Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các điều kiện để bản di chúc hợp pháp

Các điều kiện để bản di chúc hợp pháp

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN LUẬT DÂN SỰ 1

Pháp luật cho phép cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản,tuy

nhiên không phải cá nhân nào cũng có thể thực hiện quyền lập di chúc trước khi

mình qua đời,điều đó còn phụ thuộc vào năng lực hành vi dân sự của cá nhân.

Năng lực của cá nhân được pháp luật quy định bao gồm năng lực pháp luật dân

sự và năng lực hành vi dân sự. Theo quy định tại Điều 17 của BLDS năm 2015

thì: “Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi

của mình xác lập,thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự”.

Một người chỉ được coi là có đủ năng lực hành vi trong việc lập di chúc

nếu người đó đáp ứng được các yêu cầu:

– Yêu cầu về độ tuổi: Chỉ những người đủ 18 tuổi trở lên mới có quyền

lập di chúc. Đối với những người chưa đủ 18 tuổi nhưng đã tròn 15 tuổi ,nếu

muốn lập di chúc phải được sự đồng ý của cha,mẹ,hoặc người giám hộ,vấn đề

này cần xác định theo mấy trường hợp:

+ Trường hợp thứ nhất: trong lúc người chưa thành niên lập di chúc mà cả

cha và mẹ đều đang còn sống thì phải có sự đồng ý của cha và mẹ.

+ Trường hợp thứ hai: vào thời điểm di chúc được lập nếu cha hoặc mẹ đã

chết trước hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì di chúc chỉ cần sự đồng ý của

người còn lại.

+ Trường hợp thứ ba: khi người lập di chúc có người giám hộ mà việc

giám hộ phù hợp với quy định của pháp luật thì di chúc chỉ cần sự đồng ý của

người giám hộ là đại diện.

– Yêu cầu về nhân thức: đây là một yếu tố không thể thiếu trong việc xác

lập năng lực hành vi dân sự của người lập di chúc, nếu trong lúc lập di chúc

người đó khơng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì di chúc đó sẽ bị

coi là không hợp pháp. Tại điểm a,khoản 1,Điều 630, BLDS năm 2015 đã quy



4



BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN LUẬT DÂN SỰ 1

định: “Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc” nên di chúc

sẽ không được coi là hợp pháp khi rơi vào các trường hợp sau:

+ Di chúc được lập ra trong hoặc sau khi người đó mắc 1 số bệnh mà

khơng thế nhận thức được nữa (tâm thần,...)

+ Một người lập di chúc nhưng bị Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng

lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định y khoa có thẩm

quyền mà thời điểm bị coi là mất năng lực hành vi dân sự trước thời điểm di

chúc được lập.

+ Một người lập di chúc sau khi bị Tòa án tuyên bố bị hạn chế năng lực

hành vi dân sự mà di chúc đó khơng có sự đồng ý của người đại diện.

2.2. Người lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện

Tự nguyện được xem như biểu hiện của tự do lập di chúc và là 1 điều kiện

để xem xét tính hợp pháp của di chúc.

Di chúc sẽ bị coi là không hợp pháp nếu khơng có sự thống nhất giữa các

vấn đề đã được thể hiện trong nội dung của bản di chúc với ý chí chủ quan của

người lập ra nó.

2.3. Nội dung của di chúc không được trái pháp luật, đạo đức xã hội

Di chúc có được coi là hợp pháp hay không không hẳn chỉ dựa vào năng

lực hành vi dân sự của người lập mà còn dựa vào nhiều yếu tố, trong đó nội

dung của di chúc là một điều quan trọng. Nội dung của di chúc là sự tổng hợp

các vấn đề mà người lập di chúc đã thể hiện trong di chúc đó. Vì vậy một di

chúc chỉ được coi là hợp pháp nếu sự thể hiện trên không vi phạm những điều

pháp luật đã cấm ,khơng trái những điều pháp luật đã quy định,ngồi ra di chúc

muốn được coi là hợp pháp thì nội dung của nó phải phù hợp với đạo đức xã hội.



5



BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN LUẬT DÂN SỰ 1

Để di chúc lập ra có giá trị pháp lí thì nội dung trong di chúc đó phải phù

hợp với những quy định của pháp luật, phù hợp với đạo đức xã hội. Trường hợp

chỉ có một số điểm trong nội dung của di chúc khơng phù hợp với pháp luật thì

chỉ riêng những phần đó bị coi là khơng có giá trị pháp lí,còn những phần khác

của di chúc vẫn có hiệu lực pháp luật.

2.4. Hình thức của di chúc phải đúng quy định của pháp luật

Khi lập di chúc, di chúc phải được thể hiện dưới một hình thức nhất định,

đây cũng là một trong những điều kiện có hiệu lực của di chúc, theo Điều

627 BLDS năm 2015 quy định thì “di chúc phải được lập thành văn bản; nếu

khơng thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng”.

Di chúc cần đáp ứng được những yêu cầu sau:

Thứ nhất: Các yêu cầu về nội dung đối với mọi di chúc viết:

– Di chúc phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập di chúc.

– Di chúc phải ghi rõ họ và tên, nơi cư trú của người lập di chúc.

– Di chúc phải ghi rõ họ, tên người, tên cơ quan, tổ chức được hưởng di

sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được nhận di

sản.

– Di chúc phải ghi rõ di sản để lại và nơi có di sản.

– Di chúc phải ghi rõ việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung

của nghĩa vụ.

– Di chúc khơng được viết tắt hoặc viết bằng kí hiệu, nếu di chúc gồm

nhiều trang thì mỗi trang phải đánh số thứ tự và phải có ký hiệu hoặc điểm chỉ

của người lập di chúc.



6



BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN LUẬT DÂN SỰ 1

Thứ hai, mỗi loại di chúc viết phải được lập theo một trình tự tương ứng.

Hình thức di chúc bằng văn bản có nhiều loại, bao gồm: di chúc bằng văn

bản khơng có người làm chứng,di chúc bằng văn bản có người làm chứng,di

chúc bằng văn bản có cơng chứng,di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Hình thức di chúc miệng chỉ được lập khi “Trường hợp tính mạng một

người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di

chúc miệng” (theo Khoản 1 Điều 629, BLDS năm 2015). Thủ tục của di chúc

miệng gần giống như thủ tục lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng, tuy

nhiên sự khác nhau giữa hai thủ tục này là ở chỗ một văn bản thì bản thân nó là

di chúc, một văn bản thì chỉ với tư cách là ghi lại một di chúc miệng.

Được coi là di chúc miệng trong trường hợp người để lại di sản lâm vào

tình trạng nguy kịch về tính mạng, họ di chúc miệng và người làm chứng ghi lại

thành văn bản lời di chúc đó.

3. Tự soạn một bản di chúc và chỉ ra các điều kiện hợp pháp của bản

di chúc đó

3.1. Tự soạn bản di chúc



7



BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN LUẬT DÂN SỰ 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



DI CHÚC

Hôm nay, ngày 12 tháng 03 năm 2019, vào lúc 23 giờ 14 phút, tại

phường Tân Mai, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

Họ và tên tôi là: Nguyễn Văn A

Sinh ngày: 16/10/1970

CMTND số …………..Nơi cấp: CA tỉnh Thanh Hóa. Ngày cấp:

HKTT: xã Hải Hòa, hun Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

Chỗ ở hiện tại: phường Tân Mai, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi lập Di chúc này như

sau:

Tôi là chủ sở hữu khối tài sản gồm:Diện tích 100 m 2 đất ở tại thửa số 283,

tờ bản đồ số 20 xóm 5 tại phường Tân Mai, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà

Nội.

Các giấy tờ, chứng từ sở hữu được cơ quan có thẩm quyền cấp gồm: giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Nguyễn Văn A, được UBND phường

Tân Mai cấp ngày 19/04/2000, số seri BE 172323.

Nay tôi lập Di chúc để định đoạt tài sản của tôi nêu trên như sau:

Sau khi tơi qua đời:

Họ và tên Ơng (Bà): Nguyễn Văn B

Sinh ngày: 16/10/1995

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các điều kiện để bản di chúc hợp pháp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×