm đáng kể dẫn tới tài sản khơng thể sử dụng được hoặc mất

tồn bộ công dụng, giá trị của tài sản, nếu thực hiện nghĩa vụ thay cho chủ sở

hữu tài sản thì có quyền yêu cầu chủ sở hữu tài sản hoàn trả chi phí; Cho thuê

quyền hưởng dụng đối với tài sản.

+Người hưởng dụng có nghĩa vụ: Tiếp nhận tài sản theo hiện trạng và thực

hiện đăng ký nếu luật có quy định; Khai thác tài sản phù hợp với công dụng,

mục đích sử dụng của tài sản; Giữ gìn, bảo quản tài sản như tài sản của mình;

Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản theo định kỳ để bảo đảm cho việc sử dụng bình

thường; khơi phục tình trạng của tài sản và khắc phục các hậu quả xấu đối với

tài sản do việc khơng thực hiện tốt nghĩa vụ của mình phù hợp với yêu cầu kỹ

thuật hoặc theo tập quán về bảo quản tài sản; Hoàn trả tài sản cho chủ sở hữu

khi hết thời hạn hưởng dụng.

- Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản:

+ Định đoạt tài sản nhưng không được làm thay đổi quyền hưởng dụng đã

được xác lập.

+Yêu cầu Tòa án truất quyền hưởng dụng trong trường hợp người hưởng

dụng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình.

+ Khơng được cản trở, thực hiện hành vi khác gây khó khăn hoặc xâm

phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng dụng.



5



+ Thực hiện nghĩa vụ sửa chữa tài sản để bảo đảm không bị suy giảm đáng

kể dẫn tới tài sản không thể sử dụng được hoặc mất tồn bộ cơng dụng, giá trị

của tài sản.

1.5. Chấm dứt quyền hưởng dụng và xử lý tài sản khi quyền hưởng

dụng chấm dứt.

- Quyền hưởng dụng chấm dứt trong các trường hợp sau:

+Thời hạn của quyền hưởng dụng đã hết.

+Theo thỏa thuận của các bên.

+Người hưởng dụng trở thành chủ sở hữu tài sản là đối tượng của

quyền hưởng dụng.

+Người hưởng dụng từ bỏ hoặc không thực hiện quyền hưởng dụng

trong thời hạn do luật quy định.

+Tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng khơng còn.

+Theo quyết định của Tòa án.

+Căn cứ khác theo quy định của luật.

Ví dụ Ơng A lập di chúc để lại tài sản là một mảnh đất cho con trai là anh

E, nhưng để lại quyền hưởng dụng mảnh đất đó cho bà B là em gái của ơng A

với thời hạn là 20 năm. Như vậy hết thời hạn 20 năm thì bà B khơng còn quyền

hưởng dụng đối với mảnh đất nữa.

Ơng A có mảnh đất và chuyển quyền hưởng dụng cho con trai của ông là

anh B trong vòng 40 năm. Tuy nhiên, Ơng A mất đi và để mảnh đất là di sản

thừa kế cho anh B. Khi này, Anh B sẽ là chủ sở hữu của mảnh đất và quyền

hưởng dụng với mảnh đất đương nhiên chấm dứt.

Khi quyền hưởng dụng chấm dứt, tài sản là đối tượng của quyền hưởng

dụng phải được hoàn trả cho chủ sở hữu, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

hoặc luật có quy định khác.

Lần đầu tiên quyền hưởng dụng được quy định trong Bộ luật Dân sự đã

cho phép các chủ thể có quyền nhất định đối với tài sản thuộc sở hữu của người

khác, tạo cơ sở pháp lý cho việc khai thác, sử dụng một cách hiệu quả các tài

6



sản, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm khai thác được nhiều nhất lợi

ích trên cùng một tài sản.

2. Quan điểm cá nhân về thực tế áp dụng quy định về quyền hưởng

dụng hiện nay.

Việc ghi nhận quyền hưởng dụng trong Bộ luật dân sự năm 2015 có tác

động tích cực đến quyền nhận tài sản trong tình trạng thực tế tại thời điểm phát

sinh quyền hưởng dụng. Bởi quyền hưởng dụng cho phép người hưởng dụng

được giao tài sản để sử dụng và hưởng hoa lợi trong một khoảng thời gian nhất

định và trao trả lại tài sản sau khoảng thời gian đó, nên việc quy định quyền này

không chỉ để xác định quyền chiếm hữu thực tế đối với tài sản mà còn để xác

định thời điểm thụ hưởng các quyền liên quan. Hơn nữa, việc trao trả tài sản

trong tình trạng nào phụ thuộc vào tình trạng của tài sản khi nhận. 5 Ví dụ ơng A

viết di chúc để lại tài sản cho con, nhưng muốn người mẹ kế của con (vợ hai của

ơng A) có quyền hưởng dụng tài sản đó trong thời gian bà vợ hai của ơng A còn

sống.

Bên cạnh đó, quy định này cũng tạo cơ sở pháp lý để giải quyết những

vấn đề phát sinh trong thực tiễn như việc hưởng dụng đất ở Việt Nam hiện nay

có thể truyền lại cho người thừa kế. Việc không thực hiện quyền hưởng dụng

trong một khoảng thời gian liên tục quá 10 năm có thể là lý do chấm dứt quyền

hưởng dụng để bảo đảm khơng lãng phí tài sản xã hội và coi như người có

quyền hưởng dụng khơng có nhu cầu hưởng dụng...

Sự ra đời quyền hưởng dụng sẽ giúp cho việc khai thác tài sản trên thực

tết có hiệu quả hơn. Ví dụ anh A có mảnh đất nhưng khơng có điều kiện để

trồng trọt và chăn ni trong khi đó anh B có khả năng tiến hành sản xuất nhưng

lại ko có tư liệu để sản xuất. Khi này anh A sẽ bán lại quyền hưởng dụng cho

anh B với thời gian nhất định để anh B có điều kiện sản xuất và trên mảnh đất

đó sinh ra hoa lợi và lợi tức. Thay vào đó, anh B trả cha anh A khoản tiền mua

lại quyền hưởng dụng. Như vậy, qua ví dụ thì ta cũng có thể thấy mặt lợi ích của

việc quy định quyền hưởng dụng trong BLDS 2015.

5http://vksnd.vinhphuc.gov.vn/UserControls/Publishing/News/BinhLuan/pFormPrint.aspx?



UrlListProcess=/content/tintuc/lists/News&ItemID=30771



7



Tuy nhiên, trên thực tế thì một số đối tượng lợi dụng các quy định về

quyển hưởng dụng như việc chuyển giao hay chấm dứt quyền hưởng dụng để đi

lợi dụng lừa gạt người khác. Ví dụ như Anh A là chủ sở hửu mảnh đất sau đó

anh A chuyển giao quyền sở hữu của anh C nhưng trước đó Anh A đã bán quyền

hưởng dụng của mảnh đất cho chị C 30 năm như vậy người thiệt thòi trong tình

huống này là anh B khi anh đã được chuyển giao quyền sở hữu mảnh đất nhưng

anh lại phải đợi khi nào chị C chấm dứt quyền hưởng dụng mới được sử dụng

quản lý và sản xuất trên mảnh đất đó. Do vậy, việc quản lý giấy thờ thủ tục khi

BLDS 2015 quy định theo quyền khác đối với tài sản nói chung và quyền hưởng

dụng nói riêng cần phải chặt chẽ và giám sát cao để tránh trường hợp như tình

huống trên và bảo vệ, đảm bảo công bằng cho các bên dân sự.

Cùng với đó, thời hạn hưởng dụng dài sẽ ảnh hưởng đến quyền của

những người thừa kế. Điều 260 BLDS quy định thời hạn về quyền hưởng dụng

do các bên thỏa thuận, nếu khơng thỏa thuận được thì do luật quy định nhưng

tối đa đến hết cuộc đời người hưởng dụng đầu tiên, nếu người hưởng dụng là cá

nhân và đến khi pháp nhân chấm dứt tồn tại nhưng tối đa là 30 năm, nếu người

hưởng dụng đầu tiên là pháp nhân. Chẳng hạn, khi chủ sở hữu tài sản chết

nhưng thời hạn người được hưởng dụng vẫn còn thì tài sản sẽ không thể đem

chia. Trường hợp quyền hưởng dụng chấm dứt khi hết cuộc đời người hưởng

dụng đầu tiên thì khơng chắc lúc đó người thừa kế còn sống. Hơn nữa, việc xác

định tài sản thừa kế là không dễ dàng và giá trị tài sản cũng đã thay đổi so với

ban đầu. Điều này gây khó khăn cho các cơ quan tiến hành tố tụng nếu xảy ra

tranh chấp.

Việc phân định giữa quyền hưởng dụng và quyền sử dụng trong hợp đồng

thuê tài sản rất khó. Bởi vì, các chủ thể đều có quyền khai thác cơng dụng,

hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc sở hữu của chủ thể khác trong một

thời hạn nhất định. Trường hợp các bên không thỏa thuận rõ là hợp đồng thuê

tài sản hay cho hưởng quyền hưởng dụng thì xác định dựa trên căn cứ nào?

Nhìn chung,việc ghi nhận quyền của người không phải là chủ sở hữu đối

với tài sản là quyền hưởng dụng trong Bộ luật Dân sự năm 2015 có vai trò quan

8



trọng trong việc thúc đẩy giao lưu dân sự trên cơ sở tôn trọng các quy luật thị

trường. Qua đó, bảo đảm tốt hơn cho tài sản trong giao lưu dân sự được tối đa

hóa giá trị khơng chỉ bởi chủ sở hữu mà còn bởi cả người khơng phải là chủ sở

hữu; hạn chế được rủi ro pháp lý, giữ được sự ổn định của các quan hệ dân sự

và các quan hệ khác có liên quan.



9



KẾT LUẬN

Như vậy, việc ghi nhận quyền hưởng dụng tại BLDS 2015 tạo cơ sở pháp

lý để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn như việc hưởng dụng đất

ở Việt Nam hiện nay. Qua đó hồn thiện pháp luật để điều chỉnh quan hệ xã hội,

giúp các bên trong giao dịch dân sự được bảo đảm và phát huy được giá trị sử

dụng tài sản.



10



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật dân sự 1, Nxb.

CAND, Hà Nội, 2018;

2. Phạm Văn Tuyết, Hướng dẫn môn học luật dân sự tập 1, Bxb tư

pháp , Hà Nội, 2017;

3. Bộ Luật Dân sự 2015.

4.



http://truongchinhtritinhphutho.gov.vn/khoa-nha-nuoc-va-phap-



luat/quyen-huong-dung-che-dinh-moi-duoc-quy-dinh-trong-bo-luat-dansu-nam-2015.html

5.



https://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2010/09/24/5228/



6.



http://vksnd.vinhphuc.gov.vn/UserControls/Publishing/News/Binh



Luan/pFormPrint.aspx?

UrlListProcess=/content/tintuc/lists/News&ItemID=30771

7.



https://luattoanquoc.com/quyen-huong-dung-theo-quy-dinh-phap-



luat-hien-hanh/

8.



https://nganhangphapluat.thukyluat.vn/tu-van-phap-luat/quyen-



dan-su/quyen-huong-dung-va-can-cu-xac-lap-144865

9.



https://baovephapluat.vn/cai-cach-tu-phap/thuc-tien-kinh-



nghiem/vuong-mac-khi-giai-quyet-tranh-chap-ve-quyen-doi-voi-tai-san52667.html



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích về quyền hưởng dụng theo quy định BLDS 2015.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×