Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.9: Doanh thu điện năng giai đoạn 2012 - 2014

Bảng 2.9: Doanh thu điện năng giai đoạn 2012 - 2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.10: Bảng gia ban điện va sản lương theo cac thanh phân sử dung

điện

Năm 2012



Thành phần

sử dụng điện



A( Tr.kWh)



Năm 2013



P (đ/kWh)



A (Tr.kWh)



P( đ/kWh)



NLNN



37.847.530



1.054,04



47.528.534



CNXD



1.622.221.666



1.211,45



TNDV



23.275.835



2.091,08



38.348.569



2.217,65



QLTD



481.785.266



1.374,58



583.836.653



1.529,71



HĐK



41.884.765



1.449,39



52.783.542



1.585,86



2.056.289.53

1



1.223,02

1.326,57



Nguồn: Phòng kinh doanh-Công ty Điện lực Băc Ninh

 Việc thực hiện phân tích cụ thể như sau:



Bước 1: Xác định công thức và đối tượng phân tích.

TR = ∑(Pi × Ai)

Gọi Pi là giá bán điện của từng thành phần phụ tải

Gọi P0nn, P0cn, P0tm, P0td, P0k lần lượt là giá bán điện cho các thành phần tiêu thụ

điện nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp xây dựng, thương mai dịch vụ, quản lý

tiêu dùng, các hoạt động khác năm 2012.

Gọi P1nn, P1cn, P1tm, P1td, P1k lần lượt là giá bán điện cho các thành phần tiêu thụ

điện nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp xây dựng, thương mai dịch vụ, quản lý

tiêu dùng, các hoạt động khác năm 2013.

Gọi Ai là sản lượng điện điện thương phẩm các thành phần phụ tải tiêu thụ.

Gọi A0nn, A0cn, A0tm, A0td, A0k lần lượt là sản lượng điện năng các ngành nông lâm

ngư nghiệp, công nghiệp xây dựng, thương mai dịch vụ, quản lý tiêu dùng, các

hoạt động khác năm 2012.

Gọi A1nn, A1cn, A1tm, A1td, A1k lần lượt là sản lượng điện năng các ngành nông lâm

ngư nghiệp, công nghiệp xây dựng, thương mai dịch vụ, quản lý tiêu dùng, các

hoạt động khác năm 2012



Gọi TR0, TR1 lần lượt là doanh thu tiền điện của năm 2012 và 2013.

Bước 2: Xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố



Bảng 2. 1 : Tính tốn mức độ ảnh hưởng cảu các nhân tố đến doanh thu



Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

723,65 + 276,55 = 1000,2 tỷ đồng.

Kết quả có sự sai số so với kết quả thực là do làm tròn trong tính tốn.

 Như vậy nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất là nhân tố sản lượng đi ện bình



quân trong lĩnh vực quản lý tiêu dùng với mức 140,28 tỷ đồng và công

nghiệp xây dựng với mức 525,85 tỷ đồng.

Với các nhân tố lượng điện năng thương phẩm và giá bán đi ện bình quân

được phân tích, thì ngun nhân làm tăng các nhân tố này là do:

- Điều chỉnh giá điện của chính phủ, công tác áp giá đi ện cho khách hàng đ ược

thực hiện nghiêm túc góp phần làm tăng giá bán điện bình quân.

- Kinh tế xã hội phát triển, lưới điện không ngừng m ở rộng, sự phát tri ển mạnh

của các khu công nghiệp từ sơn, quế võ cùng với sự tiêu th ụ đi ện năng của

nhiều công ty sản xuất lớn như sam sung, nokia,…Đối với các thành ph ần ph ụ

tải khác như thương mại dịch vụ, sinh hoạt dân dụng cũng có s ự tăng tr ưởng

đáng kể do tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, sự phát tri ển của các nhà hang,

nhà nghỉ nên nhu cầu tiêu thụ điện năng ngày càng tăng.



2.3.3.5. Chỉ tiêu đô tin cậy cung cấp điện

Chỉ tiêu độ tin cậy là chỉ tiêu dùng để đánh giá thực chất độ tin cậy cung cấp điện

và chất lượng vận hành của lưới điện cũng như công tác quản lý vận hành. Chỉ tiêu

này được thể hiện thông qua bộ 3 chỉ số tin cậy sau:

- SAIDI (System Average Interruption Duration Index): Chỉ số về thời gian mất

điện trung bình của lưới điện phân phối;

- SAIFI (System Average Interruption Frequency Index): Chỉ số về số lần mất

điện trung bình của lưới điện phân phối;

- MAIFI (Momentary Average Interruption Frequency Index): Chỉ số về số lần

mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân phối.

Nguyên nhân mất điện là có thể do:

- Kế hoạch ngừng giảm cung cấp điện năng của cơng ty Điện Lực Bắc Ninh: cắt

điện có kế hoạch, sửa chữa, kiểm tra định kì,...

- Sự cố mạng lưới điện phân phối: hỏng Trạm biến áp, hỏng đường dây truyền

tải, hỏng các bộ phận của mạng lưới phân phối điện, đoản mạch hoặc các đường dây

bị quá tải.

- Nguyên nhân khác: do thời tiết, công tác kiểm tra, quản lý vận hành chưa chặt

chẽ,...

Bảng 2.14: Thống kê các chỉ số của độ tin cậy điện năng của công ty Điện Lực

Bắc Ninh trong năm 2012 và 2013

Chỉ tiêu



Năm 2012



Năm 2013



So sánh



SAIDI (phút)



4848,36



4363,52



- 484,84



SAIFI (lần)



28,77



25,89



- 2,88



MAIFI (lần)



2,50



2,21



- 0,25



Nguồn: Phòng kỹ thuật - Công ty Điện Lực Bắc Ninh

Từ bảng trên ta thấy trong năm 2013 bộ 3 chỉ số tin cậy đều giảm so với năm 2012.

Chỉ số SAIDI giảm 484,84 phút, chỉ số SAIFI giảm 2,88 lần và chỉ số MAIFI cũng

giảm 0,25 lần. Càng ngày bộ 3 chỉ số tin cậy của công ty ngày càng giảm hơn, điều đó

chứng tỏ cơng tác quản lý và kỹ thuật ngày càng hồn thiện và tốt hơn.

Để có được kết quả như vậy là do sự chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo công ty tới

các chi nhánh điện lực của các huyện:

- Từ đầu năm công ty đã lập và chỉ đạo các đơn vị lập chương trình giảm suất sự

cố, nâng cao độ tin cậy lưới điện năm 2013 sát với thực trạng vận hành lưới điện để

các đơn vị triển khai đầy đủ và nghiêm túc các nội dung phê duyệt nhưng phải dựa

vào bảng chỉ tiêu suất sự cố do Tổng công ty đề ra cho tỉnh.



- Thực hiện các chương trình đầu tư, cải tạo lưới điện nhằm nâng cao độ tin cậy

cung cấp điện, các Điện Lực phải lập kế hoạch cắt điện tháng, quý để chủ động về

nhân lực và kết hợp nhiều công việc trong khu vực mất điện, qua đó để phấn đấu các

chỉ số SAIFI, SAIDI, MAIFI nhỏ hơn kế hoạch NPC giao.

- Xây dựng và hoàn thiện chương trình OMS để phục vụ tính tốn, thống kê, báo

cáo độ tin cậy cung cấp điện.

- Đầu năm công ty luôn đề ra mức tiết kiệm điên để thực hiện cho tồn cơng ty để có

thể dự trữ tránh tình trạng gây thiếu điện hoặc quá tải dẫn đến việc phải cắt điện luân

phiên. Nhờ vậy chất lượng điện năng được ổn định hơn và hạn chế được sự cố

2.3.4. Phân tích tình hình lợi nhuận của Điện lực Bắc Ninh

Trong phần này, chúng ta chỉ quan tâm đến khái niệm l ợi nhuận kế tốn

của cơng ty. Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của ho ạt đ ộng s ản xu ất

kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong những chỉ tiêu quan tr ọng nhất đánh

giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong kì báo cáo.

Tuy nhiên đối với các nhà quản lý doanh nghi ệp, họ thường ch ỉ quan tâm

đến khái niệm lợi nhuận kế tốn ở chỗ nó tính đến tất cả các khoản chi phí phát

sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hố. Như v ậy l ợi nhu ận là m ục

tiêu hàng đầu của doanh nghiệp kinh doanh.

Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.

Lợi nhuận (doanh thu thuần) = Tổng doanh thu bán điện - Tổng chi phí

Doanh thu bán điện = ∑(Sản lượng điện thương phẩm bán với mức giá i ×

Giá bán điện thứ i)

Tổng chi phí = Chi phí mua điện (nhận điện đầu nguồn) + Chi phí KD đi ện

Tổng chi phí bao gồm:











Chi phí điện mua đầu nguồn

Chi phí vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân cơng trực tiếp

Chi phí giải quyết sự cố



• Chi phí khấu hao TSCĐ (tài sản cố định) - máy móc liên quan tr ực ti ếp đ ến s ản



xuất kinh doanh điện





Chi phí sửa chữa lớn







Chi phí khác như điện, nước, chi phí khác bằng tiền







Chi phí quản lý Doanh nghiệp và chi phí bán hàng



Tóm lại: Chi phí được chia thành nhiều yếu tố như: vật li ệu, ti ền lương, b ảo

hiểm, khấu hao TSCĐ, điện mua ngồi và các chi phí khác bằng ti ền. Trong đó,

chi phí mua điện từ đầu nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất.

Bảng 2.10. Lơi nhuận trước thuế cua Điện lực Băc Ninh từ năm 2012 2014

Năm



Năm



Năm



2012



2013



2014



Tỷ đồng



2776,76



3847,8



4732,18



Tổng chi phí



Tỷ đồng



2771,9



3801,64



4710,76



Lãi(lỗ)



Tỷ đồng



4,86



46,16



21,42



Chỉ tiêu



Đơn vị



Doanh thu bán

điện



Ngu ồn: Phòng kinh doanh-Công ty Đi ện l ực B ăc Ninh

Nhận xét:

Mục đích cuối cùng của việc kinh doanh đó là đem lại l ợi nhu ận cho đ ơn

vị. Nhận thấy lợi nhuận của đơn vị tăng lên theo năm. Lợi nhuận của đơn v ị luôn

dương, chứng tỏ việc kinh doanh bán điện của đơn vị thật sự mang lại lợi

nhuận và góp phần vào lợi nhuận cho Cơng ty Điện lực Bắc Ninh nói riêng, Đi ện

lực Miền Bắc nói chung. Cụ thể là: năm 2012 doanh thu từ việc kinh doanh điện

năng là 4,86 tỷ đồng thì năm 2013 đã là 46,16 tỷ đồng đạt tốc độ tăng tr ưởng

cao. Năm 2014 doanh thu đạt 21,42 tỷ đồng. Lợi nhuận công ty tăng nhanh đ ược

như vậy cũng do một số nguyên nhân sau:

- Điện thương phẩm luôn vượt kế hoạch đề ra và năm sau cao hơn năm tr ước

( năm 2012 điện thương phẩm theo kế hoạch là 2199,98 Tr.kWh th ực tế là



2207,02 triệu KWh và năm 2014 lượng điện thương phẩm theo kế hoạch là

3290 tr.KWh nhưng thực hiện lên tới 3323,65 tr.kWh ).

- Tỷ lệ tổn thất thấp hơn so với tỷ lệ được giao và các năm 2013,2014 gi ảm

nhiều so với năm 2012 ( năm 2012 tỷ lệ tổn thất là 6,44% khá cao, nh ưng do n ỗ

lực phấn đấu nên tới năm 2013 đã giảm còn 5,81%, tới năm 2014 ch ỉ còn

4,96%) . Có được thành quả đó là do hang tháng các đi ện l ực ki ểm tra phân tích

và thực hiện biện pháp làm giảm tổn thất điện năng cho các tr ạm có tỷ l ệ t ổn

thất cao, lập danh sách khách hàng phải trả ti ền mua công su ất ph ản kháng l ớn

hang tháng.

- Giá bán điện bình quân tăng do công tác đi ều tra áp giá nâng cao, đi ều chình giá

điện của nhà nước. Điều này làm cho doanh thu bán điện cũng tăng theo.

Tóm lại:

Thực trạng về tình hình kinh doanh điện năng tại Đi ện lực Bắc Ninh và phân

tích hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào năng suất lao động của đi ện l ực B ắc

Ninh, phân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu: đi ện th ương ph ẩm, giá bán

điện bình quân,tổn thất điện năng, doanh thu. Trong những đi ều ki ện v ề ngu ồn

nhân lực, phương tiện, khả năng cung ứng của hệ thống điện, giá điện… việc

tăng lượng điện thương phẩm, giảm tỉ lệ tổn thất góp phần quan tr ọng trong

tăng doanh thu và hiệu quả kinh doanh của đơn vị.

Có thể nói, tình hình kinh doanh của đơn vị trong 3 năm vừa qua đã đạt đ ược

những thành tích đáng ghi nhận. Trước hết là sản lượng điện thương phẩm và

số lượng trạm biến áp đều tăng trong giai đoạn 2012-2014, cho th ấy hi ệu suất

lao động của cán bộ công nhân viên, cũng như hoạt động kinh doanh của đ ơn v ị.

Đồng thời phản ánh khái quát sự đầu tư của đ ơn vị trong ho ạt đ ộng kinh doanh

điện năng nói riêng và sự quan tâm, chú trọng công tác phuc vụ cho s ự phát tri ển

kinh tế xã hội và đời sống của người dân. Tổn thất điện năng là một vấn đề luôn

được chú trọng quan tâm trong hoạt đông kinh doanh của đ ơn vị, nh ờ có nh ững

chính sách khoa học và quản lý hiệu quả mà năm 2014, tỷ lệ tổn th ất điện năng

của đơn vị đã được cải thiện rất nhiều. Điều đó cũng đã cho thấy những cố gắng

và nỗ lực trong công tác quản lý và việc thực hiện những kế hoạch trong cơng



việc của đơn vị, góp phần hợp lý hóa chính sách giá cũng như ti ết ki ệm ngu ồn

năng lượng cho đất nước.

Đội ngũ cán bộ công nhân viên của đơn vị có nhiều kinh nghi ệm và trình

độ chun mơn cao đảm bảo vận hành tốt hệ thống điện trên địa bàn tỉnh.

Doanh thu tăng và có xu hướng tiếp tục tăng, sự tăng doanh thu cũng th ể

hiện được hiệu quả kinh doanh của Điện lực Bắc Ninh.

Qua những nội dung đã được trình bày ở trên, ta đã thấy rõ được những

vai trò, nhiệm vụ vơ cùng quan trọng của Điện lực Bắc Ninh, góp ph ần khơng

nhỏ cho sự hồn thành nhiệm vu chung của Tổng cơng ty điện l ực Miền

Bắc.Đồng thời đóng góp rất lớn trong cơng cuộc phát tri ển kinh tế, xã h ội , ổn

định Chính trị, đảm bảo tốt cho đời sống cho nhân dân và gi ữ v ững an ninh Qu ốc

gia.



TÓM TẮT CHƯƠNG 2



Trong chương này ta đã giới thiệu khái quát về công ty Đi ện lực Bắc Ninh

về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng , nhi ệm vụ từng bộ ph ận và

phân tích các chỉ tiêu kinh doanh điện năng của đơn vị trong 2 hoặc 3 năm g ần

đây.

Đưa ra được thực trạng về tình hình kinh doanh tại Điện lực Bắc Ninh.

Phân tích được hiệu quả sử dụng các yếu tố vào, phân tích hi ệu qu ả kinh doanh

qua các chỉ tiêu: điện thương phẩm, tổn thất điện năng, giá bán đi ện bình quân,

doanh thu, sự cố. Trong những điều kiện về nguồn nhân lực, phương ti ện, kh ả

năng cung ứng của hệ thống điện, giá điện,… việc tăng lượng đi ện thương

phầm, giảm tỷ lệ tổn thất điện năng góp phần quan tr ọng trong tăng doanh thu

và hiệu quả kinh doanh của đơn vị.

Qua q trình phân tích, ta thấy được thực trạng hoạt động kinh doanh

của cơng ty. Nhìn chung kết quả kinh doanh điện năng gần đây của công ty Đi ện

lực Bắc Ninh đạt hiệu quả cao, các chỉ tiêu kinh doanh đều đạt kết qu ả đáng

khen ngợi và luôn vượt kế hoạch EVN đề ra. Bên cạnh đó đồ án cũng phân tích

được các u tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, những mặt tích cực và h ạn ch ế c ủa

công ty trong hoạt động kinh doanh.

Với thực trạng hoạt động kinh doanh điện năng của công ty Đi ện l ực B ắc

Ninh đã nêu ở chương 2, trong chương 3 em sẽ đề xuất một s ố giải pháp nâng

cao kết quả hoạt động kinh doanh điện năng của đơn vị



CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ

KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LƯC BẮC NINH



3.1. THƯC TRẠNG

Trong giai đoạn 2011-2012 sản lượng điện thương phẩm và số lượng trạm

biến áp đều tăng cho thấy hiệu quả trong công việc của cán b ộ công nhân viên

cũng như hoạt động kinh doanh của công ty. Tuy nhiên tr ước nh ư c ầu càng ngày

càng lớn của nhân dân thì trong những năm ti ếp theo cơng ty ph ải ti ếp t ục phát

huy và nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ mà cụ th ể là s ản l ượng đi ện

thương phẩm.

Tổn thất điện năng là một vấn đề luôn được công ty chú tr ọng quan tâm.

Mặc dù tỉ lệ tổn thất trong những năm qua luôn giảm xuống nhưng như vậy vẫn

còn nhiều hạn chế cần tiếp tục cải thiện như là nhiều l ộ đường dây t ỉ l ệ t ổn

thất vẫn lớn hơn 5% gây ảnh hưởng tới tổn thất tồn điện lực

Nguồn nhân lực của cơng ty đảm bảo được chất lượng và có tính kế thừa

cao tuy nhiên trước sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật và đòi hỏi của người dân

thì cơng ty cần chú trọng hơn nữa việc đào tào nguồn nhân lực có trình đ ộ

chun mơn cao

3.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.2.1 . Giải pháp nâng cao năng suất lao động.

Năng suất luôn là yếu tố quan trọng để đánh giá hi ệu quả quá trình s ản

xuất kinh doanh, cũng như khả năng cạnh tranh của một quốc gia ho ặc m ột

ngành sản xuất. Người ta khơng thể nói một quốc gia có sức cạnh tranh cao n ếu

như năng suất lao động thấp, hiệu quả sử dụng đồng vốn kém, thiếu năng lực

quản lý và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật không được ứng dụng.

Trong 2 năm gần đây thì năng suất lao động theo trạm bi ến áp và đường

dây đều tăng đều. Năm 2013 năng suất lao động theo tr ạm bi ến áp là 2,71

trạm/người, tới năm 2014 tăng lên 2,75 trạm/người. Còn năng suất lao động



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.9: Doanh thu điện năng giai đoạn 2012 - 2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×