Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
16 Độ dài hiệu dụng của vector anten và vùng tương đương (Effective Length, Equivalent Areas)

16 Độ dài hiệu dụng của vector anten và vùng tương đương (Effective Length, Equivalent Areas)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Vùng tương đương anten( Antenna Equivalent Areas);

Độ mở hiệu dụng Anten (Antenna Effective Aperture)

Mỗi anten, ta có thể kết hợp tới một số các vùng tương đương của anten

(Equivalent Areas) để mơ tả đặc tính thu cơng suất của anten khi có sóng

điện từ tác động lên nó. Một trong các vùng tương đương này là diện tích

hiệu dụng anten (Effective Areas) hay còn gọi là độ mở hiệu dụng của

anten (Effective Aperture)

Diện tích hiệu dụng anten (Effective Areas), còn gọi là độ mở hiệu dụng của aten

(Effective Aperture), được hiểu là tỷ số giữa: công suất thu được tại đầu cuối của

anten thu với mật độ cơng suất sóng tới đến anten đó xét trong cùng một hướng và

sóng phải được phân cực phối hợp với anten. Nếu không xác định được hướng thì

hướng có cường độ bức xạ lớn nhất được sử dụng để tính tốn.

Effective Areas ≈ Effective Aperture là một trong các thông số của Equivalent

Areas. Thơng thường khảo sát Equivalent Areas thì ta khảo sát Efffective Areas

(Effective Aperture); Scattering Area; Loss Area; Capture area.



Equivalent Areas (Vùng tương đương anten)

Effective Areas ≈ Effective Aperture; Scattering Area; Loss Area; Capture area.



Vùng tương đương anten( Equivalent Areas); độ mở

hiệu dụng Anten (Effective Aperture)(tt)



Góc mở hiệu dụng của Anten là vùng khi nhân với mật độ cơng suất sóng tới sẽ

bằng với công suất phát tới tải PT.



Trong điều kiện có phối hợp trở kháng để truyền đi cơng suất cực đại thì:



Độ mở hiệu

dụng lớn nhất



Diện tích tán xạ (scattering areas); Diện tích suy hao (Loss

areas); Diện tích thu (capture areas) của anten

Vùng tán xạ As xem như khi đem nhân vùng này với mật độ công suất sóng tới Pi thì

bằng với cơng suất tán xạ:



Vùng suy hao AL là vùng xem như khi đem nhân với mật độ cơng suất sóng tới thì

bằng với cơng suất tiêu tán do nhiệt trên điện trở RL



Vùng thu AC là vùng được xem như khi đem nhân vùng này với mật độ cơng suất

sóng tới thì bằng với cơng suất sóng thu được tại anten



Hiệu suất độ mở của anten (Aperture efficiency)







Nên, 0 ≤



≤ 1



2.17 Hướng tính cực đại và Vùng hiệu dụng cực đại

(Max directivity and Max Effective Area)



Anten phát và thu có các độ mở hiệu dụng và hệ số hướng tính là:

Atm, Dt; Arm, Dr



Hướng Tính cực đại và Diện tích hiệu dụng cực đại(tt)

Giả sử anten bức xạ vơ hướng, thì mật độ cơng suất bức xạ tại điểm có khoảng

cách R:

Tổng cơng suất bức xạ



Tổng mật độ công

suất bức xạ



Công suất thu

được tại anten và

được đưa tới tải



Nếu anten 2

phát và anten 1

thu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

16 Độ dài hiệu dụng của vector anten và vùng tương đương (Effective Length, Equivalent Areas)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×