Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Thí nghiệm điều chế hiđro từ dung dịch HCl và Zn ( hoặc Fe, Mg, Al...) . Đốt cháy khí hiđro trong không khí. Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí

+ Thí nghiệm điều chế hiđro từ dung dịch HCl và Zn ( hoặc Fe, Mg, Al...) . Đốt cháy khí hiđro trong không khí. Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THCS Hồng Văn Thụ

+ Hóa chất : Zn, dd HCl, CuO.

2.Học sinh : Xem trước nội dung thực hành

IV. Tiến trình lên lớp:

1. Ổn định lớp:

8/7

8/10

8/11

8/12

Lớp

V

V

V

vắng V



Năm học: 2019-2020



8/13

V



8/14

V



8/15

V



8/16

V



2. Kiểm tra bài cũ: không

3. Hoạt động dạy và học

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

Giới thiệu bài: Chúng ta dã tìm hiểu về tính chất và phương

pháp điều chế khí hidro trong phòng thí nghiệm. Hơm nay

chúng ta sẽ tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất

của hidro.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

I/. Ôn tập kiến thức

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

II/ Thí nghiệm:

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

? Nguyên liệu nào dùng để điều chế H2 trong TN?

HS: Trả lời

? Thử để nhận biết H2 bằng cách nào?

HS: Trả lời

? Thu khí H2 bằng cách nào?

HS: Trả lời

GV: Khi thu khí H2cần lưu điều gì ?

Điều chế khí Hidrơ từ axit clohidric HCl và kẽm. Đốt cháy

khí Hidrơ trong khơng khí.

HS: Trả lời

? H2 có những tính chất nào ?

HS: Trả lời

Họat động 2a: Điều chế H2 – Đốt cháy H2 trong khơng

khí

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề



1. Thí nghiệm 1 :

Điều chế khí Hidrơ từ

axit clohidric HCl và

kẽm. Đốt cháy khí Hidrơ

trong khơng khí.



- GV : Hướng dẫn HS làm TN theo từng bước ( HS làm

xong bước trước -> Hướng dẫn bước sau )

 Dùng 1 ống nghiệm lấy nút cao su có ống dẫnkhí thẳng

đậy vào và kiểm tra độ kín của nút -> Mở nút cao su, cho

vào ống nghiệm 2 viên kẽm

 Đặt ống nghiệm vào giá ống nghiệm -> Dùng ống nhỏ

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



200



GV: Đỗ



Trường THCS Hồng Văn Thụ

giọt cho vào ống nghiệm khoảng 1-2ml dd HCl -> Lấy nút

cao su có ống dẫn khí thẳng đậy miệng ống nghiệm

 Chờ khỏang 1 phút, đưa que đóm đang cháy vào đầu

ống dẫn khí có dòng khí H2 thoát ra. Quan sát, ghi lại nhận

xét

+ HS : Làm TN theo hướng dẫn của GV -> Quan sát, ghi

bài lại nhận xét

Hoạt động 2b : Thu khí Hidrơ bằng cách đẩy khơng khí,

đẩy nước. Thử độ tinh khiết của Hiđrơ.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.)



Năm học: 2019-2020



2. Thí nghiệm 2 :

Thu khí Hidrơ bằng cách

đẩy khơng khí, đẩy nước.

Thử độ tinh khiết của

Hiđrô.



GV : hướng dẫn HS thay ống vuốt nhọn bằng bộ ống dẫn

khí và tiến hành thu khí Hiđrơ bằng 2 cách

HS : Làm thí nghiệm và sau đó ghi lại nội dung thí nghiệm

vừa tiến hành vào phiếu thực hành

Gv : Kiểm tra một số HS trong nhóm nội dung thí nghiệm

vừa làm và cho điểm

3. Thí nghiệm 3 :

Hoạt động 2c : Hiđrô khử đồng (II) oxit – CuO.

Hiđrô khử đồng(II)oxit –

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

CuO.

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.)

GV : Hướng dẫn cách bỏ CuO vào phần ống dẫn chữ Z ,

sau đó cho khí Hiđrơ đi qua, đun nóng tập trung vào phần

chứa CuO

HS : Tiến hành thí nghiệm

GV : Quan sát các nhóm HS tiến hành TN và hướng dẫn

thêm.

HS : Kết thúc thí nghiệm – ghi lại nội dung thực hành cùng

với phương trình phản ứng vào phiếu thực hành

PTPƯ :

t

H2 + CuO ��

� Cu + H2O

GV: Kiểm tra nội dung thí nghiệm vừa tiến hành đối với

một số HS trong các nhóm.

o



♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

1. Viết PTHH của phản ứng H2 khử các chất sau:

a-) Sắt (III) Oxit

b-) Thủy ngân (II) Oxit

c-) Chì (II) Oxit

2. Hãy kể những ứng dụng của Hiđro mà em biết?

♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



201



GV: Đỗ



Trường THCS Hồng Văn Thụ

Có 3 bình đựng khí oxi, khí hiđro, khơng khí. Bằng cách

nào để nhận biết các khí. Giải thích và viết PTHH (nếu có)



Năm học: 2019-2020



♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng:

Trong các dịp lễ hội, người ta thường thả bóng bay, những

quả bóng đó được bơm khí gì ? Vì sao lại bay được ?

Mẫu báo cáo thí nghiệm:

TT

Tên TN

Cách tiến

Hiện tượng quan

Giải thích kết quả

hành TN

sát được

TN, viết PTHH

1 Điều chế khí Hidrơ từ axit

clohidric HCl và kẽm. Đốt

cháy khí Hidrơ trong

khơng khí.

2 Thu khí Hidrơ bằng cách

đẩy khơng khí, đẩy nước.

Thử độ tinh khiết của

Hiđrơ.

3 Hiđrơ khử đồng (II) oxit –

CuO.

4.Kiểm tra – đánh giá:

Nhận xét

Điểm

Thao tác thí Kết quả thí Nơi

dung Ý thức thái Tổng số (10đ)

nghiệm (3đ) nghiệm (3đ) tường trình độ, vệ sinh

(3đ)

(1đ)

5. Hướng dẫn – dặn dò:

- Các tổ rửa dung cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm

- Chuẩn bị bài “Nước”

V. RÚT KINH NGHIỆM:

.................................................................... .....

...................................................................



Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



202



GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ



Năm học: 2019-2020



Tuần: 27

Tiết: 52



Ngày soạn : 9/3/2019

Ngày dạy : 12/3/2019



NƯỚC

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

Biết được:

+ Thành phần định tính và định lượng của nước

2. Kỹ năng:

+ Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm phân tích và tổng hợp nước, rút ra được

nhận xét về thành phần của nước.

3. Thái độ:

- Giáo dục học sinh thái độ u thích mơn học

4. Năng lực

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.

- Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn Hóa học.

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Trọng tâm:

+ Thành phần khối lượng của các nguyên tố H, O trong nước.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học:

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

-Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

-Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

2. Kỹ thuật dạy học:

- Kỹ thuật giao nhiệm vụ

- Kỹ thuật đặt câu hỏi

- Kỹ thuật chia nhóm

- Kỹ thuật khăn trải bàn

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1.Giáo viên : Dụng cụ điện phân nước bằng dòng điện

+ Dụng cụ : bình điện phân, hình mơ tả sự tổng hợp nước

Máy chiếu

2.Học sinh : bảng nhóm

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp:

8/7

8/10

8/11

8/12

8/13

8/14

8/15

8/16

Lớp

V

V

V

V

V

V

V

V

vắng

Giáo án Hóa 8

203

GV: Đỗ

Thị Thanh Thảo



Trường THCS Hồng Văn Thụ



Năm học: 2019-2020



2. Kiểm tra bài cũ: không

3. Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của GV và HS

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

Nước có thành phần và tính chất như thế nào ? Nước có

vai trò gì trong đời sống và sản xuất ? Phải làm gì để giữ

cho nguồn nước khơng bị ơ nhiễm ? Chúng ta tìm hiểu

về nước trong bài học này

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

* Hoạt động 2a: Sự phân hủy nước

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề).



Nội dung



I. Thành phần hóa học của

nước.



1. Sự phân hủy của nước.

a. Thí nghiệm :



GV : Lắp thiết bị điện phân nước, mơ tả thí nghiệm. u

cầu HS quan sát và nhận xét

HS : Quan sát thí nghiệm.

GV: yêu cầu HS thảo luận

? Hiện tượng gì sẽ xảy ra khi cho dòng điện 1 chiều đi

qua nước

? Em có nhận xét gì về thể tích của khí oxi so với hiđro

? Đốt khí trong ống A, nó cháy kèm theo tiếng nổ nhỏ và

sản phẩm thu được là nước => trong ống A là khí gì

? Đưa que đóm còn than hồng vào khí trong ống B thì

que đóm bùng cháy => Khí đó là khí gì

? Viết PTHH phân hủy nước bằng dòng điện

HS : Thảo luận nhóm 3’ các câu hỏi trên -> Trình bày

GV: nhận xét, tổng kết

b. Nhận xét :

- Khi có dòng điện chạy qua,

nước bị phân hủy thành khí H2

và khí O2.

- Thể tích khí H2 gấp 2 lần

thể tích khí O2 .

c. PTHH :

2H2O điện phân 2H2 + O2

2. Sự tổng hợp nước .

* Hoạt động 2b: Sự tổng hợp nước

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

-Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

a. Quan sát hình vẽ mơ tả thí

nghiệm :

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



204



GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

GV : Yêu cầu HS tự đọc phần 2a và quan sát H5.11 SGK

tr.122

? Khi dùng tia lửa điện đốt cháy hỗn hợp gồm 2VH2 và

1VO2 thì có hiện tượng gì

? Mực nước trong ống dâng lên có đầy ống khơng ? Vậy

khí H2 và O2 có pứ hết khơng

GV : Phát phiếu thảo luận có câu hỏi sau:

? H2 và O2 sẽ nổ ở tỉ lệ thể tích là bao nhiêu

? Sau khi nổ khí nào sẽ còn dư ? Và ta có thể nhận biết

chúng bằng cách nào

? Qua TN trên, ta suy ra tỉ lệ về thể tích giữa H2 và O2

khi chúng hóa hợp với nhau để tạo thành nước bằng bao

nhiêu ? Có bằng thể tích khi chúng được tạo thành từ sự

phân hủy nước không

HS : Thảo luận 4’ -> Trình bày

b. Nhận xét :

GV : Hòan chỉnh -> Ghi bảng:

Khi đốt bằng tia lửa điện,

Hiđrô và oxi đã hóa hợp với

nhau theo tỉ lệ thể tích là 2:1 và

theo tỉ lệ về khối lượng là 1:8

c. PTHH :

t

2H2 + O2 ��

� 2H2O

GV : Đưa đề BT và yêu cầu HS làm trong 5’

* BT:

a. Tính tỉ lệ khối lượng giữa H2 và O2

b. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của H2 và

O2 trong nước

Giải

-> Gọi 2 HS lên sửa bài -> Nhận xét chấm điểm

Giả sử có 1 mol O2 đã pứ

o



t0



2H2 + O2

2H2O

2mol 1mol

2mol

=>mH2 = 2.2 = 4(g)

mO2 = 32.1 = 32(g)

a. Vậy tỉ lệ khối lượng giữa H2

và O2:

2H2

:

O2

Tỉ lệ về thể tích 2 : 1

Tỉ lệ về khối lượng: 1 : 8



b. Thành phần phần trăm về khối lượng của H2

mH 2



2



HS : %H = m  18 x100%  11,11%

H O

%O = 100% - %H = 100% - 11,1% = 89,9%

? Nước là hợp chất được tạo bởi những nguyên tố nào ?

HS : Hiđrơ và Oxi

2



Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



205



GV: Đỗ



Trường THCS Hồng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

GV : Chúng hóa hợp với nhau theo những tỉ lệ về thể

tích và khối lượng như thế nào ?

HS : Tỉ lệ hóa hợp giữa Hiđrơ và Oxi về thể tích là 2:1,

về khối lượng là 1:8

GV : Vậy cơng thức hóa học của nước được viết như thế

nào ?

3. Kết luận :

HS : H2O

- Nước là hợp chất được tạo

bởi 2 nguyên tố là Hiđrơ và

Oxi.

- Tỉ lệ hóa hợp giữa Hiđrơ và

Oxi về thể tích là 2:1, về khối

lượng là 1:8

- Cơng thức hóa học của nước

là: H2O

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

Bài tập 1 : Tính thể tích khí Hiđrơ và Oxi (đktc) cần tác

dụng với nhau để tạo ra 7,2g nước.

Giải :

nH 2O 



7,2

 0,4( mol )

18



t

Phương trình : 2H2 + O2

��

� 2H2O

Theo phương trình : nH 2  nH 2O  0, 4(mol )

o



nO2 



0, 4 x1

 0, 2(mol )

2



Vây thể tích các chất



khí cần lấy là :



VH 2  0, 4 x 22, 4  8,96(l )



V0 2 = 0,2 . 22,4= 4,48 (l)

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn

Khối lượng nước trên thế giới được phân phối như thế

nào?

 Từ 3-9% dùng cho sinh hoạt

15-17% cho sản xuất công nghiệp

Khoảng 80% cho sản xuất nông nghiệp

HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng:

Nước là một trong những chỉ tiêu để xác định mức độ

phát triển của nền kinh tế xã hội.

Ví dụ: để có 1 tấn sản phẩm, lượng nuốc cần tiêu thụ:

than cần 3-5 tấn nước, dầu mỏ cần 30-50 tấn nước…

4. Hướng dẫn – dặn dò

Về nhà học bài, làm các bài tập 1, 2, 4, / SGK/125

Xem trước bài mơí.

VI. RÚT KINH NGHIỆM :

Giáo án Hóa 8

206

Thị Thanh Thảo



GV: Đỗ



Trường THCS Hồng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

.................................................................... .....

...................................................................

Tuần: 28

Tiết: 53



Ngày soạn : 13/3/2019

Ngày dạy : 15/3/2019



NƯỚC (tt)

I. Mục tiêu :

1. Kiến thức:

Biết được:

+ Tính chất của nước: Nước hòa tan được nhiều chất, nước phản ứng được với nhiều chất ở

điều kiện thường như kim loại ( Na, Ca..), oxit bazơ (CaO, Na 2O,...) , oxit axit ( P2O5,

SO2,...) .

+ Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ

nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch.

2. Kỹ năng:

+ Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca...), oxit bazơ, oxit axit.

+ Biết sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể

3. Thái độ:

- Giáo dục học sinh thái độ u thích mơn học

4. Năng lực

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua mơn Hóa học.

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

TRỌNG TÂM:

+ Tính chất hóa học của nước

+ Sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học:

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

-Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

-Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

2. Kỹ thuật dạy học:

- Kỹ thuật giao nhiệm vụ

- Kỹ thuật đặt câu hỏi

- Kỹ thuật chia nhóm

Giáo án Hóa 8

207

GV: Đỗ

Thị Thanh Thảo



Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

- Kỹ thuật khăn trải bàn

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1.Giáo viên : Dụng cụ làm các TN sau :

 Tác dụng với kim loại

 Tác dụng với oxit bazơ

 Tác dụng với một số oxit axit.

+ Dụng cụ : 2 cốc thủy tinh, phễu, ống nghiệm, lọc thủy tinh, mi sắt.

+ Hóa chất : Q tím, Na, H2O, vơi sống, phơtpho đỏ

2.Học sinh : bảng nhóm

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp:

8/7

8/10

8/11

8/12

8/13

8/14

8/15

8/16

Lớp

V

V

V

V

V

V

V

V

vắng

2. Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi

- Nêu thành phần

hoá học của nước?

(5 đ)

- Làm bài tập 4

SGK/125 (5 đ)



Đáp án và biểu điểm

- Nước là hợp chất được tạo bởi 2 nguyên tố là Hiđrơ và Oxi.

- Tỉ lệ hóa hợp giữa Hiđrơ và Oxi về thể tích là 2:1, về khối lượng

là 1:8

- Cơng thức hóa học của nước là: H2O

(5 đ)

Bài tập 4 SGK/125

t

2H2

+

O2

2H2O

��



2 x 22,4 lit

2 x 18 gam

112 lít

x?

o



mH 2O  x 



112 x 2 x18

 90 (gam)

2 x 22, 4



(5 đ)



3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

Giới thiệu bài: Chúng ta tiếp tục nghiên cứu về nước để

biết tính chất hóa học và vai trò của nước

♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 2a : Tìm hiểu tính chất của nước

II. Tính chất của nước

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

1. Tính chất vật lý :

-Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

GV: Cho biết trạng thái, màu sắc, mùi vị, nhiệt độ sơi,

nhiệt độ hố rắn của nước?

HS: trả lời.

GV: Giới thiệu khối lượng riêng của nước

? Nước có thể hồ tan được các chất hay khơng? Cho ví

Giáo án Hóa 8

208

Thị Thanh Thảo



Nước là chất lỏng

khơng màu, không mùi,

không vị. Sôi ở 1000C (áp

suất 1atm), khối lượng riêng

là 1g/ml. nước có thể hòa tan

GV: Đỗ



Trường THCS Hồng Văn Thụ

dụ?



Năm học: 2019-2020

được nhiều chất rắn, lỏng và

khí.

2. Tính chất hóa học :

a. Tác dụng với Kim loại



* Vấn đề 1: Tác dụng với kim loại

- GV : Nhúng quỳ tím vào cốc nước

-> Yêu cầu HS quan sát

? Cho biết màu sắc của quỳ tím lúc này

HS: Không chuyển màu

GV : Giới thiệu Na -> Cho 1 mẩu Na vào cốc nước

? Hãy quan sát và cho biết nhận xét hiện tượng TN

+ HS : (Miếng Na chạy nhanh trên mặt nước, nóng chảy

thành giọt tròn, pứ tỏa nhiều nhiệt, có khí thóat ra)

HS : Trả lời

GV: Hòan chỉnh -> Nhúng quỳ tím vào dd sau pứ, Hỏi:

? Cho biết màu sắc của qùy tím

? Các hiện tượng vừa xảy ra + sự đổi màu của quỳ tím

chứng tỏ giữa nước và kim loại Na có pứ không

HS: Quan sát -> Trả lời

GV : Lấy 1 vài giọt dd tạo thành -> Làm bay hơi nước

-> Hỏi:

? Sản phẩm tạo thành chuyển sang trạng thái nào

HS : Trả lời

GV : Nếu thiết kế TN như SGK tr.127 thì ngòai sản

phẩm trên ta còn thu được khí H2

? Pứ giữa Na và nước gồm những sản phẩm nào ? Viết

PTHH của pứ

HS : Trả lời -> Ghi bài

GV : Yêu cầu HS làm TN: Bỏ miếng đồng vào nước và

quan sát -> Hỏi:

? Đồng có tan trong nứơc khơng

? Qua đó em có kết luận gì về tác dụng của kim loại với

nước

HS : Trả lời

GV : Thông báo kết luận -> Ghi bảng



* Vấn đề 2: Tác dụng với oxit bazơ

GV : Yêu cầu nhóm HS thực hiện TN: Cho CaO vào

cốc thủy tinh nhỏ ( chén sứ ) -> Nhỏ vài giọt nước ->

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



209



Nước có thể tác dụng

với một số kim loại ở nhiệt

độ thường như K, Na, Ba, Ca

. .. tạo ra bazơ tan.

2Na + 2H2O  2NaOH +

H2

b. Tác dụng với oxit bazơ



GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Dùng quỳ tím nhúng vào dd tạo thành -> Quan sát

HS : Làm TN theo hướng dẫn của GV

? Hiện tượng gì xảy ra khi cho CaO vào nước

HS : Có hơi nước bốc lên, CaO rắn chuyển thành chất

nhão

? Màu sắc của quỳ tím thay đổi như thế nào

HS : Trả lời

GV : Chất nhão là Ca(OH)2 và chất nhão này làm cho

quỳ tím hóa xanh -> GV hướng dẫn HS dựa vào hóa trị

của Ca và nhóm (OH) để lập CT’HH của canxihiđroxit

? Viết PTHH của pứ giữa CaO và nước

HS : 1 HS viết bảng,HS khác viết vào vở

? Để nhận biết Ca(OH)2 ta dùng thuốc thử nào

HS : Trả lời

GV : Hướng dẫn HS làm TN: Bỏ một ít bột CuO vào

nước, sau đó quan sát và cho biết nhận xét

? CuO có tan trong nước khơng

? Qua đó em có kết luận gì về tác dụng của oxit bazơ

với nước

HS : Trả lời -> Ghi kết luận

GV : Giới thiệu một số bazơ tương ứng với oxit bazơ

Na2O -> NaOH, K2O -> KOH…



* Vấn đề 3: Tác dụng với oxit axit

GV : Làm TN đốt P đỏ ngòai khơng khí để có P2O5 rồi

đưa nhanh thìa đốt vào lọ thủy tinh chứa nước có sẵn

giấy quỳ tím. Sau đó, lấy thìa đốt ra, đậy nắp lọ và lắc

cho P2O5 hòa tan vào nước-> Hỏi:

? Nêu hiện tượng của pứ

? Khói trắng là sản phẩm của pứ. Vậy khi đốt P đỏ chất

nào được tạo thành? Viết PTHH

? Màu sắc của quỳ tím thay đổi như thế nào

HS : Quan sát GV làm TN -> Trả lời

GV : Dd quỳ tím hóa đỏ cho ta biết sản phẩm sinh ra đã

hòa tan vào nước tạo thành dd axit. Vậy dd axit làm quỳ

tím hóa đỏ. Còn tên của dd axit là axit photphoric có

CT’HH là H3PO4

? Em hãy lập PTHH của pứ giữa P2O5 và H2O

HS : 1 HS viết trên bảng, HS khác viết vào vở

? Khi oxit axit tác dụng với nước ta được sản phẩm

thuộc loại hợp chất nào ? Cách nhận biết nó

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



210



Năm học: 2019-2020



Hợp chất tạo ra do oxit bazơ

hóa hợp với nước thuộc loại

bazơ. Dd bazơ làm đổi màu

quỳ tím thành xanh.

CaO + H2O  Ca(OH)2

c. Tác dụng với oxit axit :



GV: Đỗ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Thí nghiệm điều chế hiđro từ dung dịch HCl và Zn ( hoặc Fe, Mg, Al...) . Đốt cháy khí hiđro trong không khí. Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×