Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Table 3: IPsec Tunnel selection Decision for FAP.Tunnel component

Table 3: IPsec Tunnel selection Decision for FAP.Tunnel component

Tải bản đầy đủ - 0trang

Figure 2: Sơ đồ kết nối

Hình trên minh họa quá trình FAP sử dụng để thiết lập kết nối với FAPGW qua kết

nối IPSec với SecGW khi ACS nắm ngoài đường hầm IPSec. Trong quá trình này,FAP

đươc cấu hình với các thông tin cần thiết về SecGW.

 Thiết lập kết nối với SecGW:

Nếu phiên TR-069 ban đầu với ACS được thiết lập thơng qua đường hầm IPsec,

thì các tham số cần thiết liên quan đến IPsec dự kiến sẽ được đặt trong FAP làm mặc định

và.ACS có thể tự do sửa đổi các giá trị tham số liên quan đến IPsec và SecGW.

 Lựa chọn SecGW:

Khi có nhiều hơn một danh tính của SecGW, FAP sẽ thiết lập đường hầm IPsec lần

lượt theo thứ tự đc cung câp đến khi thiết lập thành cơng thì sẽ thiết lập kết nối với

FAPGW.

Nếu ACS nhận thấy FAP thiết lập kết nối SecGW khác với mình thìACS có thể ghi đè

lên danh tính SecGW. Sau đó là FAP đầu tiên rơi xuống đường hầm IPsec hiện có và thiết

lập lại với cái mới.

Nếu ACS không thực hiện đc kết nối với SecGW hoặc FAPGW thì FAP sẽ kết nối

trực tiếp với ACS để cung cấp lại.

10



Đường hầm IPsec được thiết lập giữa FAP và SecGW để FAP và FAPGW có thể liên

lạc với nhau an tồn.

 Location Verification.

Đê xác minh vị trí các thơng tin sau đc sử dụng:

• Q trình REM sử dụng thơng tin di động nhỏ.

• GPS

• Others.

Danh sách các đối tượng có sẵn:



ASC đọc thơng tin địa

điểm.



Figure 3: Danh sách đối tượng

 Self-Configuration

1) Phương pháp chung để tự cấu hình.

Là q trình trong CM trong đó FAP xác định một giá trị tham s ố c ụ thể trong số

nhiều lựa chọn có thể có theo hướng dẫn của ACS.

2) Lý thuyết tự cấu hình của FAP:

ACS đóng vai trò quan trọng trong việc tự cấu hình tổng thể của FAP và ch ỉ d ẫn

cho nó những khía cạnh cần tự thực hiện và không.



11



FAP hoạt động theo hướng dẫn của ACS để tự cấu hình và thực hiện tự cấu hình

cho khía cạnh nó được u cầu thực hiện trong giới hạn và ranh giới được đặt bởi ACS.

ACS có thể cung cấp nhiều hơn một lực chọn về giá trị để FAP chọn dựa trên tiêu

chí và khả năng của nó.

ACS có thể truy vấn lựa chọn của FAP và có thể ghi đè giá tr ị mà FAP đã ch ọn

khi đó FAP chấp nhận vô điều kiện ( miễn là giá trị hợp lệ).

 Quy định chung

Ví dụ một số quy định chung cho quá trình tự cấu hình:



1) ACS truy vấn khả năng tự cấu hình của FAP.

2) ACS xác định quy tắc tự cấu hình dựa trên khả năng nhận được của nhà

điều hành.

3) ACS hướng dẫn FAP tự cấu hình dựa trên những chính sách đã xác đinh và

cung

cấp các lựa chọn cho FAP.

4) FAP thực hiện tự cấu hình.

5) ACS truy vấn các lựa chọn từ FAP và tiếp tục thực hiện nếu cần thiết.



12



Figure 4: Quy trình chung của tự cấu hình.



 Sử dụng “Active Notification”.

Cấu hình sẽ độc lập với phiên TR-069.Vậy FAP cần tiếp t ục v ới m ột phiên m ới mà

khơng có phiên TR-069 tồn tại ngay lúc đó. . Trong trường hợp để tạo điều kiện thuận lợi

là sử dụng “Active Notification” của thơng số tự cấu hình thơng qua việc thiết lập thuộc

tích của “Active Notification” với SetParameterAttributes RPC.

Đối với tất cả các tham số đã bật, thuộc “Active Notification” của nhóm được bật,

thiết lập phiên TR-069 được kích hoạt khi Khi thời gian tự cấu hình vượt qua th ời gian

một phiên của TR-069 thì quá trình tiếp tục tự giá trị của nó thay đổi và thay đổi giá tr ị

được truyền tới ACS.

Ví dụ về các tham số có thể sử dụng cơ chế này:

Tham số



Table 4: Các tham sô Active notification

Miêu tả



.FAPService.

{i}.REM.UMTS.WCDMA

FDD.ScanStatus



.FAPService.

{i}.REM.UMTS.GSM.Sca nStatus



Cho biết trạng thái REM hiện tại của UMTS

các ô trữ (FDD). Sự thay đổi giá trị từ

“InProgress” để “Success” hoặc

“ Error_TIMEOUT” chỉ ra rằng FAP có hồn

thành q trình REM và sẵn sàng

tiến hành bước tiếp theo hay không.

Cho biết trạng thái REM hiện tại của GSM.

Việcthay đổi giá trị từ “InProgress” để

“Success” hoặc “Error_TIMEOUT” chỉ ra

rằng

FAP đã hồn thành quy trình REM và

sẵn sàng tiến hành bước tiếp theo hay

không.



 Giá trị mặc định.

Các tham số có thể ghi để kích hoạt chức năng tự cấu hình trong FAP. Các tham số

này được đặt thành “disabled” khi được vận chuyển có nghĩa là khơng được tự cấu hình

cho đến khi ACS thiết lập để kích hoạt chúng.

 Khám phá khả năng của thiết bị và kích hoạt tự cấu hình.

13



Đầu tiên ACS đọc những gì mà tự cấu hình mà FAP hỗ trợn bằng cách đọc các tham

số cấu hình của FAPService.{i}.Capabilities.UMTS.SelfConfigv.

Dựa trên thơng tin này ACS cho phép các cấu hình thích hợp để kích hoạt khía cạnh

cụ thể của tự cấu hình.



1) ACS đọc khả năng tự cấu hình của FAP.

2) ACS cho biết loại tự cấu hình cho FAP bằng cách kích hoạt cờ thích hơp.

3) Thực hiện tự cấu hình.

Figure 5: Khám phá khả năng của thiết bị và kích hoạt tự cấu hình.

 Hủy tự kích hoạt cấu hình

Việc hủy kích hoạt được thực hiện như trong hình



14



1) ACS cho biết loại tự cấu hình nào bị hủy bằng cách hủy chấp thuận C ờ

tương ứng.

2) Hủy kích hoạt loại tự cấu hình đã bị hủy Cờ.

Figure 6: Hủy tự kích hoạt cấu hình



 Hoạt động tự cấu hình

Có 2 loại hoạt động tự cấu hình:

• Loại áp dụng cho tham số lẻ

• Loại áp dụng cho một nhóm tham số.



Figure 7: Hoạt động tự cấu hình - mối quan hệ đối tượng.

Đối với loại đầu tiên áp dụng cho tham số riêng lẻ (nhóm ngang trên tronghình),

thao tác tự cấu hình rất đơn giản - Cấu hình tương ứng sẽ bật

hoặc tắt tự cấu hình của tham số cụ thể đó (ví dụ: UARFCN).

Đối với loại thứ hai áp dụng cho một nhóm tham số (nhóm ngang dưới trong

hình).

15



Hoạt động tự cấu hình hoạt động như sau:

• Nếu ACS cung cấp rõ ràng một giá trị cho một tham số cụ thể trong nhóm trong

khi cấu hình, FAP thực hiện đúng như vậy và xem xét hành động tự cấu hình tham

số khơng được u cầu đó.

• Nếu ACS không cung cấp giá trị cho một tham số cụ thể trong nhóm m ột cách rõ

ràng trong quá trình cấu hình, FAP khởi tạo hành động tự cấu hình cho các tham

số đó bị thiếu.





Radio Environment Measurement (REM) Process



Mục đích chính của q trình đo mơi trường vơ tuyến (REM) được phân tách theo

chức năng của chúng:

 Xác minh vị trí:

Thơng tin về các điểm di động xung quanh có thể được sử dụng làm “ dấu vân tay”

của khu vực mà FAP được đặt để hệ thống O&M xác minh vị trí của nó so với định vị

chủ sở hữu đã đăng ký dịch vụ với FAP (ví dụ: địa chỉ đường phố của chủ sở hữu).

 Cấu hình danh sách hàng xóm(NL):

Qt thơng tin DL (thơng tin cấp phát sóng vật lý và phát sóng thơng tin) được thu

thập từ các ơ gần đó để xây dựng danh sách hàng xóm. Đây là m ột ph ần c ủa c ấu hình

FAP để nó có thể phát tập hợp NL phù hợp tới các UEs.

 Lựa chọn giá trị tham số:

Quét thông tin DL (cả mức vơ tuyến vật lý và thơng tin phát sóng) từ các ơ g ần đó r ất

hữu ích cho q trình chọn tham số trong FAP. Nếu FAP được cung cấp với nhiều giá trị

hoặc phạm vi giá trị, ô gần đó thơng tin có thể được sử dụng để tránh va chạm hoặc để

giảm thiểu nhiễu trong khu vực Một số trong số các ví dụ như sau:











Mã tranh giành sơ cấp.

Công suất phát FAP tối đa.

Sức mạnh của PCPICH.

LAC, RAC.



 Quá trình tiến hành REM

Quá trình REM dự kiến sẽ được thực hiện:

 Khởi tạo đầu tiên (ngoài hôp).

 Khởi tạo tiếp theo (khởi động lại/đặt lại)

16



Ở khoảng thời gian trong chu kỳ hoạt động bình thường.





Cấu hình của phép đo định kỳ



ACS định cấu hình khoảng thời gian định kỳ của quy trình REM :



Figure 8: Cấu hình định kỳ REM.





Cấu hình của phép đo chọn lọc.



Hoạt động REM được thiết lập chỉ để một tập hợp nhỏ các phép đo có thể được th ực

hiện làm tăng tốc quá trình REM trong FAP bằng cách bỏ qua (các) ơ khác mà tốn t ử h ệ

thống khơng chọn. Điều này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng một hoặc nhiều

tham số sau được hiển thị trong Hình 8 . Thơng thường, khơng chọn lọc phép đo được giả

định bởi FAP với mặc định của nhà máy, nói cách khác các tham s ố v ận chuy ển t ừ nhà

máy là những tham số .



17



Figure 9: Cấu hình phép đo chọn lọc của REM.





Lưa trữ và truy xuất kết quả đo.



ACS có thể đọc nội dung khi FAP chỉ ra thơng tin có sẵn(Trạng thái quét). Dưới cho thấy

việc lưu trữ và truy xuất thông tin REM:

1) ACS đọc trạng thái của REM và số

lượng ô đã được đo hiện tại



2) Khi phép đo hồn tất và có sẵn thơng để

đọc, ACS đock thơng tin chi tiết từng ô.



Figure 10: Truy xuất kết quả REM.

Tham số “ScanStatus-trạng thái quét” ở hình 9 cho biết trạng thái của REM theo bảng

sau:

Table 5: Giá trị tham số

Giá trị

Indeterminate

(Không xác định)



Miêu tả

REM chưa được thực hiện và khơng có giá trịqt có

sẵn hoặc REM đã được thực hiện nhưng khơng có ơ

trữ lân cận đã được phát hiện. Đây là cũng là giá trị

ban đầu (mặc định).



InProgress

(Trong quá trình)



Quá trình REM đang được tiến hành và các đối tượng

“…Cell.{i}.” chưa sẵn sàng được đọc.



Success

(Thành cơng)



Q trình REM đã thực hiện thành công. Các đối

tượng “…Cell.{i}.” đã sẵn sàng được đọc



Error

(Lỗi)



Quá trình REM sảy ra lỗi, các đối tượng “…Cell.{i}.” là

một nhưng trong hai ô khác nhau hoặc chứa

thơng tin khơng hợp lệ.



18



Error_TIMEOUT

(Lỗi q thời gian)







Q trình REM đã bị chấm dứt do quá thời gian đặt

bởi tham số ScanTimeOut.Số lượng mục nhập được

của ô trữ là số lượng đối tượng “…Cell.{i}.” hợp lệ và

có thể đọc.



Neighbor List Configuration.

Có hai phương pháp cho cấu hình danh sách hàng xóm:

• Cấu hình cố định.

• Tự cấu hình.







Cấu hình cố định.



Trong cấu hình cố định, tồn bộ cấu hình danh sách hàng xóm được ACS cung c ấp

mà khơng có xem xét được phát hiện bởi FAP do kết quả của quá trình REM. Trong

trường hợp này, danh sách hàng xóm được phát hiện từ quy trình REM có th ể được s ử

dụng cụ thể cho mục đích xác minh vị trí , nhưng khơng nhằm mục đích cấu hình danh

sách hàng xóm. Hoặc ACS có thể tùy ý tắt tồn bộ quy trình REM bằng cách cài đặt:

UMTS với các tham số để xóa “false”:

FAPService.{i}.REM.UMTS.WCDMA.ScanOnBoot.

FAPService.{i}.REM.UMTS. WCDMA .ScanPeriodically.

Đối với GSM, các tham số này phải được đặt thành “ false”:

FAPService.{i}.REM.UMTS.GSM.ScanOnBoot.

FAPService.{i}.REM.UMTS. GSM .ScanPeriodically.

1) ACS vố hiệu hóa cấu hình danh

sách hang xóm



19



2) ACS định cấu hình hồn

chỉnh cho danh sách hàng

xóm.



Figure 11: Cấu hình cố định







Tự cấu hình.



Trong tự cấu hình, kết quả từ q trình REM được tính đến cho lần cấu hình danh sách

hàng xóm cuối cùng từ đó ACS thực hiện bổ sung để định cấu hình danh sách hàng xóm.



Figure 12: Danh sách hàng xóm - Tự cấu hình

1) ACS cho phép cấu hình danh sách hang xóm.

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Table 3: IPsec Tunnel selection Decision for FAP.Tunnel component

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×