Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chi phí khác như điện, nước, chi phí khác bằng tiền

Chi phí khác như điện, nước, chi phí khác bằng tiền

Tải bản đầy đủ - 0trang

2207,02 triệu KWh và năm 2014 lượng điện thương phẩm theo kế hoạch là

3290 tr.KWh nhưng thực hiện lên tới 3323,65 tr.kWh ).

- Tỷ lệ tổn thất thấp hơn so với tỷ lệ được giao và các năm 2013,2014 gi ảm

nhiều so với năm 2012 ( năm 2012 tỷ lệ tổn thất là 6,44% khá cao, nh ưng do n ỗ

lực phấn đấu nên tới năm 2013 đã giảm còn 5,81%, tới năm 2014 ch ỉ còn

4,96%) . Có được thành quả đó là do hang tháng các đi ện l ực ki ểm tra phân tích

và thực hiện biện pháp làm giảm tổn thất điện năng cho các tr ạm có tỷ l ệ t ổn

thất cao, lập danh sách khách hàng phải trả ti ền mua công su ất ph ản kháng l ớn

hang tháng.

- Giá bán điện bình qn tăng do cơng tác đi ều tra áp giá nâng cao, đi ều chình giá

điện của nhà nước. Điều này làm cho doanh thu bán điện cũng tăng theo.

Tóm lại:

Thực trạng về tình hình kinh doanh điện năng tại Đi ện lực Bắc Ninh và phân

tích hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào năng suất lao động của đi ện l ực B ắc

Ninh, phân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu: đi ện th ương ph ẩm, giá bán

điện bình quân,tổn thất điện năng, doanh thu. Trong những đi ều ki ện v ề ngu ồn

nhân lực, phương tiện, khả năng cung ứng của hệ thống điện, giá điện… việc

tăng lượng điện thương phẩm, giảm tỉ lệ tổn thất góp phần quan tr ọng trong

tăng doanh thu và hiệu quả kinh doanh của đơn vị.

Có thể nói, tình hình kinh doanh của đơn vị trong 3 năm vừa qua đã đạt đ ược

những thành tích đáng ghi nhận. Trước hết là sản lượng điện thương phẩm và

số lượng trạm biến áp đều tăng trong giai đoạn 2012-2014, cho th ấy hi ệu suất

lao động của cán bộ công nhân viên, cũng như hoạt động kinh doanh của đ ơn v ị.

Đồng thời phản ánh khái quát sự đầu tư của đ ơn vị trong ho ạt đ ộng kinh doanh

điện năng nói riêng và sự quan tâm, chú trọng công tác phuc vụ cho s ự phát tri ển

kinh tế xã hội và đời sống của người dân. Tổn thất điện năng là một vấn đề luôn

được chú trọng quan tâm trong hoạt đơng kinh doanh của đ ơn vị, nh ờ có nh ững

chính sách khoa học và quản lý hiệu quả mà năm 2014, tỷ lệ tổn th ất điện năng

của đơn vị đã được cải thiện rất nhiều. Điều đó cũng đã cho thấy những cố gắng

và nỗ lực trong công tác quản lý và việc thực hiện những kế hoạch trong cơng



việc của đơn vị, góp phần hợp lý hóa chính sách giá cũng như ti ết ki ệm ngu ồn

năng lượng cho đất nước.

Đội ngũ cán bộ công nhân viên của đơn vị có nhiều kinh nghi ệm và trình

độ chun mơn cao đảm bảo vận hành tốt hệ thống điện trên địa bàn tỉnh.

Doanh thu tăng và có xu hướng tiếp tục tăng, sự tăng doanh thu cũng th ể

hiện được hiệu quả kinh doanh của Điện lực Bắc Ninh.

Qua những nội dung đã được trình bày ở trên, ta đã thấy rõ được những

vai trò, nhiệm vụ vô cùng quan trọng của Điện lực Bắc Ninh, góp ph ần khơng

nhỏ cho sự hồn thành nhiệm vu chung của Tổng công ty điện l ực Miền

Bắc.Đồng thời đóng góp rất lớn trong cơng cuộc phát tri ển kinh tế, xã h ội , ổn

định Chính trị, đảm bảo tốt cho đời sống cho nhân dân và gi ữ v ững an ninh Qu ốc

gia.



TÓM TẮT CHƯƠNG 2



Trong chương này ta đã giới thiệu khái quát về công ty Đi ện lực Bắc Ninh

về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng , nhi ệm vụ từng bộ ph ận và

phân tích các chỉ tiêu kinh doanh điện năng của đơn vị trong 2 hoặc 3 năm g ần

đây.

Đưa ra được thực trạng về tình hình kinh doanh tại Điện lực Bắc Ninh.

Phân tích được hiệu quả sử dụng các yếu tố vào, phân tích hi ệu qu ả kinh doanh

qua các chỉ tiêu: điện thương phẩm, tổn thất điện năng, giá bán đi ện bình quân,

doanh thu, sự cố. Trong những điều kiện về nguồn nhân lực, phương ti ện, kh ả

năng cung ứng của hệ thống điện, giá điện,… việc tăng lượng đi ện thương

phầm, giảm tỷ lệ tổn thất điện năng góp phần quan tr ọng trong tăng doanh thu

và hiệu quả kinh doanh của đơn vị.

Qua q trình phân tích, ta thấy được thực trạng hoạt động kinh doanh

của cơng ty. Nhìn chung kết quả kinh doanh điện năng gần đây của công ty Đi ện

lực Bắc Ninh đạt hiệu quả cao, các chỉ tiêu kinh doanh đều đạt kết qu ả đáng

khen ngợi và luôn vượt kế hoạch EVN đề ra. Bên cạnh đó đồ án cũng phân tích

được các u tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, những mặt tích cực và h ạn ch ế c ủa

công ty trong hoạt động kinh doanh.

Với thực trạng hoạt động kinh doanh điện năng của công ty Đi ện l ực B ắc

Ninh đã nêu ở chương 2, trong chương 3 em sẽ đề xuất một s ố giải pháp nâng

cao kết quả hoạt động kinh doanh điện năng của đơn vị



CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ

KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LƯC BẮC NINH



3.1. THƯC TRẠNG

Trong giai đoạn 2011-2012 sản lượng điện thương phẩm và số lượng trạm

biến áp đều tăng cho thấy hiệu quả trong công việc của cán b ộ công nhân viên

cũng như hoạt động kinh doanh của công ty. Tuy nhiên tr ước nh ư c ầu càng ngày

càng lớn của nhân dân thì trong những năm ti ếp theo công ty ph ải ti ếp t ục phát

huy và nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ mà cụ th ể là s ản l ượng đi ện

thương phẩm.

Tổn thất điện năng là một vấn đề luôn được công ty chú tr ọng quan tâm.

Mặc dù tỉ lệ tổn thất trong những năm qua luôn giảm xuống nhưng như vậy vẫn

còn nhiều hạn chế cần tiếp tục cải thiện như là nhiều l ộ đường dây t ỉ l ệ t ổn

thất vẫn lớn hơn 5% gây ảnh hưởng tới tổn thất tồn điện lực

Nguồn nhân lực của cơng ty đảm bảo được chất lượng và có tính kế thừa

cao tuy nhiên trước sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật và đòi hỏi của người dân

thì cơng ty cần chú trọng hơn nữa việc đào tào nguồn nhân lực có trình đ ộ

chun mơn cao

3.2. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.2.1 . Giải pháp nâng cao năng suất lao động.

Năng suất luôn là yếu tố quan trọng để đánh giá hi ệu quả quá trình s ản

xuất kinh doanh, cũng như khả năng cạnh tranh của một quốc gia ho ặc m ột

ngành sản xuất. Người ta khơng thể nói một quốc gia có sức cạnh tranh cao n ếu

như năng suất lao động thấp, hiệu quả sử dụng đồng vốn kém, thiếu năng lực

quản lý và các tiến bộ khoa học, kỹ thuật không được ứng dụng.

Trong 2 năm gần đây thì năng suất lao động theo trạm bi ến áp và đường

dây đều tăng đều. Năm 2013 năng suất lao động theo tr ạm bi ến áp là 2,71

trạm/người, tới năm 2014 tăng lên 2,75 trạm/người. Còn năng suất lao động



theo số Km đường dây năm 2013 là 4,14 Km/người đến năm 2014 lên tới 4,73

Km/ người. Chất lượng lao động của công ty ngày càng được nâng cao giúp đ ơn

vị điều hành, quản lý tốt nên ít xảy ra sự cố đường dây và trạm biến áp.

 Vì vậy để duy trì và tăng năng su ất lao đ ộng trong th ời gian t ới thì lãnh



đạo cơng ty cần thực hiện các giải pháp:

Sử dụng nhân lực có hiệu quả, chú trọng khâu tuyển chọn, bố trí, s ử d ụng

lao động, đảm bảo lao động có trình độ, năng lực phù h ợp, đồng th ời tăng cường

đào tạo để nâng cao trình độ, kỹ năng. Ngoài ra lãnh đạo Đi ện lực c ần rà sốt l ại

tại cơng ty Điện Lực và các chi nhánh Điện Lực tại các huyện về s ố l ượng cán b ộ

công nhân viên làm việc xem lượng lao động trong công ty ra sao, xem s ố l ượng

lao động đã vào biên chế công ty và s ố l ượng lao động vẫn đang làm hợp đ ồng

với cơng ty từ đó có kế ho ạch tuyển thêm lao động trong một vài năm t ới,trong

khi lượng lao động làm hợp đồng nếu thấy thừa có thể c ắt gi ảm khi h ết hạn

hợp đồng.

Rà soát lại từ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất, thi ết bị, công ngh ệ, lao

động, vật tư, nguyên liệu... đánh giá những điểm mạnh, đi ểm yếu, c ơ h ội và

thách thứ đối với từng khâu, từng bộ phận, từng vấn đề quan tr ọng trong doanh

nghiệp và toàn bộ doanh nghiệp. Trên cơ sở đó để tìm biện pháp khắc phục cho

từng vấn đề cụ thể, từng khâu và từng bộ phận cụ thể cũng như tổng th ể doanh

nghiệp.

Đổi mới doanh nghiệp cho phù hợp với điều kiện hi ện nay, bao gồm đổi

mới hình thức doanh nghiệp, bộ máy quản lý doanh nghiệp và tổ chức s ản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp cho phù hợp với xu thế phát tri ển th ời kỳ h ội

nhập kinh tế hiện nay, nhất là chiến lược đối với các Công ty đa quốc gia.

Áp dụng các công cụ quản lý nhân sự hi ệu quả trong doanh nghi ệp, hi ện

đang được áp dụng tại nhiều doanh nghiệp trên thế gi ới. Ví dụnhư KPI (Key

Performance Indicator) đây là cơng cụ đo l ường, nó giúp đánh giá hi ệu qu ả công

việc được thể hi ện qua số li ệu, tỷ l ệ, chỉ tiêu đ ịnh lượng, nhằm phản ánh hiệu

quả hoạt động của các tổ chức hoặc bộ phận chức năng hay cá nhân.

Để năng suất lao động tăng tốc hơn nữa, một vấn đề có ý nghĩa tiên quy ết



là nhận thức đầy đủ vai trò của năng suất lao động trong đi ều kiện m ới. Năng

suất lao động là nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia trong th ời kỳ

dài, chứ không chỉ trong ngắn hạn. Suốt mấy thập kỷ qua, n ền kinh tế nước ta

chủ yếu phát triển theo chiều rộng, dựa trên khai thác lao động giá r ẻ và tài

nguyên thiên nhiên, tăng cường độ lao động và tăng vốn đầu tư chứ chưa th ật s ự

tính tốn đầy đủ đến những hệ lụy cùng những hạn chế nên năng suất lao đ ộng

tăng không ổn định, dẫn đến năng lực cạnh tranh quốc gia ở mức thấp.

Việc phải tăng năng suất cá nhân, bằng huấn luyện và đào tạo tay ngh ề

cho công nhân cũng là điều quan tr ọng, đồng th ời cần ph ải cải ti ến cách th ức

điều hành cho khoa học, hợp lý để người lao động yên tâm làm việc và đ ạt được

hiệu quả cao nhất, cần phải tiết kiệm nhiên liệu đầu vào, và áp d ụng cơng ngh ệ

tiên tiến vào dây chuyền sản xuất.….

Tóm lại, năng suất lao động là một chỉ tiêu chất l ượng có vai trò r ất quan

trọng đối với doanh nghiệp và toàn bộ ngành Điện lực. Để nâng cao năng suất

lao động, ngoài sự nỗ lực toàn diện trên nhiều mặt và thường xuyên liên tục c ủa

các doanh nghiệp, cần có sự hỗ trợ của Chính phủ và các cấp chính quy ền theo

tinh.

3.2.2. Giải phap nâng cao sản lương điện năng thương phâm

Chỉ tiêu điện thương phẩm là một trong những chỉ tiêu quan trọng ảnh

hưởng đến tiền lượng của người lao động và các chi phí khác của đi ện l ực.

Trong chương 2 ta thấy sản lượng điện thương phẩm theo thống kê trong 3 năm

gần đây không ngừng tăng, cụ thể năm 2012 sản lượng đạt 2207,02 tr.kWh, năm

2013 đạt 2778,8 tr.kWh tăng 25,91 % so với năm 2012, đến năm 2014 đ ạt

3323,65 tr.kWh. Sản lượng điện bán cho khách hàng luôn tăng và vượt kế ho ạch

của công ty đề ra.

Để nâng cao sản lượng điện thương phẩm tăng cao đều hàng năm thì cơng ty

đặt ra các mục tiêu và giải pháp như sau:

Tối ưu hóa sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao cung

cấp điện an toàn ổn định, bảo đảm chất lượng điện năng (đi ện áp và tần s ố)

cho sự phát triển kinh tế xã hội. Theo dõi chặt chẽ công tác đi ều hành cung c ấp



điện; xây dựng phương án cấp điện hợp lý, giảm thời gian và phạm vi ngừng

cung cấp điện khi công tác, thực hiện nghiêm túc thông báo ngừng gi ảm m ức

cung cấp điện; Trường hợp phải ngừng cấp điện theo kế hoạch ph ải k ết h ợp

với sửa chữa cải tạo, việc cắt điện của lưới điện, chỉ tiến hành cắt đi ện khi đã

tập kết đầy đủ vật tư, vật liệu và nhân lực tại hiện trường. Đẩy nhanh ti ến đ ộ

các cơng trình đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn lưới đi ện đảm bảo ch ất l ượng

điện năng cung cấp cho khách hàng.

Nâng cấp đồng bộ lưới điện 110kV và lưới trung áp để giảm thi ểu thời

gian cắt điện, rút ngắn thời gian xử lý sự cố, nâng cao độ tin c ậy cung c ấp đi ện

để tăng sản lượng điện thương phẩm.

Đảm bảo cung cấp điện ổn định cho các khách hàng công nghi ệp l ớn, các

khu công nghiệp quan trọng bằng cách lập kế hoạch cắt điện hợp lý, tăng cường

tu bổ, sửa chữa thường xuyên hạn chế sự cố hệ thống lưới điện từ đó đ ể hệ

thống được cấp điện được ổn định góp phần làm sản l ượng đi ện thương ph ẩm

tăng cao.





Việc lập kế hoạch cắt điện công tác tháng, tuần phải phù hợp v ới kh ả

năng nhân lực, phương tiện; phải kết hợp nhiều công tác trên cùng một

xuất tuyến để giảm số lần cắt điện; cắt điện vào ban đêm hoặc các ngày



nghỉ, hạn chế ảnh hưởng đến các cơ sở sản xuất lớn.

 Thời gian sửa chữa lưới điện cần rút ngắn bằng cách kh ảo sát kỹ hi ện

trường, dự kiến các tình huống phát sinh để chuẩn bị nhân lực, vật tư,

phương tiện phù hợp; kiên quyết không cắt điện hoặc cho phép kéo dài

thời gian mất điện do chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương ti ện thi công

không chu đáo. Các đơn vị cần nâng cao chất lượng ki ểm tra đ ịnh kỳ l ưới

điện để phát hiện và sửa chữa kịp thời các khiếm khuyết của lưới điện,

nắm vững tình trạng và khả năng vận hành của thi ết bị, h ạn ch ế s ự c ố

đột xuất. Các sự cố phải được điều tra tìm ngun nhân một cách chính

xác và có biện pháp ngăn ngừa sự cố tái diễn.

Làm việc với khách hàng lớn nắm lại nhu cầu phụ tải, ký biên b ản th ỏa

thuận về các giải pháp cung cấp điện, điều hòa phụ tải và ti ết ki ệm đi ện đ ể



đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục. Hỗ tr ợ khách hàng lập k ế ho ạch th ực

hiện tiết kiệm điện và ban hành quy định về sử dụng điện ti ết kiệm tại doanh

nghiệp.

Cải tiến thủ tục cấp điện để đưa nhanh các phụ tải mới vào sử dụng. Đây

là một giải pháp hiệu quả để tăng điện thương phẩm, đồng th ời cải thi ện ch ất

lượng dịch vụ khách hàng. Nội dung rút ngắn thời gian lắp đặt cơng tơ và

nghiệm thu đóng điện các trạm biến áp mới cần được th ực hi ện b ằng cách s ắp

xếp lại nhân lực của các bộ phận, ban hành quy định trách nhiệm cho từng cá

nhân cụ thể, thời hạn giải quyết từng công việc, giao trách nhiệm ki ểm tra giám

sát và giải quyết vướng mắc cho các cán bộ quản lý.

3.2.3. Giải phap nâng cao gia ban điện bình quân.

Do thực hiện tốt khâu quản lý khách hàng, áp giá đúng cho từng đối tượng,

nâng tỷ trọng tiêu thụ công nghiệp, dịch vụ, ... đã được Điện lực Bắc Ninh tích cực

triển khai nên giá bán bình quân của Điện lực luôn cao hơn so với kế hoạch.

Năm 2012 giá bán điện bình quân là 1258,15 đ/kWh đến năm 2013 là 1384,7

đ/kWh, năm 2013 tăng 10,06% so với năm 2012. Đến năm 2014 giá bán điện bình

quân là 1423 đ/kWh, năm 2014 tăng 2,82% so với năm 2013.

Hàng năm, Điện lực đều xây dựng phương án nâng cao giá bán bình quân.

Từ phương án đã được lập từng quý, Điện lực xây dựng kế hoạch chi ti ết cho

từng tháng để thực hiện. Những việc Điện lực thực hiện để nâng cao giá bán

điện bình quân là:

Thực hiện điều tra áp giá theo quy trình kinh doanh đi ện năng, ki ểm tra rà

soát chặt chẽ việc kê khai tăng giảm s ố khách hàng s ử dụng đi ện, m ục đích s ử

dụng điện trên địa bàn quản lý. Đặc biệt là khách hàng có giá bán đi ện hi ện đăng

ký hợp đồng phục vụ cho mục đích sản xuất để tránh trường hợp khách hàng

thay đổi mục đích sử dụng khơng đúng với hợp đồng đã ký kết gây th ất thoát giá

bán của ngành điện và kịp thời xử lý nghiêm những vi phạm đó.

Thực hiện kiểm tra khách hàng có s ố hộ >01 hộ đ ể tránh tr ường h ợp

khách hàng đã chuyển đi nơi khác hoặc tách ra c ấp m ới đ ể đi ều ch ỉnh cho đúng



với thực tế, tránh trường hợp khách hàng cố tình đăng ký sai đ ể được hưởng l ợi

giá bán điện.

Tăng cường lắp đặt công tơ 3 giá, đặc biệt là đối với nhóm khách hàng

sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có giá bán cao.

Phối hợp cùng với các khách hàng có trạm biến áp chuyên dùng đ ể th ỏa

thuận tống nhất phương án cắt điện phục vụ công việc sửa chữa, thay th ế vào

các ngày chủ nhật hoặc vào giờ thấp điểm để hạn chế tối đa thời gian mất đi ện

vào khung giờ cao điểm dẫn đến làm mất giá bán điện bình quân.

Tăng cường kiểm tra sử dụng điện, kiểm tra hệ th ống đo đếm đi ện năng

các khách hàng, đặc biệt là những khách hàng có s ản l ượng l ớn đ ể tránh tr ường

hợp hệ thống đo đếm bị sự cố mà không phát hiện kịp thời dẫn đến th ất thoát

điện năng.

Tăng cường công tác kiểm tra chống trộm cắp điện, kiểm tra định kỳ hệ

thống đo đếm điện. Tính tốn bồi thường, tiền phạt vi phạm sử dụng đi ện, tính

tốn truy thu điện năng do công tơ mất, cháy, kẹt đảm bảo tính đúng, tính đ ủ

sản lượng, tránh những biểu hiện tiêu cực, thất thoát tiền điện.

3.2.4. Giải phap giảm tổn thất điện năng

Tổn thất điện năng có vai trò quan trọng quyết định hiệu qu ả kinh

doanh của Điện lực Bắc Ninh. Giảm tổn thất vừa góp phần thực hiện chính sách

tiết kiệm do Đảng và Nhà nước đề ra, vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh, làm

tăng doanh thu cho Điện lực Bắc Ninh.

Công tác giảm TTĐN trong năm 2013 có chuyển biến rõ rệt khi thực hiện tích

cực và có hiệu quả các biện pháp theo chương trình giảm TTĐN đã đề ra, kết quả năm

2013 tỷ lệ tổn thất điện năng 5,81% giảm 0.54% so với kế hoạch NPC giao và giảm

0,63% so với năm 2012.

Tổn thất điện năng Công ty thực hiện năm 2014 là 4,96%, giảm 0,69% so với

kế hoạch NPC giao và giảm 0,85 so với năm 2013.

Công tác giảm tổn thất điện năng của công ty làm rất tốt đ ến năm 2014



tỷ lệ tổn thất < 5%. Tuy nhiên vẫn còn một số lộ đường dây tổn th ất v ẫn l ớn

hơn 5%. C



Chính vì vậy hàng tháng, ban chỉ đạo có tổ chức họp định kỳ đánh



giá kết quả thực hiện trong tháng và kế hoạch cho các tháng ti ếp theo. Hàng

quý, có tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện quý về Ban ch ỉ đ ạo gi ảm TTĐN c ủa

Công ty để đưa ra các giải pháp để duy trì và giảm lượng tổn thất tốt hơn n ữa.

Việc xây dựng và thực hiện chương trình, biện pháp làm gi ảm tổn th ất

điện năng tại Điện lực Bắc Ninh là:

Các biện pháp giảm tổn thất kỹ thuật:

Xây dựng phương án kết dây hợp lý lưới điện trung áp đ ể chủ động trong

điều hành lưới điện. Tính tốn lựa chọn điện áp vận hành tối ưu t ại các xu ất

tuyến trung áp và duy trì điện áp v ận hành tối ưu tại các TBA 110kV, TBA trung

gian;

Khai thác chương trình tính tốn lưới đi ện PSS/DEPT trong vi ệc tính tốn

tổn thất điện năng lưới điện làm cơ sở giao chỉ tiêu TTĐN cho các Điện lực;

Thực hiện đúng tiến độ, chất lượng các cơng trình ĐTXD, SCL l ưới đi ện

đối với các hạng mục đã được Công ty duyệt;

Thực hiện hoán chuyển các máy biến áp vận hành non tải, quá tải và v ận

hành kinh tế các trạm biến áp;

Thực hiện cải tạo, nâng cấp điện áp vận hành các đường dây 10kV lên

22kV, chuyển đổi nâng cấp điện áp một số trạm biến áp phụ tải lấy điện từ lưới

10kV sang lưới 35kV để chống quá tải đường dây, trạm biến áp trung gian (Lộ

971 TG Băc Ninh; ĐZ 10kV nhánh 250 xe thuộc lộ 971-E74; CQT ĐZ 10kV l ộ 971 TG

Quê Vo; l ộ 971 TG Ch ờ,…). Tiến tới xóa bỏ các trạm như TG Đơng Bình, TG Bắc

Ninh,…; xóa lưới 10kV khu vực thành phố Bắc Ninh;

Tất cả các khách hàng sản xuất mà máy móc thiết bị cơng nghệ có Cos φ

thấp, có phát sinh sóng hài bậc cao (đặc bi ệt là luy ện cán thép), thì khi đ ưa vào

vận hành bắt buộc KH phải lắp hệ tụ bù và máy biến áp đó phải có cu ộn th ứ

cấp đấu ∆ để hạn chế sóng hài bậc cao ảnh hưởng tới các phụ tải khác và gây

tổn thất điện năng trên lưới;



Rà soát tổn thất lưới điện hạ thế đặc biệt là các làng ngh ề có hệ s ố Cos φ

thấp để đưa vào kế hoạch lắp tụ bù 0,4kV. Do đặc thù bi ểu đồ s ử d ụng đi ện của

các phụ tải sinh hoạt, nên nếu lắp cứng sẽ xảy ra hiện tượng bù th ừa vào ban

đêm, nếu lắp bộ bù tự động 4-7 cấp thì giá thành rất đắt. Bi ện pháp hi ệu qu ả là

thay bộ bù tự động bằng Rơle thời gian cùng Cơngtăct ơ (gi ảm ¼ kinh phí so v ới

bù tự động);

Phối hợp cùng các đơn vị tr ực thuộc NPC để đ ẩy nhanh ti ến đ ộ xây d ựng

các dự án ĐZ&TBA 110kV: Châu khê 2, Thu ận Thành 3, Qu ế Võ 3 và các xu ất

tuyến 22kV, 35kV sau các TBA 110kV để đáp ứng tình hình cung c ấp đi ện cho

khu vực thị xã T ừ S ơn, huyện Thuận Thành và huyện Quế Võ. Đ ồng th ời đẩy

nhanh tiến độ th ực hiện các dự án c ải tạo lưới đi ện nơng thơn vốn vay n ước

ngồi (DEP, KFW);

Điện lực phải xây dựng chương trình giảm tổn thất sát với thực tế, không

nêu chung chung, phải nêu những cơng việc, lộ trình cụ th ể. Phân cơng rõ nhi ệm

vụ, trách nhiệm của từng bộ phận để thực hiện. Chủ động phân tích, đánh giá và

đề ra các biện pháp giảm TTĐN đối với các đường dây trung áp, TBA có tỷ l ệ tổn

thất lớn và báo cáo kết quả tại cuộc họp giao ban hàng tháng;

Hàng tháng thống kê các khách hàng phải trả tiền mua CSPK lớn, sau đó

ĐL cử nhân viên đến kiểm tra, tư vấn cho KH đ ể đề ngh ị khách hàng l ắp m ới

hoặc lắp bổ sung tụ bù, đảm bảo hệ số Cosφ đạt yêu cầu quy định;

Phối hợp với Sở Công thương thực hiện các chương trình tư v ấn, yêu c ầu

các doanh nghiệp lắp đặt “khởi động mềm” cho các động cơ lớn và sử dụng bi ến

tần trong quá trình khởi động và làm việc nhằm ti ết ki ệm đi ện và gi ảm tổn

thất;

Biện pháp giảm tổn thất thương mại:

Quản lý chặt chẽ hệ thống công tơ đo đếm đầu nguồn, công tơ đo đ ếm

ranh giới (qua hệ thống đo xa) và công tơ tổng các tr ạm bi ến áp. Khai thác phân

hệ tổn thất và phân hệ đo đếm của CMIS để phục vụ quản lý TTĐN và l ập báo

cáo hàng tháng;



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chi phí khác như điện, nước, chi phí khác bằng tiền

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×