Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
tại khu vực nghiên cứu

tại khu vực nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liu lun vn s phm , giáo dc27 of 63.



tiến hành phân tích kết quả thành phần lồi của từng bộ. Kết quả thể hiện ở

bảng 3.2

Bảng 3.2. Thành phần lồi cơn trùng nước thu được ở các điểm nghiên

cứu



STT



TAXON



SC1



SC2



SC3



+



+



+



+



Bộ Phù du (Ephemeroptera)

Họ Baetidae

1



Acentrella lata Muller & Liebenau, 1985



+



2



Baetiella bispinosa Tong & Dudgeon, 2000



+



3



Baetis clivisus Kang & Yang, 1994



+



4



Baetis inornatus Kang & Yang, 1994



+



+



5



Baetis morrus Kang & Yang, 1994



+



+



6



Baetis pseudofrequetus Muller & Libenau, 1985



7



Gratia narumorae Boonsoong & Thomas, 2004



8



Platybaetis bishop Muller & Libenau, 1980



+



+

+



+



+



Họ Caenidae

9



Caenis sp.1



+



10



Caenis sp.2



+



+



Họ Ephemerellidae

11



Ephacerella commatema (Allen,1971)



+



12



Teloganopsis jinghongensis (Xu, You & Hsu,1984)



+



Họ Heptageniidae

13



Afronurus mnong Nguyen & Bae, 2003



+



+



14



Asionurus primus Braasch & Soldán, 1986



+



+



19

Footer Page 27 of 63.



Tài liu lun vn s phm , giáo dc28 of 63.



STT



SC1



TAXON



SC2



SC3



15



Compsoneuria thienenmanni Ulmer, 1939



+



16



Epeorus bifucatus Braasch & Soldán, 1979



+



17



Epeorus hieroglyphicus Braasch & Soldán, 1984



+



18



Epeorus tiberius Braasch & Soldán, 1984



+



19



Iron martinus Braasch & Soldán, 1984



20



Thalerosphyrus vietnamensis Dang, 1967



+

+



Bộ Cánh cứng (Coleoptera)

Họ Elmididae

21



Stenelmis sp.



+



Họ Scirticdae

22



Cyphon sp.



+



Họ Ptibodactidvidae

23



Stenocclus sp.



+



Bộ Cánh Nửa (Hemiptera)

Họ Pleidae

24



Paraplea sp.



+



Bộ Hai Cánh (Diptera)

Họ Chironomidae

25



Ablabesmyia sp.



+



26



Chironomus sp.



+



27



Kiefferulus sp.



+



+



+



28



Thienemannimyia sp.



+



+



+



29



Nonacladius sp.



+



20

Footer Page 28 of 63.



+



Tài liu lun vn s phm , giáo dc29 of 63.



STT



SC1



TAXON



SC2



SC3



Họ Ephydrridae

30



Enphydra sp.



+



Họ Tipulidae

31



Antocha sp.



32



Limnophila sp.



+



+

+



Họ Simuliidae

33



Sinulium sp.1



34



Sinulium sp.2



+



+



+

+



Bộ Chuồn Chuồn (Odonata)

Họ Cordulegastridae

35



Cordulegater sp.



+



Bộ Cánh lông (Trichoptera)

Họ Hydropsychidae

36



Hydromanicus sp.



+



37



Potamyia sp.



38



Trichomacronema paniae Malicky &

Chantaramongkol, 1991



+

+



+

+



Họ Rhyacophilidae

39



Rhyacopphila sp



+



Họ Philopotamidae

40



Chimara sp.



+



41



Wormaldia sp.



+



Họ Glossosomatidae



21

Footer Page 29 of 63.



Tài liu lun vn s phm , giáo dc30 of 63.



STT

42



SC1



TAXON



SC2



Glossosoma sp.



SC3



+



Bộ Cánh Vẩy

Họ Cambidae

43



Elophila sp.



+



Bộ Cánh Rộng (Megaloptera)

Họ Corydalidae

44



Protohermes sp.



+



3.1.1. Thành phần loài Phù du (Ephemeroptera)

Bộ Phù du là một trong số các bộ có thành phần lồi phong phú nhất tại

khu vực nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 20 loài thuộc 14

giống của 4 họ.

Ở mức độ giống, nhận thấy họ Heptageniidae là họ chiếm ưu thế nhất

khi có 6 giống chiếm 42,9%. Tiếp theo là họ Baetidae có 5 giống chiếm

35,7%, họ Ephemerellidae có 2 giống chiếm 14,3%. Họ Caenidae có duy nhất

1 giống chiếm 7,1%.

Sự khác nhau giữa các họ thể hiện rất rõ ở mức độ lồi. Họ

Heptageniidae và họ Baetidae có số lượng lồi nhiều nhất với 8 loài chiếm

40,0% trên tổng số loài thu được tại khu vực nghiên cứu.

Tại khu vực nghiên cứu, họ Ephemerellidae và họ Caenidae với 2 loài

chiếm 10,0%. 2 lồi thuộc họ Ephemerllidae chỉ xuất hiện và tìm thấy ở điểm

thu mẫu SC1.

3.1.2. Thành phần loài Chuồn chuồn (Odonata)

Kết quả phân tích mẫu thu được đã xác định 1 loài thuộc 1 giống và 1

họ. Ở bộ Chuồn chuồn có 1 lồi Cordulegater sp. thuộc họ Cordulegastridae

chỉ xuất hiện ở SC3. So với các kết quả nghiên cứu trước đây của Nguyễn

22

Footer Page 30 of 63.



Tài liu lun vn s phm , giáo dc31 of 63.



Văn Vịnh et al. (2001) [24], Jung (2006) [19], Jung et al. (2008) [20] cho rằng

ở các thủy vực dạng suối số lượng lồi của bộ Chuồn chuồn ln chiếm ưu

thế thì kết quả nghiên cứu của tơi có số lượng lồi Chuồn chuồn rất ít là 1 lồi

chiếm 2.27% tổng số lồi thu được.

3.1.3. Thành phần loài Cánh nửa (Hemiptera)

Kết quả điều tra về thành phần loài Cánh nửa tại khu vực nghiên cứu đã

xác định được l loài Paraplea sp thuộc 1 giống, 1 họ (họ Pleidae), loài này chỉ

thu được ở SC1.

3.1.4. Thành phần loài Cánh cứng (Coleoptera)

Sau khi phân tích về thành phần lồi Cánh cứng tại các điểm nghiên cứu

tơi đã xác định được 3 lồi thuộc 3 giống, 3 họ. Trong đó 3 họ Elmiđiae,

Scirticdae, Ptibodactidvidae đều chỉ thu được duy nhất một loài lần lượt là:

Stenelmis sp, Cyphon sp, Stenocclus sp.

Sự phân bố của các loài này trong khu vực nghiên cứu là tương đối hẹp.

Loài Stenelmis sp và Cyphon sp thu được tại điểm thu mẫu SC3. Và loài

Stenocclus sp thuộc họ Ptibodactidvidae chỉ thu được ở điểm SC2.

3.1.5. Thành phần loài Cánh rộng (Megaloptera)

Kết quả phân tích mẫu vật thu được tại khu vực nghiên cứu chỉ thu được

1 loài Protohermes sp. thuộc họ Corydalidae. Mẫu thu được tìm thấy duy nhất

ở một điểm SC2.

3.1.6. Thành phần loài Hai cánh (Diptera)

Bộ Hai cánh là một trong các bộ có thành phần lồi khá phong phú tại

khu vực nghiên cứu. Kết quả điều tra cho thấy bộ Hai cánh bao gồm 10 loài

thuộc 8 giống, 4 họ. Trong đó họ Chironomidae chiếm ưu thế là 5 loài và hầu

như gặp tất cả ở các điểm thu mẫu. Số lồi thu được trong các họ còn lại là

khá thấp: họ Tipulidae và họ Similiidae với 2 loài, tiếp đến là họ Ephydrridae

(1 loài) duy nhất.

Một số lồi có phân bố rộng trong bộ Hai cánh phải kể đến: Kiefferulus

sp., Thienemannimyia sp., Sinulium sp.1 chúng có mặt ở cả ba điểm thu mẫu.

Ngược lại, các loài như: Ablabesmyia sp., Chironomus sp., Enphydra sp.,

23

Footer Page 31 of 63.



Tài liu lun vn s phm , giáo dc32 of 63.



Limnophila sp., Sinulium sp.2 lại có phân bố rất hẹp, chỉ xuất hiện tại một

điểm khảo sát.

3.1.7. Thành phần loài Cánh lơng (Trichoptera)

Kết quả phân tích mẫu đã xác định với 7 lồi thuộc 7 giống, 4 họ. Họ

Hydropsychidae có số loài nhiều nhất với 3 loài chiếm 6,81% tổng số lồi thu

được. Tiếp sau đó là họ Philopotamidae với 2 lồi, các họ Glossosomatidae,

Rhyacophilidae đều chỉ xuất hiện có 1 lồi. Điều đặc biệt sau khi phân tích

mẫu tơi nhận ra rằng các loài thuộc họ Rhyacophilidae và họ Philopotamidae,

Glossosomatidae đều chỉ xuất hiện ở điểm thu mẫu SC3 mà khơng xuất hiện

ở 2 điểm còn lại SC1 và SC2. Loài Hydromanicus sp. và Potamyia sp. phân

bố rộng, trải đều hơn so ở các độ cao khác nhau do thức ăn của chúng cũng đa

dạng. Số lượng mẫu thu được cũng tương đối phong phú.

3.1.8. Thành phần loài Cánh vẩy (Lepidoptera)

Kết quả nghiên cứu mẫu vật bộ Cánh vảy đã xác định được 1 loài thuộc

1 giống của 1 họ. Họ Cambidae thu được loài Elophila sp. .Phân bố rất hẹp

chỉ xuất hiện ở 1 điểm nghiên cứu là SC1.

3.2. Một số đặc điểm của quần xã côn trùng nước tại khu vực nghiên cứu

3.2.1. Tính tương đồng về thành phần lồi giữa các điểm nghiên cứu

Sau khi phân tích mức độ tương đồng giữa các điểm thu mẫu điều tra

dựa vào chỉ số tương đồng Sorensen và xử lý số liệu trên phần mền Primer 6

đã cho chúng tôi thấy mức độ giống nhau về thành phần loài của quần xã côn

trùng nước tại các điểm nghiên cứu. Kết quả tính tốn chỉ số tương đồng

Sorensen giữa các điểm nghiên cứu được trình bày ở bảng 3.3 và sơ đồ về

mối tương đồng được thể hiện ở hình 3.2

Bảng 3.3. Chỉ số Sorensen giữa các điểm nghiên cứu

SC1



SC2



SC1

SC2



0,3



SC3



0,48



0,25



24

Footer Page 32 of 63.



SC3



Tài liu lun vn s phm , giáo dc33 of 63.



Hình 3.2. Sơ đồ Sorensen thể hiện mối liên quan giữa các điểm

nghiên cứu

Dựa vào bảng 3.3 và hình 3.2 chúng tơi có thể nhận thấy rằng điểm SC1

và SC3 có mức độ tương đồng gần nhau nhiều nhất so với các điểm khác

trong khu vực (mức độ tương đồng 0,48). Từ hình 3.3 cho thấy: Điểm thu

mẫu SC2 có mức độ tương đồng về thành phần lồi khác biệt nhất so với 2

điểm thu mẫu còn lại. Sự khác nhau như vậy có thể do đặc điểm sinh cảnh có

phần khác so với 2 điểm thu mẫu SC1 và SC3. Sự khác nhau đó thể hiện qua

sinh cảnh như: Độ đục của suối lớn nhất, suối nằm gần nơi đang thi cơng, bề

mặt suối có nhiều đá to. Với hai điểm SC1 và SC2 có mức độ tương đồng

thành phần loài là 0,3, ở mức độ tương đồng này ít hơn so với mức tương

đồng của SC1 và SC3 khoảng 0,18. Vậy hai điểm này có mức độ tương đồng

thành phần lồi gần nhau ít. Tương tự như vậy, hai điểm thu mẫu SC2 và SC3

có mức độ tương đồng thành phần lồi gần nhau ít với chỉ số tương đồng chỉ

đạt 0,25.

3.2.2. Mật độ côn trùng nước tại khu vực nghiên cứu

Bên cạnh việc xác định thành phần lồi, chúng tơi còn tiến hành thu mẫu

định lượng tại mỗi điểm nghiên cứu.



25

Footer Page 33 of 63.



Tài liu lun vn s phm , giáo dc34 of 63.



Tại các điểm nghiên cứu thu mẫu định lượng bằng lưới Surber Sample

lấy 5 mẫu. Diện tích tại mỗi điểm thu mẫu là 0,5m2. Như vậy diện tích thu

mẫu tại khu vực nghiên cứu là 1,5m2. Kết quả chi tiết được trình bày ở bảng

3.4.

Bảng 3.4. Mật độ cá thể các bộ côn trùng nước tại khu vực nghiên cứu

Bộ



Số cá thể/1,5 m2



Tỷ lệ (%)



Phù du



325



75,0%



Cánh cứng



2



1,0%



Cánh nửa



1



0%



Hai cánh



62



14,0%



Chuồn chuồn



0



0%



Cánh lông



37



9,0%



Cánh vẩy



1



0%



Cánh rộng



2



1,0%



Tổng



430



100%



Kết quả phân tích định lượng cho thấy số cá thể thuộc bộ Phù du rất đa

dạng và phong phú, xuất hiện hầu hết các điểm thu mẫu. Tổng số cá thể côn

trùng nước thu được ở cả ba điểm thu mẫu là 430 cá thể/1,5 m2, trong đó bộ

Phù du chiếm ưu thế xuất hiện với số lượng loài lớn với 325 cá thể chiếm

75,0% tổng số cá thể thu được tại 3 điểm nghiên cứu, tiếp đến là bộ Hai cánh

với 62 cá thể (14,0%) và bộ Cánh lơng với 37 cá thể (9,0%). Các bộ còn lại

như bộ Cánh cứng, Cánh nửa, Cánh vẩy và cánh rộng xuất hiện với số lượng

lồi rất ít dao động từ 1 đến 2 cá thể chiếm khoảng từ 0 đến 1% .

Như vậy, có thể thấy rằng số lượng cá thể thu được giữa các bộ có sự

khác nhau khá rõ ràng. Không những bộ Phù du chiếm ưu thế về số lượng lồi

và chúng còn chiếm ưu thế về số lượng cá thể thu được ở các điểm thu mẫu.

Các bộ Hai cánh và bộ Cánh lông không có sự khác nhau đáng để. Các bộ



26

Footer Page 34 of 63.



Tài liu lun vn s phm , giáo dc35 of 63.



Cánh cứng, Cánh nửa, Cánh vẩy Cánh rộng có số lượng ít hơn hẳn các bộ còn

lại thậm chí còn khơng xuất hiện các thể nào (Bộ Chuồn Chuồn)



Số lượng cá thể

350



325



300

250

200

150

100

62

37



50

2



1



0



1



2



0

Bộ Phù du



Bộ Cánh

cứng



Bộ Cánh nửa Bộ Hai cánh



Bộ Chuồn Bộ Cánh lơng Bộ Cánh vẩy

chuồn



Bộ Cánh

rộng



Hình 3.3. Số cá thể thu được ở mỗi bộ côn trùng nước tại khu vực nghiên

cứu

3.2.3. Loài ưu thế và một số chỉ số đa dạng

Trong nghiên cứu này, chúng tôi cũng tiến hành xác định loài ưu thế, chỉ

số loài ưu thế (DI), chỉ số Đa dạng sinh học Shannon - Weiner (H’) tại các

điểm nghiên cứu (Bảng 3.5)



27

Footer Page 35 of 63.



Tài liu lun vn s phm , giáo dc36 of 63.



Bảng 3.5. Loài ưu thế, chỉ số loài ưu thế (DI) và chỉ số Đa dạng sinh học

Shannon – Weiner (H’)



Khu

vực

nghiên

cứu

SC1



SC2



SC3



Tổng Tổng

số

loài



số cá

thể



17



63



13



32



22



344



Loài ưu thế

thứ nhất



Loài ưu thế thứ

hai



(%)



(%)



Acentrella

lata Muller &

Liebenau,

1985



Baetis inornatus

Kang & Yang,

1994



52,4



25,4



Acentrella

lata Muller &

Liebenau,

1985



Ephacerella

commatema

(Allen,1971)



27,3



22,7



Baetis

inornatus

Kang &

Yang, 1994



Acentrella lata

Muller &

Liebenau, 1985



23,3



21,8



Trung bình (± sai số chuẩn)



DI



H'



0,8



1,5



0,5



2,1



0,5



2,4



0,6 ± 0,2 2,0 ± 0,5



Dựa vào kết quả phân tích cho thấy, loài Acentrella lata Muller &

Liebenau, 1985 chiếm ưu thế lớn nhất trong khu vựa nghiên cứu. Ở điểm thu



28

Footer Page 36 of 63.



Tài liu lun vn s phm , giáo dc37 of 63.



mẫu SC1 và SC2 loài ưu thế lớn nhất đều là Acentrella lata Muller &

Liebenau, 1985 hay ở SC3 Acentrella lata Muller & Liebenau, 1985 cũng là

loài ưu thế thứ 2, Acentrella lata Muller & Liebenau, 1985 thuộc bộ Phù du ,

họ Baetidae với phần trăm tương đương là : 52,4 và 27,3. Điều này chứng tỏ

rằng: Bộ phù du chiếm ưu thế lớn nhất ở khu vực nghiên cứu. Tại các điểm

nghiên cứu các loài phù du ln chiếm ưu thế lớn có thể là do đặc điểm sinh

cảnh phù hợp với sự phát triển của các loài phù du.

Chỉ số đa dạng sinh học Shannon - Weiner (H’) đạt giá trị trung bình là 2

± 0,5. Với 3 địa điểm nghiên cứu là SC1, SC2 và SC3 đều có H’ nằm trong

khoảng 1 - 3, cho thấy mức độ đa dạng sinh học ở mức khá. Như vậy, sự đa

dạng của quần xã côn trùng nước tại hệ thống suối tại xã Sín Chải, huyện Sa

Pa, tỉnh Lào Cai ở mức độ khá.



29

Footer Page 37 of 63.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

tại khu vực nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×