Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ ATLĐ-VSLĐ

CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ ATLĐ-VSLĐ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luật an toàn, vệ sinh lao động (số 84/2015/QH13) ngày 25/06/2015

Luật quy định việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan

đến cơng tác an tồn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an tồn, vệ sinh lao động







1. Tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng lao động, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong

quá trình lao động; khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý tiên tiến, hiện đại và áp dụng công nghệ tiên tiến, công

nghệ cao, công nghệ thân thiện với mơi trường trong q trình lao động.







2. Đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia phục vụ an tồn, vệ sinh lao

động.







3. Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xây dựng, công

bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại về an toàn, vệ sinh lao động trong q trình lao động.







4. Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các cơng việc có u cầu nghiêm ngặt về an tồn, vệ sinh lao động.







5. Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro cho người lao động.



9/20/19



chuyenmon.crsvina@gmail.com



10



Điều 6. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động

Các điều khác là quyền và trách nhiệm của các cơ quan chức năng có liên quan: Mặt trận TQ, tổ chức cơng đồn, cơng

đồn cơ sở, hội nơng dân …

Chương II nói về các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, có hại cho người lao động

Hình thức tun truyền, huấn luyện an tồn; nơi quy, quy trình và biện pháp đảm bảo an tồn; chế độ bảo hộ lao động,

chăm sóc sức khỏe người lao động; quản lý máy, thiết bị vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt; các biện pháp xử lý sự cố kỹ

thuật gây mất an toàn; trách nhiệm của NSDLĐ đối với NLĐ bị tai nạn lao động, BNN; chế độ bảo hiểm …



9/20/19



chuyenmon.crsvina@gmail.com



11



1. Mục đích của ATLĐ – VSLĐ



a.

b.

c.



Bảo đảm an tồn thân thể của người lao động, khơng để xảy ra tai nạn lao động.

Bảo đảm người lao động khỏe mạnh, không bị mắc bệnh do tác động nghề nghiệp.

Bồi dưỡng hồi phục kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động



9/20/19



chuyenmon.crsvina@gmail.com



12



2. Quyền của NSDLĐ

trong công tác ATVSLĐ



a.



Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ

sinh lao động tại nơi làm việc;



b.



Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực

hiện an toàn, vệ sinh lao động;



c.

d.



Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;

Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động.



9/20/19



chuyenmon.crsvina@gmail.com



13



3. Trách nhiệm của NSDLĐ

trong công tác ATVSLĐ

a.



Xây dựng, tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an toàn VSLĐ tại nơi làm việc



b.



Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động



c.



Trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an tồn, VSLĐ cho NLĐ



d.



Thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp cho NLĐ



e.



Không được buộc NLĐ tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng

hoặc sức khỏe của người lao động



f.



Phối hợp với mạng lưới ATVSV thực hiện công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an tồn, VSLĐ tại

nơi làm việc



g.



Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, VSLĐ nghiêm trọng



h.



Lấy ý kiến Ban chấp hành cơng đồn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động



9/20/19



chuyenmon.crsvina@gmail.com



14



4. Quyền của NLĐ trong công tác ATVSLĐ



a.



Yêu cầu NSDLĐ bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động; trang

cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, được cung cấp thông tin, đào tạo về ATVSLĐ như pháp

luật quy định, khám sức khỏe định kỳ…



b.



Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động mà

vẫn được hưởng đủ lương



c.



Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm

quy định của Nhà nước…



9/20/19



chuyenmon.crsvina@gmail.com



15



5. Trách nhiệm của NLĐ trong công tác ATVSLĐ



a.

b.

c.



Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về ATLĐ-VSLĐ

Sử dụng và bảo quản các phương tiện BVCN đã được cấp, các thiết bị ATVSLĐ nơi làm việc.

Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây TNLĐ…



9/20/19



chuyenmon.crsvina@gmail.com



16



6. Các chế độ về an toàn, VSLĐ đối với NLĐ



a.

b.

c.

d.

e.

f.



Chế độ trang bị Phương tiện bảo vệ cá nhân

Chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật

Chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

Chế độ bảo hộ lao động đối với Lao động đặc thù

Chế độ đối với người bị TNLĐ và bệnh nghề nghiệp

Chế độ đối với người làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc

độc hại nguy hiểm



9/20/19



chuyenmon.crsvina@gmail.com



17



Nghị định 44/2016/NĐ-CP

Nghị định quy định chi tiết một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc mơi

trường lao động.

Điều 17. Đối tượng tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Đối tượng tại Điều 14 Luật an toàn, vệ sinh lao động được quy định thành các nhóm sau đây:

1. Nhóm 1: Người quản lý phụ trách cơng tác an tồn, vệ sinh lao động bao gồm:







a) Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương

đương;







b) Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an tồn, vệ sinh lao động.



2. Nhóm 2: Người làm cơng tác an tồn, vệ sinh lao động bao gồm:







a) Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở;







b) Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.



3. Nhóm 3: Người lao động làm cơng việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có u cầu nghiêm ngặt về an tồn, vệ

sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

4. Nhóm 4: Người lao động khơng thuộc các nhóm theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao

động.

5. Nhóm 5: Người làm cơng tác y tế.

6. Nhóm 6: An tồn, vệ sinh viên theo quy định tại Điều 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 18. Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động



9/20/19



chuyenmon.crsvina@gmail.com



18



PHẦN II



KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ

AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG



9/20/19



chuyenmon.crsvina@gmail.com



19



I. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA CƠNG TÁC ATVSLĐ



1.



Mục đích







Cơng tác AT – VSLĐ gắn liền với hoạt động của mỗi người lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cơng việc được giao.







Mục đích của cơng tác AT – VSLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học – công nghệ, tổ chức – hành chính, kinh tế - xã hội để

loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong q trình sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động đảm bảo an toàn và vệ

sinh. Như vậy sẽ:



+ Ðảm bảo an toàn thân thể cho người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thương hoặc tử vong

trong lao động.

+ Bảo đảm người lao động khỏe mạnh, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động xấu gây ra.

+ Duy trì, phục hồi sức khoẻ và khả năng lao động cho người lao động.



9/20/19



chuyenmon.crsvina@gmail.com



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ ATLĐ-VSLĐ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×