Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Bảng một số chỉ tiêu giai đoạn 2012-2014

Bảng 2.2: Bảng một số chỉ tiêu giai đoạn 2012-2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

mạnh cao nhất vào năm 2014 với giá 1423,79 đ/kWh. Đi ều nay cho th ấy s ố

lượng khách hàng tăng và nhu cầu sử dụng điện của khách hàng tăng cao.

Chỉ tiêu tổng doanh thu tiền điện cho thấy hiệu quả kinh doanh đi ện năng

của doanh nghiệp tăng cao. Ta thấy tổng doanh thu tăng dần từ năm 2012 đ ến

2014 và tăng mạnh nhất từ năm 2012 đ ến 2013 với độ chênh l ệch là 1071,513

Tỷ.đ. Điều này cho ta thấy hiệu quả kinh doanh của công ty đi ện lực Bắc Ninh

ngày càng cao và tăng nhanh vượt trội.

2.3. Phân tich thực trang hoat đông kinh doanh điện năng tai công ty Đi ện

Lực Băc Ninh

2.3.1. Xac định phương phap phân tich

Tuỳ theo nội dung, nguồn tài liệu thu thập được và loại hình phân tích đ ể

ta xác định phương pháp phân tích cho thích hợp.

Trong bài đồ án này, em sử dụng kết hợp giữa 2 phương pháp phân tích là

phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn.

Sử dụng phương pháp thay thế liên hồn để phân tích chỉ tiêu về doanh

thu để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ch ỉ tiêu doanh

thu.

Sử dụng phương pháp so sánh đối với các chỉ tiêu còn l ại như tổn th ất

điện năng, điện thương phẩm, giá bán bình quân… thuận ti ện cho vi ệc phân

tích, giúp ta dễ nhận biết sự thay đổi các chỉ tiêu kinh doanh. Ngoài ra, ph ương

pháp này còn có những ưu điểm sau:

+ Đây là phương pháp ít khó khăn về mặt kỹ thuật, vì nó khơng c ần thi ết

phải xây dựng các công thức hoặc mơ hình tính tốn, mà dựa vào sự hiện di ện

của các số liệu thực tế đã thu thập được.

+ Phương pháp này có sự đánh giá về giá trị thực tế, vì vậy dễ dàng thuyết

phục được mọi người khi đọc bản đồ án này.

Q trình phân tích được tiến hành theo 3 bước:

- Bước 1: Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh



Lựa chọn kỳ gốc là năm trước và năm kế hoạch: Để thấy được xu hướng

phát triển của đối tượng phân tích, và việc chấp hành các đ ịnh m ức đã đ ề ra có

đúng theo dự kiến hay không.

- Bước 2: Điều kiện so sánh

Các chỉ tiêu được đem so sánh phải đảm bảo tính ch ất so sánh đ ược v ề

không gian và thời gian.

- Bước 3: Kỹ thuật so sánh

Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị

số và kỳ phân tích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này bi ểu hi ện kh ối l ượng, quy

mô các hiện tượng kinh tế.

Việc phân tích được thực hiện chủ yếu theo các chỉ tiêu sau:

-



Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào :







Điện thương phẩm bình qn.







Trạm biến áp bình qn







Số km đường dây bình qn.

-



Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh điện năng :













Điện Thương phẩm.

Tỷ lệ tổn thất điện năng.

Giá bán điện bình quân.

Doanh thu tiền điện.



2.3.2. Phân tich hiệu quả sử dung cac yếu tố đâu vao

2.3.2.1. Cơ cấu lao động

Việc sử dụng hiệu quả yếu tố đầu vào phụ thuộc nhiều vào hiệu quả lao động

của CBCNV trong Điện lực Bắc Ninh và đó cũng là yếu tố có tính chất quyết định đối

với q trình sản xuất kinh doanh của đơn vị. Việc sử dụng tốt lao động và các yếu tố

đầu vào được biểu hiện trên các mặt số lượng lao động, và thời gian lao động cũng

như hiệu quả công việc. Tận dụng hết khả năng lao động và các yếu tố đầu vào là một

yếu tố hết sức quan trọng làm tăng sản lượng điện năng thương phẩm, giảm lượng tổn

thất điện năng kinh doanh, hạ chi phí, tăng lợi nhuận cho đơn vị.



Trình độ chun mơn của người lao động có vai trò rất quan trọng trong kết

quả hoạt động sản xuất kinh doanh bởi nó là một trong những tiêu thức quan trọng đầu

tiên đánh giá chất lượng lao động. Tuỳ từng vị trí cơng việc khác nhau thì tương ứng

với một trình độ chun mơn nhất định mới có thể đáp ứng được yêu cầu công việc.

Lao động theo trình độ chun mơn của Cơng ty Điện lực Bắc Ninh được thể hiện ở

bảng 2.3 :

Bảng 2.3 : Cơ cấu thành phần lao động của Điện lực Bắc Ninh 2012-2014

Chỉ tiêu



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



Số người



Tỷ lệ %



Số người



Tỷ lệ %



Số người



Tỷ lệ %



Trên đại học

Đại học



6

327



0,72

39.79



8

351



0.92

40,53



9

374



0,99

41,01



Cao đẳng

Trung cấp



76

125



9,23

15,21



87

144



10,05

16,63



102

151



11,18

16,56



Công nhân kỹ thuật

Tổng



288

822



35,05

100



276

866



31,87

100



276

912



30,26

100



Nguồn: Phòng Tổ chức và Nhân sự công ty Điện lực Bắc Ninh



Hình 2.2: Biều đồ cơ cấu lao động của Điện lực Bắc Ninh năm 2012-2014

Từ bảng cơ cấu lao động ta thấy trình độ lao động của công ty ngày càng tăng

cả về chất lượng và số lượng. Số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học

trong các năm đều tăng, và ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu lao động của cơng

ty. Số CBCBV của tồn cơng ty năm 2012 là 822 người. Đến năm 2013 tăng lên 44

người so với năm 2012, năm 2014 tăng lên 46 người so với năm 2013. Cụ thể

Số người có trình độ đại học năm 2014 tăng 23 người so với năm 2013, và

tăng 47 người so với năm 2012.

Số người có trình độ trên đại học, cao đẳng, trung cấp đều tăng dần qua các

năm.

Tuy nhiên, trình độ cơng nhân kỹ thuật năm 2013, 2014 giảm 12 người so với

năm 2012.

Điều này thể hiện cơng ty đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động cho

lao động đi đào tạo, tập huấn để nâng cao chất lượng lao động của công ty, đủ sức tiếp

cận với khoa học kỹ thuật tiên tiến và đảm nhận tốt vai trò và nhiệm vụ được giao về

đảm bảo cung cấp điện được an toàn, liên tục với chất lượng ngày càng cao, phục vụ

cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

Tuy nhiên, trong cơ cấu lao động của Công ty Điện lực Bắc Ninh cũng còn

nhiều vấn đề phải được cải thiện như trình độ nhân viên có trình độ đại học và sau đại

học tăng khơng nhiều do việc học lên trình độ đại học hoặc trên đại học mất khoảng

thời gian khá lâu (3-5 năm) nên sự chuyển biến này không nhiều, số lượng cơng nhân

bậc cao, lành nghề có kinh nghiệm còn thiếu hụt. Điều này đòi hỏi Cơng ty phải có

được biện pháp giải quyết (đưa lao động đi đào tạo, tập huấn) để nhằm nâng cao trình

độ và kỹ năng của CBCNV, không ngừng phục vụ cho sự phát triển của Công ty.



2.3.2.2 Năng suất lao động

Năng suất lao động là một chỉ tiêu quan tr ọng để đánh giá hi ệu qu ả ho ạt

động của công nhân viên trong doanh nghiệp. Một doanh nghi ệp Đi ện l ực có

NSLĐ tốt có nghĩa là con người làm việc hăng say có năng suất, có hi ệu qu ả do

đó mà sản lượng điện thương phẩm tăng lên chi phí s ản xuất sẽ gi ảm xu ống,

góp phần tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Ngược lại, nếu y ếu tố NSLĐ mà

khơng đạt chất lượng thì chi phí tăng lên, doanh thu sẽ gi ảm xu ống ảnh hưởng

đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Xác định được vấn đ ề này Đi ện

lực Bắc Ninh khơng ngừng nâng cao trình độ chun mơn, nâng cao s ự sáng t ạo,

kỹ năng tay nghề cho người lao động đồng thời có sự phân cơng rõ ràng h ợp lý

giữa các CBNV, đảm bảo cơ sở vật chất phải đầy đủ như v ậy thì NSLĐ m ới tăng

lên. Các công thức được sử dụng để đánh giá năng suất lao động của công ty

điện lực Bắc Ninh:

Trạm biên áp bình quân = Số trạm biên áp/ số CBCNV

Km đường dây bình quân = Số km đường dây/ số CBCNV

Sở dĩ đơn vị Điện lực cần đánh giá tỷ lệ số TBA/người lao động và s ố Km

đường dây/người lao động là vì ta cần hiểu rõ là trung bình một CBCNV sẽ qu ản

lý bao nhiêu TBA, trung bình một CBCNV sẽ quản lý bao nhiêu Km đ ường dây. Đ ể

từ đó có sự phân công lao động hợp lý, không quá tải, n ếu s ự phân cơng đó ch ưa

hợp lý thì ban quản lý Điện lực Bắc Ninh cần thay đổi lại cơ chế quản lý, giúp

cho nhân viên trong đơn vị hoạt động có hiệu quả hơn, giúp cho đơn vị đạt được

hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh điện năng. Sau đây là các đánh giá về NSLĐ

tại điện lực Bắc Ninh:

Bảng 2.4: Tỷ lệ TBA va Số Km đương dây môt CBCNV giai đoan 2013-2014

Chỉ tiêu

Số TBA

Số Km đường dây

Số CBCNV (người)

Số TBA/người

Số

Km

đường



Năm



Năm



2013



2014



2344

3584,6

866

2,71

4,14



2505

4309,4

912

2,75

4,73



So sánh 2014-2013

Tuyệt

Tương

đối

+72

+724,8

+46

+0,04

+0,59



đối

102,96

120,22

105,31

101,48

114,25



dây/người

Nguồn: Phòng Kinh Doanh Công ty Đi ện L ực B ăc Ninh

Xét trong 2 năm 2013 và 2014 ta thấy cùng với xu hướng tăng lên như

lượng điện năng thương phẩm thì số trạm biến áp do Điện lực Bắc Ninh quản lý

cũng có xu hướng tăng lên tuy nhiên s ố trạm bi ến áp và s ố CBCN tăng lên là

khơng đáng kể vì vậy kéo theo số lượng trạm bi ến áp trên đ ầu người cũng tăng

rất ít trong giai đoạn 2013-2014. Từ kết quả của bảng trên ta th ấy s ố TBA bình

quân theo đầu người năm 2013 là 2.71 trạm/người đến năm 2014 tăng thêm

72TBA tuy nhiên số TBA trên người cũng chỉ tăng lên 2,75 tr ạm/người, tương

đương 101,48% so với năm 2013. Với mức nằn suất lao động trên tr ạm bi ến áp

là 2,71 - 2,75 trạm/ người thì cơng ty Bắc Ninh có năng su ất lao đ ộng s ố

TBA/người khá tốt so với các công ty khác.

Cũng như số TBA bình quân theo đầu người thì s ố km đường dây bình

quân năm 2014 (4.73 km/người ) tăng 0,59 km/người so với năm 2013 (4,14

km/người), đạt 114,25% so với năm 2013. Tốc độ tăng của km đường dây bình

quân là do tốc độ tăng số km đường dây cao hơn tốc độ tăng của s ố cán b ộ công

nhân viên. Mức năng suất lao động theo s ố km đường dây/người so v ới các công

ty điện lực khác là chưa cao. Nhưng ở mức này công ty sẽ qu ản lý tốt được

đường dây tránh xảy ra các hiện tượng trộm cắp điện hay sự cố. Giúp nâng cao

hiệu quả kinh doanh điện năng hơn.

Qua các số liệu trên ta thấy năng suất suất lao động của công ty v ề s ố Km

đường dây và TBA trên một người tăng đều. Do nền kinh tế ngày càng phát tri ển

dẫn đến tốc độ tăng trưởng của các trạm biến áp và s ố km đường dây ngày càng

lớn, tuy vậy nhưng số lượng cán bộ công nhân viên lại tăng lên không đánh k ể.

Nhưng do chất lượng lao động của công ty được nâng lên giúp đ ơn vị v ẫn đi ều

hành tốt các trạm biến áp cũng như quản lý tốt, ít x ảy ra s ự c ố v ề s ố km đ ường

dây và TBA mà đơn vị quản lý. Chính vì vậy năng suất lao đ ộng tăng lên cho th ấy

hiệu quả sử dụng lao động của Điện lực Bắc Ninh ngày càng tăng cao hơn.

2.3.3. Phân tich hiệu quả kinh doanh điện năng tai Điện lực Băc Ninh

2.3.3.1. Điện năng thương phẩm



Một trong số các yếu tố chính quyết định thành cơng của doanh nghi ệp

kinh doanh điện năng chính là điện năng thương phẩm. Từ trước tới nay chỉ tiêu

này thường được đánh giá bằng cách so sánh điện năng thương ph ẩm th ực tế

( kết quả kinh doanh điện năng thương phẩm) với kế hoạch được giao của đ ơn

vị. Vì chỉ tiêu này phản ánh gần như hoàn toàn kết qu ả kinh doanh của Đi ện l ực

cũng như tình hình tiêu thụ điện năng của Điện lực.

Trong giai đoạn 2012-2014, Điện lực Bắc Ninh có tốc độ tăng trưởng về

cung cấp điện qua các năm ổn định khoảng trên 20%, ph ục v ụ s ản xu ất và sinh

hoạt trên toàn huyện. Hoạt động kinh doanh điện năng của đơn v ị luôn vượt

sản lượng kế hoạch đề ra, đây là những kết quả hết sức khả quan và đáng khích

lệ. Điều đó được thể hiện thơng qua các số liệu kinh doanh điện năng dưới đây:

Bảng 2.5: Sản lương điện thương phâm giai đoan 2012 đến 2014

Sản lượng điện thương

Năm

2012

2013



phẩm

Kế hoạch

2199,98

2770



2014



3290,00



( Tr.kWh)

Thực hiện

2207,02

2778,8



So

So với kế hoạch

100,32%

100,32%



với



năm



trước



sản



lượng



thực



125,91%



101,02%

119,61%

3323,65

Nguồn: Phòng kinh doanh-Công ty Điện lực Băc Ninh



Hình 2.2: Biêu đồ sản lương điện thương phâm tư năm 2012 - 2014 (Tr.kWh)

Trong những điều kiện không thay đổi nhiều về nguồn nhân lực, phương

tiện, khả năng cung ứng của hệ thống điện, giá điện… việc tăng lượng đi ện

thương phẩm góp phần tăng doanh thu và hiệu quả kinh doanh của đơn vị.

Điện thương phẩm bán cho khách hàng phụ thuộc vào các y ếu tố khách

quan và chủ quan cụ thể như sau:

Nền kinh tế quốc dân tăng trưởng mạnh mẽ làm cho các thành ph ần ph ụ

tải tiêu dùng, kinh doanh dịch vụ và phụ tải công nghiệp ngày càng tăng cao.

Ví dụ như vài khách hàng lớn như cơng ty Samsung, Nokia,…làm sản lượng

điện thương phẩm tăng cao. Năm 2012, các khu công nghi ệp làm tăng 10,75%

riêng công ty sam sung làm tăng 6,44%; quản lý tiêu dùng làm tăng 2,56%; các

thành phần còn lại làm tăng 1,05%.



Tính ổn định, an toàn trong cung ứng điện và quản lý vận hành, s ửa ch ữa

lưới điện (bao gồm cả khả năng cung ứng của toàn hệ thống đi ện nói chung và

lưới điện Bắc Ninh nói riêng). Cơng ty điện lực Bắc Ninh có sản l ượng đi ện

thương phẩm luôn tăng cao và vượt mức kế hoạch đề ra là do hệ thống lưới

điện trên địa bàn Bắc Ninh đã được đầu tư cải tạo, nâng cấp, l ắp m ới trong

những năm qua nhiều. Chính vì vậy mà lượng điện thương phẩm cung cấp cho

khách hàng ln ổn định, khơng bị giảm vì những sự cố cắt điện để sửa chữa.

Sức mua của khách hàng tăng cao do các chính sách thu hút đ ầu t ư vào các

khu công công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh được đẩy mạnh làm cho s ố lượng các

doanh nghiệp gia nhập vào các khu công nghi ệp tăng. Đồng th ời, dân s ố trong

khu vực tăng nhanh dẫn đến hợp đồng mua bán điện với được ký kết v ới s ố

lượng lớn.

Những chính sách kêu gọi tiết kiệm điện, sử dụng điện hợp lý làm cho

sản lượng điện thương phẩm cũng ảnh hưởng làm điện năng thương phẩm

giảm xuống nhưng khơng nhiều.

Tình hình thời tiết cũng ảnh hưởng đến sản lượng đi ện thương phẩm cụ

thể như:

- Thời tiết nắng nóng sẽ làm cho sản lượng điện thương phẩm tăng cao, đặc biệt

là thành phần quản lý tiêu dùng. Do các hộ gia đình, các khu văn phòng… s ử

dụng nhiều điện cho các thiết bị làm mát như điều hòa, tủ lạnh…

- Khi thời tiết xấu, mưa bão làm ảnh hưởng đến hệ th ống l ưới đi ện, dễ x ảy ra

sự cố đứt dây hay chập cháy trạm biến áp. Làm ngừng cung cấp đi ện cho vi ệc

sửa chữa lưới điện. Chính vì vậy mà lượng điện thương phẩm bị giảm xuống.

Từ bảng số liệu và đồ thị ta thấy rằng sản lượng điện năng thương phẩm

trong giai đoạn 2012-2014 tăng từ 2199,98 trkWh (năm 2012) 3323,65 trkWh

(năm 2014). Năm 2013 tăng 25,91% so với năm 2012, năm 2014 tăng 19,61% so

với năm 2013. Sản lượng điện bán cho khách hàng luôn tăng và vượt k ế ho ạch

của công ty đề ra.

Sự tăng trưởng điện năng thương phẩm được biểu diễn thông qua sự thay

đổi tỷ trọng cơ cấu các thành phần điện năng. Ta sẽ bi ết được những thành

phần nào sử dụng nhiều lượng điện năng nhất, thành phần nào tăng nhi ều



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Bảng một số chỉ tiêu giai đoạn 2012-2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×