Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxit kim loại. Khái niệm về sự khử và chất khử.

+ Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxit kim loại. Khái niệm về sự khử và chất khử.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

1. Phương pháp dạy học:

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

-Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

-Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

2. Kỹ thuật dạy học:

- Kỹ thuật giao nhiệm vụ

- Kỹ thuật đặt câu hỏi

- Kỹ thuật chia nhóm

- Kỹ thuật khăn trải bàn

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. GV: Bảng phụ

2. HS: - Học bài cũ.

- Xem trước bài mới

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp:

8/7

8/10

8/11

8/12

8/13

8/14

8/15

8/16

Lớp

V

V

V

V

V

V

V

V

vắng

2. Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi

Đáp án và biểu điểm:

- Hãy so sánh sự giống

- Sự giống và khác nhau về tính chất vật lý của Hiđro

và khác nhau về tính

và Oxi

chất vật lý của Hiđro và

+ Giống nhau: đều là chất khí, khơng màu, khơng mùi,

Oxi ? (5 điểm)

khơng vị, ít tan trong nước

- Nêu cách thử độ tinh

+ Khác nhau: khí oxi nặng hơn khơng khí còn khí hiđro

khiết của Hiđro ? (5

nhẹ hơn khơng khí và là khí nhẹ nhất. (5 điểm)

điểm)

- Cách thử độ tinh khiết của Hiđro:

Thu khí hiđro thốt ra vào ống nghiệm bằng cách đẩy

khơng khí (úp ngược ống nghiệm), sau đó dùng ngón tay cái

bịt miệng ống nghiệm và đưa lại gần đèn cồn rồi bỏ tay ra.

Nếu khơng có tiếng nổ hoặc tiếng nổ nhỏ là hiđro đã tinh

khiết, còn nếu có tiếng nổ lớn thì hiđro thốt ra chưa tinh

khiết. (5 điểm)

3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

2. Tác dụng với CuO

+ Giới thiệu bài : Tiết học trước, chúng ta đã tìm

hiểu tác dụng của khí H2 với oxi. Khí H2 còn có tính

chất hóa học nào khơng ? Và ứng dụng của khí H2 là

gì ? Bài học này sẽ cho biết những điều đó ( GV ghi

tên bài lên bảng )

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



186



GV: Đỗ



Trường THCS Hồng Văn Thụ

♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 2a : Tìm hiểu tác dụng của hiđro với

đồng (II) oxit.

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.



Năm học: 2019-2020



GV : Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin ở mục 2a

SGK tr.106 kết hợp quan sát H5.2 SGk tr.106 -> Hỏi:

? Thí nghiệm sắp tiến hành là TN giữa những chất gì

? Để tiến hành TN ta cần chuẩn bị những dụng cụ, hóa

chất chủ yếu nào

HS : Làm theo yêu cầu của GV

GV : Giới thiệu lọ đựng đồng (II) oxit -> Hỏi:

? Hãy quan sát và cho biết màu sắc của đồng (II) oxit

GV : Vừa nói + vừa tiến hành TN: Cho luồng khí H2 đã

thử độ tinh khiết đi qua bột đồng (II) oxit ở to thường ->

Hỏi:

? Em hãy quan sát và cho biết dấu hiệu của pứ

GV : Làm tiếp TN: Đun nóng đầu ống nghiệm chứa

CuO bằng lửa đèn cồn -> để tập trung ở nơi có CuO ->

cho luồng khí H2 đi qua -> Hỏi:

? Hãy cho biết dấu hiệu của pứ

? Quan sát ống nghiệm đựng trong cốc nước, em thấy

trong ống nghiệm xuất hiện chất gì

HS : Trả lời

GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu hỏi sau:

Gv: Ở nhiệt độ thường khi cho dòng khí H 2 đi qua CuO

có hiện tượng gì?

Hs: khơng có hiện tượng gì xảy ra.

Gv: làm gì để kiểm tra độ tinh khiết của khí H2?

Hs: thu khí hiđro vào ống nghiệm và đốt trên ngọn lửa

đèn cồn, nếu có tiếng nổ lớn thì hiđro chưa tinh khiết,

còn nếu tiếng nổ nhỏ hoặc khơng nổ thì hiđro đã tinh

khiết.

? Khí H2 chỉ tác dụng với bột đồng (II) oxit ( CuO )

trong điều kiện nào

? Trong quá trình TN màu của bột đồng (II) oxi đã biến

đổi thế nào

? Sản phẩm của pứ trên gồm những chất nào

? Viết PTHH cho pứ giữa khí hiđro và bột đồng (II)

PTHH:

t

oxit

H2 (k) + CuO (r) ��

� H2O

? Đồng (II) oxit thuộc loại oxit nào đã học

(h) + Cu (r)

0



Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



187



GV: Đỗ



Trường THCS Hồng Văn Thụ

? Qua pứ hiđro và đồng (II) oxit em rút ra kết luận gì về

pứ giữa hiđro với oxit kim loại

HS : Thảo luận 4’ -> Trình bày -> Ghi bài

GV : Nói: Trong pứ này H2 đã lấy ngtố O của hợp chất

CuO nên nói H2 có tính khử

? Tại sao nói: “H2 có tính khử”

? Có phát biểu cho rằng: “ Ở nhiệt độ thích hợp, khí H2

chỉ kết hợp đựơc với đơn chất oxi “. Theo em câu nói

đó đã chính xác chưa ? Tai sao

HS : Trả lời từng câu hỏi -> Ghi bài



GV : Lưu ý HS : Các pứ của khí H2 thường tỏa nhiều

nhiệt. Đây là một trongnhững yếu tố làm cho H2 có

những ứng dụng quan trọng. Ta sẽ tìm hiểu ở Hđ2b

HOẠT ĐỘNG 2b : Tìm hiểu ứng dụng của hiđro

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.



3. Kết luận

Ở nhiệt độ thích hợp,

khí Hiđro khơng những kết

hợp được với đơn chất Oxi,

mà nó còn có thể kết hợp

được với nguyên tố Oxi

trong một số Oxit kim loại.

Khí Hiđro có tính khử

Các phản ứng này đều

tỏa nhiệt



III. Ứng dụng



GV : Yêu cầu HS quan sát H5.3 SGK tr.108 yêu cầu

HS thảo luận nhóm cho biết H2 có những ứng dụng gì.

HS:Các nhóm bào cáo kết quả, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung.

GV: nhận xét.

GV : Chúng ta sẽ giải thích tại sao H2 có những ứng

dụng đó ? Vì sao H2 có thể nạp vào khinh khí cầu

? Vì sao H2 làm nhiên liệu để chạy động cơ thay cho

xăng hay dùng để hàn cắt KL…

? Vì sao H2 có thể khử ngtố O của một số oxit KL,

dùng để sản xuất NH3, phân đạm (hợp chất hữu cơ),

ax.HCl (hợp chất vô cơ)…

? Ứng dụng của H2 dựa trên những tính chất nào của H2

HS : Trả lời -> Ghi bài



Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



Năm học: 2019-2020

khí H2 đã chiếm nguyên tố Oxi

trong hợp chất CuO. Hiđro có

tính khử (khử oxi).



188



Khí H2 có nhiều ứng dụng

chủ yếu do tính chất nhẹ, do

tính khử và khi cháy tỏa nhiều

GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ

GV : Để tổng kết cho ứng dụng của H2, GV gọi 1 HS nhiệt

đọc III SGK tr.107

Gv: khí H2 có ích lợi gì cho chúng ta khơng? Qua tính

chất khí H2 đã học , khí H2 có những ứng dụng gì?

Gv: Sử dụng tranh vẽ ( H. 5.2SGK) dùng giấy trắng

che phần điều chế



Năm học: 2019-2020



♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

1. Viết PTHH của phản ứng H2 khử các chất sau:

a-) Sắt (III) Oxit

b-) Thủy ngân (II) Oxit

c-) Chì (II) Oxit

2. Hãy kể những ứng dụng của Hiđro mà em biết?

♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn

Có 3 bình đựng khí oxi, khí hiđro, khơng khí. Bằng

cách nào để nhận biết các khí. Giải thích và viết PTHH

(nếu có)

♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng:

Trong các dịp lễ hội, người ta thường thả bóng bay,

những quả bóng đó được bơm khí gì ? Vì sao lại bay

được ?

4. Hướng dẫn về nhà

Về nhà học bài, làm các bài tập trong SGK

Xem trước bài mơí.

V. RÚT KINH NGHIỆM

.................................................................... .....

....................................................................

Tuần: 26

Tiết: 49



Ngày soạn : 27/2/2019

Ngày dạy : 1/3/2019



ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ

I. Mục tiêu

1. Kiến thức:



Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



189



GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

Biết được:

+ Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, cách thu khí hiđro bằng cách đẩy

nước và đẩy khơng khí

+ Phản ứng thế là phản ứng trong đó ngun tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố

khác trong phân tử hợp chất.

2. Kỹ năng:

+ Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về phương pháp điều chế và cách

thu khí hiđro. Hoạt động của bình Kíp đơn giản.

+ Viết được PTHH điều chế hiđro từ kim loại (Zn, Fe) và dung dịch axit (HCl, H 2SO4

loãng)

+ Phân biệt phản ứng thế với phản ứng oxi hóa – khử. Nhận biết phản ứng thế trong các

PTHH cụ thể

+ Tính được thể tích khí hiđro điều chế được ở đktc

3. Thái độ:

- Giáo dục học sinh thái độ u thích mơn học

4. Năng lực

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.

- Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn Hóa học.

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

TRỌNG TÂM:

+ Phương pháp điều chế hiđro trong phòng TN và CN

+ Khái niệm phản ứng thế

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học:

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

-Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

-Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

2. Kỹ thuật dạy học:

- Kỹ thuật giao nhiệm vụ

- Kỹ thuật đặt câu hỏi

- Kỹ thuật chia nhóm

- Kỹ thuật khăn trải bàn

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. GV: Bảng phụ

2. HS: - Học bài cũ.

- Xem trước bài mới

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



190



GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ

1. Ổn định lớp:

8/7

8/10

8/11

Lớp

V

V

V

vắng



Năm học: 2019-2020

8/12

V



8/13

V



8/14

V



8/15

V



8/16

V



2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi

Đáp án – biểu điểm

+ Trình bày

aTác dụng với oxi : hidro cháy trong oxi hay trong khơng khí đều tạo

tính chất hóa

thành nước (5đ)

học của hiđrơ

PTHH : 2 H2 + O2  2 H2O

(10đ)

Hỗn hợp khí H2 và O2 là hỗn hợp nổ . nổ mạnh nhất khi trộn theo

tỉ lệ thể tích

H2 : O2 = 2 :1

b/ Tác dụng với đồng (II) oxit (5đ)

H2 + CuO -> Cu + H2O

( M.đen) (M.đỏ)

- Khí H2 đã chiếm ngtố O của hợp chất CuO nên H2 có tính khử (khử

Oxi)

3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

I. Điều chế Khí Hiđrơ

+ Giới thiệu bài Trong phòng TN và trong cơng nghiệp, 1. Trong phòng thí nghiệm :

nhiều khi người ta cần dùng khí H2. Làm thế nào để điều

chế khí H2 ? Pứ điều chế H2 thuộc loại pứ nào ? Chúng ta

hãy tìm hiểu qua bài mới ( GV ghi tên bài lên bảng )

♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 2a : Tìm hiểu cách điều chế hiđro trong

phòng thí nghiệm

* Vấn đề 1: Điều chế khí H2 trong phòng TN

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

GV : Yêu cầu HS tự đọc I.1a SGKtr.114 -> Phát dụng cụ

cho HS và yêu cầu làm TN điều chế H2

HS : Nhận dụng cụ, làm TN

GV : Phát phiếu thảo luận có nội dung:

? Có hiện tượng gì xảy ra khi cho HCl vào trong Zn

HS : có bọt khí xuất hiện trên bề mặt miếng kẽm rồi

thóat ra khỏi ống nghiệm.

? Khí thóat ra có làm cho que đóm có than hồng bùng

cháy khơng

? Có hiện tượng gì khi cơ cạn giọt dd lấy từ ống nghiệm

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



191



+ Nguyên liệu :

- Một số kim loại : Zn, Fe,

Al

- Dung dịch axit :HCl,

H2SO4 (l)



GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ

HS : Nhận phiếu thảo luận 2’ -> Trình bày

GV : Hòan chỉnh -> Nói: Khi cơ cạn dd lấy từ ống

nghiệm có chất rằn màu trắng là kẽm clorua có CT’ là

ZnCl2

? Hãy lập PTHH của pứ vừa thực hiện TN

? Nhắc lại nguyên liệu để điều chế H2 trong phòng TN

HS : Trả lời -> Ghi bài

GV : Chúng ta có thê 3điều chế H2 với lượng lớn hơn

với các dụng cụ trên bàn đã lắp sẵn -> Yêu cầu sh quan

sát bộ dụng cụ

? Dựa trên tính chất vật lý của H2, ta có thể thu H2 bằng

mấy cách ? Là những cách nào

HS : Trả lời -> Ghi bài



Năm học: 2019-2020



+ Cách thu :

- Bằng cách đẩy nước

- Đẩy khơng khí ra khỏi

ống nghiệm.

+ PTHH :

Zn + 2 HCl  ZnCl2 + H2



GV : Yêu cầu 1 HS lên bàn GV, tự làm TN và thu khí H2

bằng cách đẩy nước ( và đẩy khơng khí) dưới sự hứớng

dẫn của GV

HS : 2 HS lên làm TN, HS khác quan sát

* Vấn đề 2: Điều chế khí H2 trong công nghiệp

GV : Yêu cầu HS tự nghiên cứu I.2 SGk tr.115

II. Phản ứng thế :



HOẠT ĐỘNG 2b : Tìm hiểu phản ứng thế

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

? Em hãy viết PTHH điều chế H2 từ Fe và dd H2SO4

lõang

? Trong 2 pứ điều chế H2 trên bảng, em hãy rút ra điểm

giống nhau của 2 pứ đó

HS : Trả lời

 Nếu HS tra lời nhiều ý kiến thì GV chỉ lấy ý kiến cơ

bản sau:

 Chất thanm gia pứ gồm đơn chất và hợp chất

 Ngtử của đơn chất đã thay thế ngtử của 1 ngtố trong

hợp chất

GV : Nói: Những pứ có sự thay thế và chất tham gia pứ

gồm đơn chất và hợp chất đều được gọi là pứ thế

? Vậy thế nào là pứ thế

+ HS : Trả lời -> Ghi bài

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



192



Phản ứng thế là phản ứng

hóa học giữa đơn chất và hợp

chất trong đó nguyên tử của

đơn chất thay thế cho nguyên

GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ



Năm học: 2019-2020

tử của nguyên tố trong hợp

chất.

Ví dụ :

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2



GV :Yêu cầu HS nhận xét các phản ứng ở bài tập 1 và

cho biết : Các nguyên tử Zn, Al đã thay thế cho những

nguyên tử nào của axit ?

HS : Zn , Al thay thế cho Hiđrô

GV : Các phản ứng trên gọi là phản ứng thế

♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

- Gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài như phần

mục tiêu.

- Ngun liệu điều chế và cách thu khí Hiđrơ

- Định nghĩa phản ứng thế ?

♦ HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng thực tiễn

Có 4 bình đựng khí oxi, khí hiđro, khơng khí, khí

cacbonic. Bằng cách nào để nhận biết các khí. Giải thích

và viết PTHH (nếu có)

♦ HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi – mở rộng:

Một hs tự làm thí nghiệm ở nhà, cho đinh sắt sạch vào

giấm ăn (dd axit axetic CH3COOH) . Thí nghiệm của hs

này và thí nghiệm điều chế hidro trong sgk có gì khác

nhau?

4. Về nhà học bài, làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, / SGK/116

Xem trước bài mơí.

V. RÚT KINH NGHIỆM:

.................................................................... .....

................................................................... ......



Tuần: 26

Tiết: 50

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



Ngày soạn :1/3/2019

Ngày dạy : 5/3/2019

193



GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ



Năm học: 2019-2020



BÀI LUYỆN TẬP 6



I. Mục tiêu

1. Kiến thức:

+ Củng cố , hệ thống hóa các kiến thức và khái niệm hóa học về hiđrơ . Biết so sánh các

tính chất và cách điều chế H2 so với O2

+ HS biết và hiểu được khái niệm phản ứng thế sự khử, sự oxi hóa, chất khử

2. Kỹ năng:

+ Nhận biết được phản ứng thế và so sánh với các phản ứng hóa hợp, phản ứng phân

hủy .

+ Vận dụng được các kiến thức trên đây để làm các bài tập và tính tốn có tính tổng hợp

liên quan đến O2 và H2

3. Thái độ:

- Giáo dục học sinh thái độ yêu thích môn học

4. Năng lực

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.

- Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn Hóa học.

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ Hóa học.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

TRỌNG TÂM:

+ Hệ thống hóa kiến thức và các khái niệm hóa học ở các bài 31,32,

+ Rèn kĩ năng tính tốn theo phương trình hóa học và cơng thức hóa học đặc biệt là cơng

thức và phương trình hóa học có liên quan đến tính chất ,ứng dụng điều chế H 2. Bước đầu

cho học sinh làm quen dạng toán phân biệt chất.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học:

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

-Phương pháp đàm thoại- tìm tòi.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

-Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

2. Kỹ thuật dạy học:

- Kỹ thuật giao nhiệm vụ

- Kỹ thuật đặt câu hỏi

- Kỹ thuật chia nhóm

- Kỹ thuật khăn trải bàn

III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. GV: Bảng phụ

2. HS: - Học bài cũ.

- Xem trước bài mới

IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định lớp:

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



194



GV: Đỗ



Trường THCS Hồng Văn Thụ

Năm học: 2019-2020

8/7

8/10

8/11

8/12

8/13

8/14

8/15

8/16

Lớp

V

V

V

V

V

V

V

V

vắng

2. Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi

Đáp án và biểu điểm:

Câu 1: Định nghĩa phản

Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và

ứng thế ? Cho ví dụ minh

hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho

họa ?

nguyên tử của nguyên tố trong hợp chất. (5đ)

Ví dụ : Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

Câu 2: bài tập 5/117/SGK

Bài tập 5/117/SGK(5 đ)

Phương trình : Fe + H2SO4  FeSO4 + H2 (1đ)

a. nFe 



22.4

24.5

 0.4(mol ) ; nH 2 SO4 

 0.25(mol )

56

98



(1đ)



 Fe dư, axit H2SO4 phản ứng hết

(1đ)

Theo phương trình :

nH SO = nFe (phản ứng) = 0.25 (mol)

(1đ)

 nFe dư = 0.4 - 0.25 = 0.15 (mol)

(0,5đ)

 mFe dư = 0.15 x 56 = 8.4 (g)

(0,5đ)

b. Theo phương trình : nH SO = nH = 0.25 (mol)

(2,5đ)

VH = n x 22.4 = 0.25 x 22.4 = 5.6 (lit)

(2,5đ)

2



4



2



4



2



2



3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt động của GV và HS

♦ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động

Giới thiệu bài: Để củng cố những điều đã học về

tính chất, điều chế H2 và các loại pứ hóa học chúng

ta vài bài luyện tập



Nội dung



♦ HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 2a : Ôn lại các kiến thức đã học

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

-Phương pháp sử dụng bài tập hóa học

GV :Cho HS nhắc lại các kiến thức cần nhớ và

chiếu lên màn hình từng phần.

- GV : Phát phiếu học tập -> Yêu cầu HS thảo luận

4’ về:

? Tính chất vật lý, hóa học của H2

? Ứng dụng và điều chế H2

? So sánh tính chất vật lý của oxi và hiđro

? Khi thu khí H2 bằng cách đẩy khơng khí ta phải

đặt ống nghiệm như thế nào ? Tại sao

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



I/. Kiến thức cần nhớ :

SGK/118



195



GV: Đỗ



Trường THCS Hoàng Văn Thụ

? Đối với khí oxi tại sao khơng làm thế được

+ HS : Thảo luận 4’ -> Trình bày

- GV : Hồn chỉnh -> Phát phiếu thảo luận khác và

yêu cầu HS thảo luận trong 3’ với nội dung:

? Tìm các vd bằng PTHH để minh họa

a. Pứ thế b. Pứ hóa hợp c. Pứ phân hủy

? Từ đó nêu sự khác nhau giữa các pứ trên

+ HS : thảo luận 4’ -> Báo cáo

- GV : Treo 3 nhóm làm nhanh -> Yêu cầu nhóm

khác nhận xét



Năm học: 2019-2020



♦ HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

-Phương pháp quan sát và nghiên cứu tài liệu.

-Phương pháp hợp tác (thảo luận nhóm)

-Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

-Phương pháp sử dụng bài tập hóa học



II.Luyện tập :



GV : Chiếu Bài tập 1 lên màn hình

Bài tập 1 :

Viết PTHH biểu diễn phản ứng của H2 lần lượt với

các chất : O2, Fe3O4, PbO.

Cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng

gì ? GV gọi một HS lên bảng làm, các em còn lại

làm vào vở.

GV:Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng.

GV: sửa chữa uốn nắn những sai sót

GV : Chiếu Bài tập 2 lên màn hình và yêu cầu HS

thảo luận nhóm để làm

Bài tập 2 :

Lập PTHH của các phản ứng sau :

a. Kẽm + Axit sunfuric  Kẽm sunfat + Hiđro

b. Sắt (III) oxit + Hiđrô  Sắt + Nước

c. Kali clorat  Kaliclorua + Oxi

Cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng

nào ?

HS : Thảo luận nhóm .

GV : Chiếu bài làm của các nhóm HS lên màn hình

và nhận xét.

Bài tập 3 : Dẫn 2.24 lit khí H2 (Đktc) vào một ống

có chứa 12g CuO đã nung nóng tới nhiệt độ thích

hợp. Kết thúc phản ứng trong ống còn lại a g chất

rắn.

a. Viết phương trình phản ứng.

Giáo án Hóa 8

Thị Thanh Thảo



Bài giảI 1 :

t

a. 2H2 + O2 ��

� 2H2O

t

b.4H2 + Fe3O4 ��

� 3Fe +

4H2O

t

c. PbO + H2 ��

� Pb + H2O

0



0



0



Bài giải 2 :

a. Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2

(PƯ thế)

t

b. Fe2O3

+ 3H2 ��

� 2Fe +

3H2O

(PƯ thế)

t

c. 2KClO3 ��

� 2KCl + 3O2

( PƯ phân hủy)

0



0



Bài giải 3 :

a. Phương trình :

t

H2 + CuO ��

� Cu + H2O

0



V

2.24



 0.1(mol )

22.4 22.4

m 12





 0.15(mol )

M 80



nH 2 

nCuO



196



GV: Đỗ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxit kim loại. Khái niệm về sự khử và chất khử.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×