Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hướng dẫn về nhà

Hướng dẫn về nhà

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

TRỌNG TÂM

- Biết vận dụng các kiến thức trên để làm bài tập tổng hợp có liên quan đến nước

,axit,bazơ ,muối

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học:

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

-Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

-Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

2. Kỹ thuật dạy học:

- Kỹ thuật giao nhiệm vụ

- Kỹ thuật đặt câu hỏi

- Kỹ thuật chia nhóm

- Kỹ thuật khăn trải bàn

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1.Giáo viên : Bộ bìa có viết cơng thức của một số axit, bazơ, muối để HS tập phân loại và

ghép công thức hóa học của các hợp chất.

Máy chiếu

2.Học sinh : Ôn bài – Chuẩn bị một số mẩu giấy vuông nhỏ

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định lớp:

8/7

8/10

8/11

8/12

8/13

8/14

8/15

8/16

Lớp

V

V

V

V

V

V

V

V

vắng

2. Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi

- Hãy phát biểu

định nghĩa muối,

viết công thức và

nêu nguyên tắc

gọi tên muối

(10đ)

- Gọi 1 HS lên

sửa

bài

tập

6/130/sgk (10đ)



Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



Đáp án và biểu điểm

Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với

một hay nhiều gốc axit (5 đ)

- Cơng thức hóa học : MxAy

Trong đó : M là nguyên tố kim loại

A là gốc axit

-Tên gọi :Tên kim loại(kèm theo hóa trị nếu có) + tên gốc axit (5đ)

Bài tập 6/130/sgk :

Đọc tên những chất có CTHH sau :

a. HBr : axit Brôm hidric

H2SO3 : axit sunfurơ

H3PO4 : axit photphoric

H2SO4 : axit sunfuric

b. Mg(OH)2 : magiê hiđrôxit (5 đ)

Fe(OH)3 : sắt (III) hiđrôxit

Cu(OH)2 : Đồng (II) hiđrôxit

223



GV: Đỗ



Trường THCS Hồng Văn Thụ

Ba(NO3)2 : Bari hiđrơxit

c. Al2(SO4)3 : Nhơm sun fat

Na3PO4 : Natri photphat

ZnS : Kẽm sunfua

Na2HPO4 : natri hiđrô photphat

NaH2PO4 : natri đihiđrô photphat(5 đ)



Năm học: 2019-2020



3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt động của GV và HS

♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

Giới thiệu bài : Bài hôm nay ta sẽ củng cố

những kiến thức đã học

♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 2a : Ơn lại các kiến thức cơ bản

-Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

GV : Phân nội dung ơn hợp lý cho từng tổ. theo

nội dung kiến thức về cơng thức hóa học, định

nghĩa, các gọi tên và phân loại, muối, bazơ, axit,

tính chất hóa học của nước

HS : Các tổ tiến hành thảo luận nội dung kiến

thức cần ghi

GV : Chiếu kết quả thảo luận của các nhóm lên

màn hình và u cầu các từng nhóm nhận xét

HS : Thảo luận và nhận xét

GV : Giúp HS củng cố lại kiến thức.

? Axit là hợp chất như thế nào

HS : Trả lời -> Ghi bài

? Lập CT’HH dạng tổng quát của axit theo quy

tắc hóa trị

? Có mấy loại axit ? Cho vd mỗi loại

HS : Trả lời -> Ghi bài

? Hợp chất bazơ là gì

? Lập CTHH dạng tổng quát của axit theo quy

tắc hóa trị

HS : Trả lời -> Ghi bài



Nội dung



I. Kiến thức cần nhớ :

A Axit :

1. Khái niệm :Phân tử axit gồm có một

hay nhiều nguyên tử Hiđrô liên kết với

gốc axit, các ngun tử Hiđrơ này có

thể thay thế bằng các ngun tử kim

loại.

2. Công thức chung :

HnA

3. Phân loại :

- Axit có oxi

Ví dụ : H2SO4, HNO3, H2CO3 …

- Axit khơng có oxi.

Ví dụ : HCl, H2S …



B. Bazơ :

1.Khái niệm :

Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử

kim loại liên kết với một hay nhiều

nhóm Hiđrơxit (-OH)

2Cơng thức hóa học :

M(OH)n

n : hóa trị của kim loại

3. Phân loại :



Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



224



GV: Đỗ



Trường THCS Hồng Văn Thụ

? Có mấy loại oxit bazơ

? Thế nào là hợp chất muối

HS : Trả lời -> Ghi bài

? So sánh thành phần ptử của muối với axit,

bazơ

HS : Trả lời

GV : Hãy nhận xét thành phần của muối. (GV

lưu ý HS so sánh với thành phần của bazơ và

axit để HS thấy được phần giống nhau và khác

nhau của ba loại hợp chất trên.)

HS : Có một nguyên tố kim loại đứng đầu và

sau đó là gốc axit.



♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

-Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

GV : Chiếu bài tập 1 lên màn hình

HS : Các nhóm tiến hành làm vào giấy trong

GV : Chiếu bài làm của các nhóm lên màn hình

HS : Cả lớp nhận xét

GV : Sửa sai (nếu có)

Sau đó yêu cầu một HS nhắc lại định nghĩa phản

ứng thế .

GV : Chiếu bài tập 4 lên màn hình, hướng dẫn

cả lớp cách làm

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính tỉ lệ % các chất

có trong cơng thức hóa học.

HS : Các nhóm tiến hành làm vào giấy trong

theo sự hướng dẫn của GV

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



Năm học: 2019-2020

Dựa vào tính tan, bazơ được chia

thành 2 loại :

a. Bazơ tan trong nước (kiềm)

Ví dụ : NaOH, KOH, Ba(OH)2, …

b. Bazơ khơng tan trong nước.

Ví dụ :Fe(OH)2, Fe(OH)3, …

C. Muối :

1Khái niệm :Phân tử muối gồm có một

hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết

với một hay nhiều gốc axit

2.Cơng thức hóa học :

MxAy

Trong đó : M là nguyên tố kim loại

A là gốc axit

3. Phân loại :

a. Muối trung hòa : Là muối mà trong

gốc axit khơng có ngun tử Hiđrơ, có

thể thay thế bằng nguyên tử kim loại

Ví dụ : Na2CO3, K2SO4 …

b. Muối axit : Là muối mà trong đó

gốc axit còn ngun tử Hiđrơ chưa

được thay thế ngun tử kim loại.

Ví dụ : NaHSO4, Ba(HCO3)2…

II. Luyện tập :

Bài tập 1/131/sgk

a. Các phương trình phản ứng :

2Na + 2H2O  2NaOH + H2 

2K + 2H2O  2KOH + H2 

Ca + 2H2O  Ca(OH)2 + H2 

b. Tất cả các phản ứng trên thuộc loại

phản ứng thế .

Bài tập 4/132/sgk

Đặt cơng thức hóa học của oxit kim

loại là

A2Oy

Khối lượng kim loại cần tìm

mA = 160x70/100 = 112g

Vậy khối lượng oxi có trong cơng thức

là :

mO = 160 – 112 = 48 g

Vật số ngun tử oxi có trong cơng

thức là : 48/16 = 3 nguyên tử

225



GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Cho HS chơi trò chơi ghép cơng thức hóa học

HS : Chuẩn bị các mẩu giấy nhỏ

GV : Chiếu bài tập lên màn hình và chia cột trên

bảng, yêu cầu HS hồn chỉnh lại những cơng

thức còn chỗ chấm vào mẩu giấy nhỏ và dán lên

bảng theo cột

TT

Oxit

Axit

1

K2….

….Cl

2

….O

….NO3

3

….O

….Br

4

Na2….

H2….

5

….O5

….CO3

TT

1

2

3

4

5



Oxit

K2O

MgO

CuO

Na2O

P2O5



Năm học: 2019-2020

Vậy kim loại trong cơng thức mang hóa

trị III và có khối lượng là 112/2=56

 Vậy kim loại đó là Fe

 CTHH : Fe2O3 : Sắt III oxit



Axit

HCl

HNO3

HBr

H2SO4

H2CO3



Bazơ

…. (OH)2

K….

Cu….

Fe….

…. (OH)3



Muối

….Cl

K2….

….Cl2

….Cl2

…. (NO3)3



Bazơ

Ba(OH)2

KOH

Cu(OH)2

Fe(OH)2

Fe(OH)3



Muối

NaCl

K2SO4

CuCl2

MgCl2

Al(NO3



♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn

Có 3 lọ khơng màu mất nhãn. Tìm phương pháp xác định lọ nào

đựng dd axit, dd bazơ, dd muối ăn.

 Cho giấy quỳ tím vào 3 mẫu thử đựng các dung dịch trên.

Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển thành đỏ là lọ đựng dung

dịch axit ; dung dịch nào làm quỳ tím chuyển thành xanh là lọ

đựng dung dịch bazơ. Còn lại là lọ đựng dung dịch muối ăn, quỳ

tím khơng đổi màu.

♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng:

Nhận biết các khí Oxi, hidro, nitơ, khơng khí.

 Dẫn các khí trong 3 bình lần lượt đi qua CuO nung nóng

+ khí nào làm đổi màu cuo ( đen -> đỏ) là Hidro

CuO+H2 −> Cu + H2O

+ khí nào khơng làm cuo đổi màu là khơng khí và Oxi

+ cho tàn đóm đỏ vào 2 bình đựng 2 khí còn lại

- khí trong ống nghiệm nào làm tàn đóm đỏ bùng cháy là Oxi

- còn lại là bình đựng khơng khí

4. Hướng dẫn về nhà

- Về nhà làm một số bài tập còn lại trong SGK

- Chuẩn bị nội dung bài thực hành 6

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



226



GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

V. Rút kinh nghiệm

........................................................... ..............

.............................................................. .....



Tuần: 30

Tiết: 57



Ngày soạn : 27/3/2019

Ngày dạy : 29/3/2019



ÔN TẬP CHƯƠNG

I. Mục tiêu :

1.Kiến thức

- Củng cố ,hệ thống hóa các kiến thức và khái niệm hóa học về hiđrơ và nước biết các tính

chất và các điều chế hidrơ

- Hs biết và hiểu các khái niệm phản ứng thế ,sự oxi hóa ,chất khử .

- Củng cố , hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học về thành phần hóa học của

nước ( theo tỉ lệ khối lượng và thể tích hi đrơ và oxi) và các tính chất hóa học của nước : tác

dụng với một số oxit bazơ tạo ra bazơ tan ,tác dụng với oxit axit tạo ra axit

2. Kĩ năng

- Nhận biết ra phản ứng thế và so sánh với các phản ứng hóa học , phản ứng phân hủy

- Vận dụng các kiến thức trên đây để làm bài tập

3. Thái độ:

- Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học

4. Năng lực

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.

- Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn Hóa học.

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

TRỌNG TÂM

- Biết vận dụng các kiến thức trên để làm bài tập tổng hợp có liên quan tới nước

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học:

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

-Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

-Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

2. Kỹ thuật dạy học:

- Kỹ thuật giao nhiệm vụ

- Kỹ thuật đặt câu hỏi

- Kỹ thuật chia nhóm

- Kỹ thuật khăn trải bàn

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



227



GV: Đỗ



Trường THCS Hồng Văn Thụ

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. Giáo viên:

- Đề các bài tập , máy chiếu

2. Học sinh

- Học sinh ôn bài chuẩn bị bảng cá nhân

IV/. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định lớp:

8/7

8/10

8/11

8/12

Lớp

V

V

V

V

vắng



Năm học: 2019-2020



8/13

V



8/14

V



8/15

V



8/16

V



2. Kiểm tra bài cũ: không

3. Các hoạt động dạy và học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

Giới thiệu bài : Để củng cố các kiến thức đã

học ta bắt đầu vào tiết ơn tập hơm nay

♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

Ôn tập kiến thức cần nhớ

-Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

? Nhắc lại tính chất hóa học của hiđrơ ?

HS: Thảo luận nhóm đưa ra đáp án đại diện

lên trình bày các thành viên khác nhận xét

bổ sung .

+ Tác dụng với oxi

+ Tác dụng với CuO

GV: Gọi đại diện học sinh lên bảng viết

phương trình phản ứng .

GV: Gọi các nhóm khác nhận xét sửa sai =>

viết bài .

? Hãy trình bày tính chất hóa học của nước ?

HS: Thảo luận nhóm đưa ra đáp án đại diện

lên trình bày các thành viên khác nhận xét

bổ sung .

+ Tác dụng với kim loại

+ Tác dụng với oxit bazơ

+ Tác dụng với oxit axit

GV: Gọi đại diện học sinh lên bảng viết

phương trình phản ứng .

GV: Gọi các nhóm khác nhận xét sửa sai =>

viết bài .

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



NỘI DUNG



A/. Hệ thống kiến thức cần nhớ

I. Tính chất hóa học của hiđrơ :



1. Tác dụng với Oxi :

2. Tác dụng với CuO



II . Tính chất hóa học của nước :



a. Tác dụng với Kim loại

b. Tác dụng với oxit bazơ

c. Tác dụng với oxit axit :



B/. Luyện tập :

228



GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ

-Phương pháp phát hiện và giải quyết

vấn đề.

-Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

Bài tập 1: Khử 48g đồng (II)oxit bằng khí

hiđrơ .

a/. Tính số gam đồng kim loại thu được

b/. Tính thể tích khí hiđrơ ở điều kiện tiêu

chuẩn cần dùng

GV: Cho Hs thảo luận nhóm hồn thành bài

tập sau đó gọi đại diện học sinh lên bảng

làm các nhóm ở dưới nhận xét sửa sai .



Năm học: 2019-2020



Bài tập 1:

PTHH

t

a/. Cu0

+

H2 ��

� Cu + H20

1mol

1mol

1 mol 1mol

0,6mol

0,6mol

0,6mol

0



NCu0 =



48

= 0,6mol => n Cu = 0,6 mol

80



=> mCu = n.M= 0,6 . 64 = 38,4 g

b/.Theo PTPU

nH 2 = 0,6 mol

=> VH 2 = n. 22,4= 0,6. 22,4=13.44l

Bài 2 : Khử 21,7g thủy ngân (II) oxit bằng Bài tập 2:

PTHH

khí hiđrơ .

t

a/ Hg0 +

H2 ��

� Hg + H20

a/. Tính số gam thủy ngân thu được

1mol

1 mol 1mol

b/. Tính thể tích khí hiđrơ ở điều kiện tiêu 1mol

0,6mol

0,6mol

0,6mol

chuẩn cần dùng

0



nHg0 =



21, 7

= 0,1mol => n Hg = 0,1 mol

217



GV: Cho Hs thảo luận nhóm hồn thành bài

tập sau đó gọi đại diện học sinh lên bảng => mHg = n.M= 0,1 . 201= 20,1 g

b/.Theo PTPU

làm các nhóm ở dưới nhận xét sửa sai .

o Ghi bài

nH 2 = 0,1 mol



=> VH 2 = n. 22,4= 0,1. 22,4=2.24l

Bài tập 3: Tính số gam nước thu được khi

Bài tập 3

cho 8,4 lít khí H2 tác dụng với 2,8 lít khí oxi

PTHH

( các thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn )

a/.

02 +

2 H2 - >

2H20

1mol

2mol

2mol

GV: Yêu cầu học sinh giải trên bảng phụ

0,6mol

0,6mol

0,6mol

Yêu cầu giải song giơ bảng GV kiểm tra

2,8

n0 2 = = 22, 4 = 0,125mol

8, 4



n0 2 = = 22, 4 = 0,375mol

Lập tỉ lệ :

0,375

0,125

>

2

1



H2 dư còn 02 Thiếu

=> nH 2 0= 0,125.2= 0,25mol mol

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



229



GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Bài tập 4 : Đốt cháy 13g kẽm Zn trong

khơng khí .

a) Lập PTPƯ. Tính khối lượng Kẽm oxit

ZnO sinh ra .

b) Tính thể tích khơng khí cần dùng ? ( Biết

lượng oxi chiếm 1/5 thể tích khơng khí )

c) Để có được lượng khí oxi dùng trên cần

phân huỷ bao nhiêu gam thuốc tím

KMnO4 ?

d) Nếu đem lượng khí oxi trên để đốt cháy

trong 2,24 lít khí Hiđro(đktc) . Tính khối

lượng chất thu được sau phản ứng?



Năm học: 2019-2020

=> mH 2 0= n.M= 0,25 . 18 = 4,5 g

Bài tập 4

a/

2Zn + O2 t 0 2ZnO

nZn = 13 = 0,5 (mol).

nZnO = 65

Zn = 0,5 (mol) => mZnO = 0,5 x 81 =

40,5(g).

b/ nO2 = ½ nZn = ½ x 0,5 = 0,25(mol). => V O2

= 0,25 x 22,4 = 5,6(l).

 Vkk = 5,6 x 5 = 28(l).

c/ PT: 2KMnO4 t 0

K 2MnO4 +

MnO2 + O2

nKMnO4 = 2.nO2 = 2 x 0,25 = 0,5(mol).

 mKMnO4 = 0,5 x 158 = 79(g).

d/ nH2 = 2,24/22,4 = 0,1(mol).

0,1< 0,25



2



♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn

Có 3 lọ khơng màu mất nhãn. Tìm phương

pháp xác định lọ nào đựng dd axit, dd bazơ,

dd muối ăn.

 Cho giấy quỳ tím vào 3 mẫu thử đựng

các dung dịch trên. Dung dịch nào làm quỳ

tím chuyển thành đỏ là lọ đựng dung dịch

axit ; dung dịch nào làm quỳ tím chuyển

thành xanh là lọ đựng dung dịch bazơ. Còn

lại là lọ đựng dung dịch muối ăn, quỳ tím

khơng đổi màu.

♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng:

Nhận biết các khí Oxi, hidro, nitơ, khơng

khí.

 Dẫn các khí trong 3 bình lần lượt đi qua

CuO nung nóng

+ khí nào làm đổi màu cuo ( đen -> đỏ)

là Hidro

CuO+H2 −> Cu + H2O

+ khí nào khơng làm cuo đổi màu là khơng

khí và Oxi

+ cho tàn đóm đỏ vào 2 bình đựng 2 khí còn

lại

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



1



nên số mol của H2 hết, số mol của O2 dư

= 0,25 – 0,05 = 0,2(mol).

 tính theo Hiđrơ.

nH2O = nH2 = 0,1(mol). => mH2O = 0,1 x 18

= 1,8(g) .



230



GV: Đỗ



Trường THCS Hồng Văn Thụ

- khí trong ống nghiệm nào làm tàn đóm đỏ

bùng cháy là Oxi

- còn lại là bình đựng khơng khí



Năm học: 2019-2020



4/ Hướng dẫn – dặn dò: ơn tập chuẩn bị kiểm tra

V/ Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………



Tuần: 30

Tiết 58



Ngày soạn : 30/3/2019

Ngày kiểm tra : 2/4/2019



KIỂM TRA 1 TIẾT

I/ MỤC TIÊU:

1. Kiến Thức:

- Kiểm tra kiến thức của HS về khaùi niệm : oxit, axit, bazơ, muối phản

ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng thế, phản ứng oxi hóa

khử ;

- Kiểm tra dạng bài tập giải tóan theo phương trình hóa học đối với đề bài cho lượng chât

của 2 chất phản ứng

2. Kyõ Năng:

- Rèn luyện kó năng viết phương trình hoá học, kó năng làm

các bài tập trắc nghiệm, bài tập đònh tính và đònh lượng.

- Giáo dục HS ý thức cẩn thận khi làm bài tập, không quay

cóp, không sử dụng tài liệu và không nhìn bài của bạn.

3. Thái độ:

- Giáo dục học sinh thái độ u thích mơn học

TRỌNG TÂM

- Tính chất của nước.

- Phân loại, gọi tên axit, bazơ, muối.

II/ CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: đề kiểm tra

2. Học sinh: ôn tập kiến thức đã học

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp:

8/7

8/10

8/11

8/12

8/13

8/14

8/15

8/16

Lớp

V

V

V

V

V

V

V

V

vắng

2. Ma trận:

A. MA TRẬN ĐỀ

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



231



GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Nội dung



Nhận biết



Năm học: 2019-2020

Mức độ nhận thức

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng ở

mức cao hơn



Tổng

cộng



Tính chất của

Hồn thành

Oxi, Hidro, nước PTHH, phân

loại phản

ứng

Số câu



1



1 (2đ)



Số điểm







Axit-bazo- muối



Phân loại

axit, bazo,

muối



Gọi tên axit,

bazo, muối



Số câu



1/2



1/2



1(2đ)



Số điểm











20%



20 %



Dung dịch



Bài tốn tính

nồng độ %,

nồng độ mol.



Số câu



2



2 (3đ)



Số điểm







30%



Tổng hợp các

nội dung trên



Bài tốn tính

theo PTHH



Liên hệ thực tế về

ứng dụng của

Hidro hoặc vai trò

của nước



Số câu



1



1



2(3đ)



Số điểm











30%



Tổng số câu

Tổng số điểm



1,5 câu



1,5 câu



2 câu



1 câu



6 câu



















10đ



B/ ĐỀ BÀI

I/ TRẮC NGHIỆM (3đ)

Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:

Câu 1: Trong các nhóm chất sau, nhóm chất tồn là axit là:

A. HCl, KClO3 , NaCl

B. HgO, H2O, H2CO3

C. H2SO4, HCl, HNO3

D. NaOH, KOH, Cu(OH)2

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



232



GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

Câu 2 : Ở nhiệt độ cao, H2 tác dụng được với:

A. Ag

B. HCl

C. CuO

D. NaCl

Câu 3: Cho các chất sau:

1. KMnO4

2. BaO

3. SO2

4. H2

Chất tác dụng với nước là:

A. 1 và 2

B. 2 và 3

C. 3 và 4

D. 1 và 3

Câu 4: Cặp chất nào sau đây được dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm?

A. Ag và H3PO4

B. Cu và H2O

C. Zn và HCl

D. H2O và O2

Câu 5: Dùng H2 bơm vào bóng bay hoặc khinh khí cầu do H2 có tính chất:

A. Khi cháy tỏa nhiều nhiệt

B. Là khí nhẹ nhất trong các chất khí

C. Là chất khí khơng màu, khơng mùi

D. Rất ít tan trong trong nước

Câu 6: Cho P2O5 tác dụng với nước, sản phẩm sinh ra :

A. Làm cho quỳ tím bị nhạt màu

B. Khơng làm đổi màu quỳ tím

B. Làm quỳ tím hóa xanh

D. Làm quỳ tím hóa đỏ

II. TỰ LUẬN( 7 đ)

Câu 1( 1đ): Hãy lập phương trình hóa học và cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì?

a) P2O5 + H2O

H3PO4

b) Al + HCl

AlCl3+ H2

Câu 2 ( 2 đ): Hãy ghi tên các chất sau và cho biết chúng thuộc loại chất

nào?

CTHH

Tên chất

Phân loại

Cu(OH)2

Fe2(SO4)3

HNO3

K2HPO4

Câu 3 ( 3 đ): Cho 19,5g kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl). Hãy cho biết :

a)Viết phương trình hóa học

b)Tính thể tích khí H2 thu được (ở đktc).

c) Nếu dùng thể tích khí hiđro ở phản ứng trên khử 36g CuO thì thu được bao nhiêu gam

đồng?

d)Nếu cho toàn bộ lượng Hidro trên khử hoàn toàn một oxit kim loại hóa trị III thu được

11,2 gam kim loại. Xác định tên và KHHH của kim loại đó.

Câu 4: (1đ) Em hãy kể ra những dẫn chứng về vai trò quan trọng của nước trong đời sống

và sản xuất . Nêu những biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước ở địa phương em.

(Zn= 65; Fe =56; Cu= 64, O = 16; H = 1)

C. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

I.TRẮC NGHIỆM (3Đ)

Chọn đáp án đúng 3 đ: mỗi câu 0,5 đ

1

2

3

4

C

C

B

C

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



5

B

233



6

D

GV: Đỗ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hướng dẫn về nhà

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×