Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.5: Sản lượng điện thương phẩm giai đoạn 2012 đến 2014

Bảng 2.5: Sản lượng điện thương phẩm giai đoạn 2012 đến 2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tính ổn định, an tồn trong cung ứng điện và quản lý vận hành, s ửa ch ữa

lưới điện (bao gồm cả khả năng cung ứng của toàn hệ thống đi ện nói chung và

lưới điện Bắc Ninh nói riêng). Cơng ty điện lực Bắc Ninh có sản l ượng đi ện

thương phẩm luôn tăng cao và vượt mức kế hoạch đề ra là do hệ thống lưới

điện trên địa bàn Bắc Ninh đã được đầu tư cải tạo, nâng cấp, l ắp m ới trong

những năm qua nhiều. Chính vì vậy mà lượng điện thương phẩm cung cấp cho

khách hàng ln ổn định, khơng bị giảm vì những sự cố cắt điện để sửa chữa.

Sức mua của khách hàng tăng cao do các chính sách thu hút đ ầu t ư vào các

khu công công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh được đẩy mạnh làm cho s ố lượng các

doanh nghiệp gia nhập vào các khu công nghi ệp tăng. Đồng th ời, dân s ố trong

khu vực tăng nhanh dẫn đến hợp đồng mua bán điện với được ký kết v ới s ố

lượng lớn.

Những chính sách kêu gọi tiết kiệm điện, sử dụng điện hợp lý làm cho

sản lượng điện thương phẩm cũng ảnh hưởng làm điện năng thương phẩm

giảm xuống nhưng khơng nhiều.

Tình hình thời tiết cũng ảnh hưởng đến sản lượng đi ện thương phẩm cụ

thể như:

- Thời tiết nắng nóng sẽ làm cho sản lượng điện thương phẩm tăng cao, đặc biệt

là thành phần quản lý tiêu dùng. Do các hộ gia đình, các khu văn phòng… s ử

dụng nhiều điện cho các thiết bị làm mát như điều hòa, tủ lạnh…

- Khi thời tiết xấu, mưa bão làm ảnh hưởng đến hệ th ống l ưới đi ện, dễ x ảy ra

sự cố đứt dây hay chập cháy trạm biến áp. Làm ngừng cung cấp đi ện cho vi ệc

sửa chữa lưới điện. Chính vì vậy mà lượng điện thương phẩm bị giảm xuống.

Từ bảng số liệu và đồ thị ta thấy rằng sản lượng điện năng thương phẩm

trong giai đoạn 2012-2014 tăng từ 2199,98 trkWh (năm 2012) 3323,65 trkWh

(năm 2014). Năm 2013 tăng 25,91% so với năm 2012, năm 2014 tăng 19,61% so

với năm 2013. Sản lượng điện bán cho khách hàng luôn tăng và vượt k ế ho ạch

của công ty đề ra.

Sự tăng trưởng điện năng thương phẩm được biểu diễn thông qua sự thay

đổi tỷ trọng cơ cấu các thành phần điện năng. Ta sẽ bi ết được những thành

phần nào sử dụng nhiều lượng điện năng nhất, thành phần nào tăng nhi ều



nhất, ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình sản xuất kinh doanh điện năng của đơn

vị. Từ đó sẽ biết hướng thúc đẩy các thành phần có thể tăng cao hơn nữa.

Bảng 2.6 : So sanh tăng trưởng từng thanh phân phu tải cac năm 20122013

Sản lượng điện của từng thành

phần sử dụng điện (tr.kWh)



Năm 2012 Năm 2013



so sánh

tuyệt đối



So sánh

tương

đối



NLNN



37,74



47,52



9,78



25,91



CNXD



1.622,16



2.056,31



434,15



26,76



QLTD



481,79



583,83



102,04



21,18



TNDV



23,17



31,45



8,28



35,74



HĐK



42,16



59,69



17,53



41,58



Nguồn: Phòng kinh doanh-Công ty Điện lực Băc Ninh



\Hình 2.3: Ty trong điện thương phâm các thành phân ph ụ tải năm 2012

Hình 2.4: Ty trong điện thương phâm các thành phân phụ tải năm 2013

So sánh 2 biểu đồ v ề t ỷ tr ọng sản lượng điện thương phẩm các thành

phần phụ t ải ta thấy từ năm 2012 đ ến năm 2013 thì cơ cấu tiêu th ụ đi ện

thương của các phụ tải không đồng đều.

Điện năng cho thành phần công nghiệp chiếm tỷ lệ nhu cầu sử dụng điện

năng lớn nhất, khoảng 74% tổng mức tiêu thụ điện. Điện năng thương phẩm



của công ty trong thành phần này năm 2013 tăng so v ới năm 2012 là 0,5%. Có

được tỷ lệ tăng này là do các ngành nghề trong lĩnh vực công nghi ệp, xây d ựng

trong địa bàn tỉnh đang được đầu tư và phát triển nhanh chóng. Cung cấp điện

cho công nghiệp thường là lưới trung áp, nên tổn thất h ầu nh ư là không đáng

kể. Đây là dạng thành phần tiêu thụ có phụ tải ổn định, tiêu th ụ điện năng l ớn.

Tỷ trọng sử dụng điện của thành phần công nghiệp xây dựng là tương đ ối l ớn,

chính vì vậy mà nó ảnh hưởng rất nhiều đến sản lượng điện th ương phẩm. T ỷ

trọng tiêu thụ điện của thành phần này tăng làm cho s ản lượng đi ện th ương

phẩm của công ty tăng lên nhiều.

Quản lý tiêu dùng có điện năng tiêu dùng chi ếm tỉ tr ọng l ớn th ứ hai trong

cấu trúc các thành phần, năm 2012 chiếm h ơn 21,83% đi ện năng th ương ph ẩm

của Điện lực Bắc Ninh. Chiếm tỷ trọng khá như vậy là do đời sống vật ch ất

ngày càng được cải thiện nên việc mua sắm các thi ết bị phục vụ đ ời s ống h ằng

ngày như máy giặt, điều hòa, tủ lạnh, bình nước nóng,...khơng còn là v ấn đ ề quá

khó khăn nữa, nên người dân trên địa bàn huyện đa số cũng đã tự s ắm s ửa và

trang bị cho gia đình mình những vật dụng này, mà nh ững thi ết b ị này l ại tiêu

thụ khá nhiều điện năng nên cũng đẩy mức tiêu th ụ đi ện năng c ủa ph ụ t ải sinh

hoạt tiêu dùng lên cao. Đây cũng là thành phần phức tạp trong qu ản lý cũng nh ư

gây ra nhiều tổn thất điện năng ( chủ yếu là tổn th ất thương mại). Nhu cầu sinh

hoạt chủ yếu tập trung vào giờ cao điểm (18h-22h), trong khi vào giờ thấp đi ểm

(0h-6h) lại sử dụng rất ít làm cho chênh lệch đồ thị phụ tải là rất lớn.

Thương nghiệp dịch vụ chiếm tỷ trọng không cao nhưng trong 2 năm gần

đây đã đẩy mạnh đà tăng trưởng, do đó tỉ lệ tiêu th ụ đi ện năng tăng khá nhanh.

Tỷ trọng tiêu thụ điện của ngành năm 2012 là 1.05% và đạt 1.38% trong năm

2013. Tuy tỷ trọng biến động chưa lớn nhưng lượng đi ện thương phẩm trong

lĩnh vực này vẫn tăng qua các năm bởi sự phát tri ển của kinh t ế, nhi ều d ự án

khu đô thị và các khu vui chơi giải trí được xây dựng. Kèm theo đó là các văn

phòng cho thuê, nhà hàng, khách sạn, siêu th ị, …đ ược xây dựng. Đây h ứa h ẹn sẽ

là các khách hàng tiềm năng trong các năm tới.



Thành phần Nông Lâm Ngư Nghiệp và các hoạt động khác vẫn gi ữ được tỷ

trọng tiêu thụ điện. Tuy nhiên, lượng điện năng tiêu thụ không nhi ều nên ảnh

hưởng không đáng kể đến sản lượng điện thương phẩm của toàn đơn vị.

2.3.3.2. Tổn thất điện năng

Chỉ tiêu này thường được đánh giá bằng cách so sánh tổn th ất thực tế v ới

tổn thất kế hoạch được giao của đơn vị. Ở chỉ tiêu tổn thất điện năng trong

truyền tải và phân phối được phân chia thành hai loại c ơ bản là: tổn th ất kỹ

thuật và tổn thất thương mại.

Chỉ tiêu tổn thất trên địa bàn quản lý là một chỉ tiêu quan tr ọng ảnh

hưởng lớn trực tiếp đến việc sản xuất kinh doanh của đi ện lực nói riêng và

doanh thu cũng như kết quả kinh doanh của điện lục nói chung. Việc giảm tổn

thất kỹ thuật trên các đường dây hoặc TBA, tổn th ất th ương m ại …. luôn luôn là

mục tiêu phải phấn đấu.

Bảng 2.7: Tỷ lệ tổn thất điện năng từ năm 2012-2014

Tổn



thất



201



điện năng %

Kế

Thực

hoạc

hiện

h

6,95 6,44



2

201



6,35



5,81



-0,54



-0,63



3

201



5,65



4,96



-0,69



-0,85





m



So sánh kết quả tỷ lệ



So sánh tỷ lệ tổn thất thực



tổn thất điện năng (%)



hiện giữa các năm (%)



-0,51



4

Nguồn: Phòng kinh doanh-Công ty Điện lực Băc Ninh



Hình 2.5: Biêu đồ ty lệ tổn thât tư năm 2012 đên năm 2014 ( đơn v i %)

Giảm tổn thất điện năng là một nhiệm vụ hết sức quan tr ọng của ngành

điện. Nếu giảm được tổn thất điện năng thì kinh doanh đi ện năng m ới có hi ệu

quả và đời sống CBNV mới được nâng cao. Đó là mục tiêu chi ến l ược c ủa ngành

điện nói chung và Điện lực Bắc Ninh nói riêng. Từ ch ỗ xác định được nhi ệm v ụ

quan trong này tồn thể đơn vị ln phấn đấu hồn thành kế hoạch và đã đạt

được những thành tích đáng kể. Cụ thể:

Năm 2012 tỷ lệ TTĐN tồn Cơng ty là 6,44%, giảm 0,51% so v ới k ế hoạch

NPC giao và giảm 0,57% so với năm 2011.

Công tác giảm TTĐN trong năm 2013 có chuyển bi ến rõ r ệt khi th ực hi ện

tích cực và có hiệu quả các biện pháp theo chương trình gi ảm TTĐN đã đ ề ra,

kết quả năm 2013 tỷ lệ tổn thất điện năng 5,81% gi ảm 0.54% so v ới k ế ho ạch

NPC giao và giảm 0,63% so với năm 2012.

Tổn thất điện năng Công ty thực hiện năm 2014 là 4,96%, giảm 0,69% so

với kế hoạch NPC giao và giảm 0,85 so với năm 2013.

Trong đó một số nguyên nhân chủ yếu làm giảm tổn thất điện năng là do:

Thực hiện truy thu đối với các trường hợp công tơ cháy, kẹt và xử lý vi

phạm sử dụng điện.

Sản lượng của các khách hàng lớn như Samsung, Nokia… tăng đều qua các

năm.

Công ty đã chỉ đạo quyết liệt công tác kiểm tra, chỉ ra các ĐZ và TBA có t ỷ

lệ TTĐN cao, chỉ ra những nguyên nhân và kịp th ời đưa ra các bi ện pháp gi ảm

TTĐN.



Rà soát các khách hàng phải trả ti ền mua CSPK l ớn đ ể tư v ấn khách hàng



lắp tụ bù nâng cao hệ số cosφ. Thường xuyên theo dõi tình tr ạng v ận hành c ủa

hệ thống tụ bù trên lưới điện.

Lựa chọn chính xác các danh mục ĐTXD, sửa chữa lưới đi ện, đẩy nhanh

tiến độ thi cơng hồn thành đưa cơng trình vào khai thác s ử d ụng, k ịp th ời CQT

lưới điện. Kết quả là đã góp phần khơng nhỏ trong việc giảm TTĐN

P9, P13 tham gia trực tiếp cùng các Điện lực để ki ểm tra, tìm nguyên nhân

đối với các ĐZTA có tỷ lệ ttđn cao để đề xuất các biện pháp giảm tổn th ất.

Ngoài ra, các yếu tố khác như thay định kỳ công tơ; cân pha, san tải, làm

sạch lưới điện; đặc biệt là tổ chức trực tiếp ghi chỉ s ố công tơ t ại 30 xã sau khi

thực hiện xóa tổ dịch vụ cũng góp phần làm giảm TTĐN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.5: Sản lượng điện thương phẩm giai đoạn 2012 đến 2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×