Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNGHOẠT ĐỘNG KINHDOANH ĐIỆN NĂNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC NINH

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNGHOẠT ĐỘNG KINHDOANH ĐIỆN NĂNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC NINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Địa chỉ: Số 3 Lê Văn Thịnh, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc

Ninh.

Điện thoại: 0241.3512.711 Fax : 0241.3822972

Loại hình: Doanh nghiệp quốc doanh Trung ương

Cơng ty Điện lực Bắc Ninh được thành lập ngày 14/3/1997 trên cơ s ở tách

ra từ Điện lực Hà Bắc, chính thức đi vào hoạt đ ộng từ ngày 01/4/1997. Công ty

hoạt động theo cơ chế hạch tốn phụ thuộc Tổng cơng ty Đi ện lực mi ền B ắc, có

tài khoản riêng, có con dấu riêng, được ủy quyền ký kết và th ực hi ện các h ợp

đồng kinh tế với các đơn vị trong và ngoài ngành trên cơ sở pháp luật của Nhà

nước, phù hợp với phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quy ền h ạn theo phân c ấp c ủa

Tổng cơng ty Điện lực miền Bắc.

Tính đến hết tháng 3/2011 Công ty bán điện trực ti ếp cho h ơn 351.000

khách hàng sử dụng điện, hơn 13.700 khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình

cáp.

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty Điện lực Bắc Ninh được Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp

“Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế” (đăng ký thay đ ổi l ần th ứ

05) số 0100100417-024 ngày 28 tháng 5 năm 2010.

Ngành nghề kinh doanh của công ty là:

- Sản xuất và kinh doanh điện năng.

- Quản lý vận hành lưới điện đến cấp điện áp 35 kV.

- Đầu tư, xây dựng và cải tạo lưới điện đến cấp điện áp 35 kV.

- Sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện.

- Lập dự án đầu tư xây dựng cơng trình.

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình.

- Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 35 kV. - Tư v ấn,

giám sát thi cơng các cơng trình đường dây và trạm bi ến áp đ ến c ấp đi ện áp 35

kV.

- Gia công, chế tạo các phụ tùng, phụ kiện cho lưới điện.

- Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện trong các cửa hàng chuyên doanh.



Là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Điện lực Mi ền Bắc, Công ty Đi ện l ực

Bắc Ninh có nhiệm vụ chính là kinh doanh bán điện cho các hộ tiêu dùng, cơ sở sản

xuất, đồng thời có hoạt động truyền tải và phân phối điện năng. Nhiệm vụ cụ thể

như sau:

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn trên cơ sở ngu ồn

lực của Công ty Điện lực Bắc Ninh và chỉ tiêu giao của Tổng Công ty; đồng th ời

chỉ đạo các Điện lực trực thuộc xây dựng, thực hiện kế hoạch quý, năm nhằm thực

hiện có hiệu quả và đồng bộ kế hoạch sản xuất kinh doanh của tồn Cơng ty Điện

lực Bắc Ninh.

Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát tri ển theo kế hoạch của Tổng

Công ty, đồng thời đề xuất, tham gia quy hoạch các dự án đầu tư phát tri ển thu ộc

phạm vi quản lý.

Bảo tồn và sử dụng có hiệu quả vốn được giao, hồn thành các nghĩa vụ tài

chính đối với Ngân sách Nhà nước.

Thực hiện bán điện theo biểu giá do Nhà nước quy định.

Tổ chức tốt công tác cán bộ, lao động, tiền lương và đào tạo.

Tổ chức tốt công tác quản lý lưới điện, đảm bảo cung cấp điện an tồn, liên

tục, chất lượng, phấn đấu giảm chi phí trong truyền tải và phân phối đi ện.

Tổ chức tốt công tác phát triển điện nông thôn, miền núi.



2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức của công ty điện lực Bắc Ninh

GIÁM ĐỐC



KẾ TỐN TRƯỞNG



PHĨ GIÁM ĐỐC



Điện lực Từ sơn

Điện lực Yên Phong

lực Quế Vỗ

Các phân Điện

xưởng

lực Thành phốĐiện

Bắc Ninh

Điện lực Thuận Thành

Điện lực Lương Tài

Điện lực Gia Bình



Văn phòng

Phòng kế hoạchPhòng

và đầutổtưchưc lao Phòng

Phòng tài chính

kế tốn

Phòng

độ quản Phòng

kinh doanh

điệncơng

năngnghệPhòng

Phòng vậtPhòng

tư kiểm tra giám sát

động kỹ thuật

Phòng

thanh tra bảo

vệ điều

Phòng

lý xây dựng

Phòng

thơngthanh

tin tra an tồn



Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty



2.1.3.2. Ban giám đốc

Giám đốc: Kỹ sư Nguyễn Lương Kim

Các Phó giám đốc:

-



Phó giám đốc : Kỹ sư Lại Đắc Bình



-



Phó giám đốc : Kỹ sư Đỗ Quốc Long



-



Phó giám đốc : Thạc sỹ Vũ Anh Tài



-



Phó giám đốc : Thạc sỹ Lê Văn Trang



-



Kế tốn trưởng: Cử nhân Hồng Thế Vượng



2.1.3.3. Các phòng ban chính

a. Văn phòng

Quản lý và tổ chức thực hiện cơng tác hành chính, văn th ư, tổng h ợp, l ưu

trữ của công ty theo đúng quy định của Nhà nước và của ngành.

Quản lý tài sản, dụng cụ văn phòng, tổ chức giao tiếp đối nội, đối ngoại và

các mối liên hệ giữa các đơn vị.

Tổ chức quản lý mua sắm trang trí nội thất, đất đai, nhà ở của công ty.

b. Phòng kê hoạch vât tư

Tham mưu cho giám đốc xây dựng mục tiêu, phương h ướng phát tri ển

sản xuất kinh doanh của Công ty lâu dài và từng thời kì.

Xây dựng các biện pháp quản lý, chỉ đạo điều hành công tác k ế ho ạch s ản

xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng.

Làm đầu mối tổng hợp từ khâu lập kế hoạch đến khâu đi ều hành th ực

hiện toàn bộ kế hoạch hàng năm, lập kế hoạch dài hạn, trung hạn

Cùng các đơn vị có liên quan để tham gia v ới các ngành, các c ấp xây d ựng

quy hoạch phát triển lưới điện khu vực Bắc Ninh. Quản lý, sử dụng phương ti ện

vận tải, quản lý xăng dầu tiết kiệm và hiệu quả.

c. Phòng tổ chức lao động

Tham mưu cho giám đốc trong việc sắp xếp lao động h ợp lý, s ử dụng l ực

lượng lao động tiết kiệm hiệu quả.

Tổ chức thực hiện công tác cán bộ theo đúng quy chế, quy định.



Phối hợp với các đơn vị liên quan để triển khai công tác đào tạo, b ồi

dưỡng cán bộ; quản lý quỹ tiền lương, trả lương cho người lao động đúng quy

định của công ty và đúng chế độ chính sách của nhà nước.

Thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến người lao động và công tác

thi đua khen thưởng.

d. Phòng kĩ thuât

Tổ chức chỉ đạo, điều hành về công tác quản lý kĩ thuật hệ th ống lưới

điện; kĩ thuật sửa chữa đường dây, trạm biến áp và các thiết bị điện khác.

Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các giải pháp kĩ thu ật đ ể

giảm tổn thất điện năng, đảm bảo cho hệ thống điện vận hành an toàn, cấp

điện ổn định cho khách hàng; tổ chức thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm các thiết

bị cao áp theo phân cấp của tổng công ty.

Nghiên cứu cải tiến quy trình cơng nghệ, áp dụng các thành tựu khoa h ọc

kĩ thuật và công nghệ mới vào công tác quản lý kĩ thuật của cơng ty.

e. Phòng tài chính kê tốn

Thực hiện cơng tác quản lý kinh tế tài chính, hạch tốn kế tốn và s ử

dụng nguồn vốn có hiệu quả nhất.

Phối hợp với các đơn vị có liên quan để lập kế hoạch các ngu ồn v ốn cho

đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xun, quyết tốn các

cơng trình đầu tư xây dựng.

f. Phòng điều độ

Thực hiện chế độ vận hành tối ưu lưới điện và thực hiện công tác ch ỉ huy

điều hành lưới điện tồn Cơng ty theo đúng quy trình.

Đảm bảo cung cấp điện an tồn, liên tục, ổn định theo ph ương th ức vận

hành, đảm bảo sự hoạt động ổn định của lưới điện Bắc Ninh.

g. Phòng quản lý xây dựng

Thực hiện quản lý đầu tư xây dựng mới và cải tạo nâng cấp tài s ản c ố

định.

Thực hiện cơng tác đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng. Trực ti ếp giám

sát các dự án.



h. Phòng kinh doanh điện năng

Thực hiện công tác kinh doanh điện năng và điện nông thôn, công tác

kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực của các tổ chức, cá nhân trong vi ệc th ực

hiện hợp đồng mua bán điện theo đúng quy trình, quy định của ngành.

i. Phòng viễn thông và công nghệ thông tin

Quản lý, triển khai, ứng dụng công tác công nghệ thông tin và vi ễn thông

trong sản xuất kinh doanh của công ty.

Nghiên cứu, xây dựng phương án đổi mới, nâng cấp mạng lưới công ngh ệ

thông tin và viễn thông để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và phù h ợp v ới

chiến lược kinh doanh từng thời kì.

k. Phòng thanh tra an tồn

Tổ chức thực hiện cơng tác kĩ thuật an toàn trong lao đ ộng s ản xu ất, b ảo

hộ lao động; phổ biến các văn bản về cơng tác an tồn v ệ sinh lao đ ộng, phòng

chống cháy nổ…; tổ chức kiểm tra huấn luyện, hướng dẫn các biện pháp làm

việc an toàn.

Các điện lực đặt trên địa bàn thành phố và các huy ện trên đ ịa bàn tỉnh

Bắc Ninh bao gồm: điện lực thành phố Bắc Ninh, Điện Lực Quế Võ, Đi ện L ực

Tiên Du, Điện Lực Từ Sơn, Điện Lực Yên phong, Điện Lực Thuận Thành, Đi ện

Lực Gia Bình, Điện Lực Lương Tài thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa

chữa và phân phối khắc phục sự cố (nếu có) và thực hi ện công tác thu n ộp ti ền

điện.

Các Phân xưởng:

- Phân xưởng sửa chữa - Thí nghiệm.

- Phân xưởng công tơ.

- Phân xưởng Thiết kế & Xây lắp điện

- Phân xưởng THC

2.1.4. Cơ sở vật chất hệ thống điện

Hiện nay, công ty điện lực Bắc Ninh đang quản lý vận hành trên đ ịa bàn 8

huyện, thị và 126 xã, phường, thị trấn với khối lượng như sau:



2.1.4.1 Khối lượng đường dây.

Điện lực Bắc Ninh quản lý lưới điện trung áp và lưới đi ện h ạ áp. Trong

đó:

Đường dây trung áp là đường dây trên khơng có điện áp danh định: l ớn

hơn 1kV và nhỏ hơn hoặc bằng 35kV.

Đường dây hạ áp là đường dây trên khơng có đi ện áp danh đ ịnh nh ỏ h ơn

1kV

Khối lượng đường dây lưới điện mà công ty Điện Lực Bắc Ninh đang quản

lý được cụ thể trong bảng 2.1.

Bảng 2.1: Bảng thông số cac loai đương dây

STT



Đơn vị



Loại đường dây



tính

Đường dây mạch đơn



1



2



Đường dây trung áp



Đường dây hạ áp



Đường dây mạch kép



Năm 2013

1239



Km



25,38



Đường dây cáp ngầm



107,16



Đường dây trần



1345,61



Đường dây cáp bọc



Km



1510,27



Đường dây cáp ngầm

81,97

Nguồn: Phòng ky thuât công ty Điện Lực Băc Ninh

Công ty quản lý đường dây trung áp với các cấp đi ện áp: 35kV, 22kV và

10kV. Tổng chiều dài của đường dây trung áp là 1371,5 km. Đường dây h ạ áp có

tổng chiều dài là 2937,9 km.

Công tác vận hành đối với từng loại đường dây như sau:

Về đường dây trung áp: công ty đã thực hiện đầu tư xây d ựng c ải t ạo hành

chục tuyến đường dây trung thế, trong đó có 9 dự án nâng điện áp vận hành

đường dây 10kV lên 22kV, 35kV. Hàng tháng đinh kỳ kiểm tra, tri ển khai phát

quang chặt cây dọc hành lang một số đường dây cao thế, ki ểm tra các v ị trí

móng cột, móng néo, dây néo xung yếu để có biện pháp khắc phục kịp thời.

Lưới điện hạ áp thường xuyên kiểm tra tải các nhánh để phát hiện kịp th ời

những lộ đường dây bị lệch pha, quá tải để có phương án cân pha, thay th ế ho ặc

bổ sung tiết diện dây dẫn nhằm giảm tổn thất điện năng.



 Công ty đã làm tốt công tác cấp điện đáp ứng cho nhu cầu sản xuất cơng



nghiệp, bơm nơng nghiệp, các sự kiện trính trị văn hóa, an ninh quốc phòng

của tỉnh.

Lập phương án kết dây hợp lý trong điều kiện thực tế đảm bảo tính kinh tế

và liên tục trong cấp điện. Tính tốn chính xác các trị số bảo về phục vụ ciệc

vận hành lưới điện an tồn.

2.1.4.2. Khới lượng trạm biến áp

Để thực hiện công tác phân phối điện, công ty quản lý cả TBA trung gian

và TBA phân phối, cụ thể:

Trạm biến áp trung gian: có tổng số 18 trạm, 29 MBA, tổng dung lượng là

108500kVA; trong đó có: 12 trạm của công ty Điện Lực với dung lượng

88400kVA, 6 trạm của khách hàng với dung lượng 20100kVA.

Trạm biến áp phân phối: có tổng số 2487 trạm, 2647 MBA, tổng dung

lượng là 1546776,5 kVA; trong đó có 1352 trạm của cơng ty Điện Lực với dung

lượng 619126,5 kVA, 1259 trạm của khách hàng với dung lượng 927650kVA.

Các công tác kiểm tra định kỳ hàng tháng, thực hiện c ặp tải các MBA v ận

hành vào giờ cao điểm để phát hiện các MBA lệch pha từ đó ra quy ết đ ịnh cân

pha lại để đảm bảo vận hành an toàn cho máy, thi ết bị và gi ảm tổn th ất đi ện

năng trên lưới được điện lực Bắc Ninh đặc biệt quan tâm và chú tr ọng trong vận

hành quản lý.

 Từ những số liệu và công tác vận hành của công ty. Ta th ấy quy mô h ệ

thống lưới điện của điện lực Bắc Ninh hiện nay là tương đối hoàn ch ỉnh,

đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng điện năng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, đảm

bảo an sinh xã hội và phát triển kinh tế. Công tác ki ểm tra đường dây và

trạm biến áp luôn được thực hiện thường xuyên. Do vậy, công ty luôn

phát hiện kịp thời các khiếm khuyết như tiếp xúc kém, những thi ết b ị v ận

hành không đảm bảo kỹ thuật. Từ đó có phương hướng cho tháng tới k ịp

thời đưa ra các biện pháp xử lý, giảm tối đa các trường h ợp s ự cố chủ

quan và khách quan.

2.2. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Các chỉ tiêu mà công ty Điện Lực Bắc Ninh dùng để đánh giá, phân tích q

trình quản lý kinh doanh điện năng bao gồm:



• Lượng điện năng thương phẩm

• Tổn thất điện năng

• Tổng doanh thu

• Giá bán điện bình qn

Các chỉ tiêu trên đều là những công cụ phù hợp, trợ giúp đắc lực cho vi ệc

phân tích đánh giá tồn bộ quá trình. Kết quả của hoạt động kinh doanh, các

nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các phương

án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động s ản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp, dự báo nhu cầu các năm tới.

Mặt khác các chỉ tiêu còn là những cơng cụ quan tr ọng góp ph ần đ ể phát

hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh.

Bởi thế việc xác định các chỉ tiêu dùng để phân tích cũng nh ư đánh giá hi ệu

quả kinh doanh là một việc quan trọng. Không những ảnh hưởng lớn đến kết quả

mà còn ảnh hưởng tới các hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho

toàn Điện Lực.

Dưới đây là thống kê một số chỉ tiêu kinh doanh điện năng của công ty Đi ện

Lực Bắc Ninh trong giai đoan 2012-2014 thể hi ện qua các bảng số li ệu của 3

năm như sau:

Bảng 2.2: Bảng môt số chỉ tiêu giai đoan 2012-2014

TT



Chỉ tiêu



1



Doanh thu (chưa VAT)



2



Đơn



vị



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



Tỷ đồng



2783,16



3,854,673



4740,72



Điện thương phẩm



Tr.kWh



2207,02



2778,8



3323,65



3



Tỷ lệ tổn thất



%



6,44



5,81



4,69



4



Giá bán BQ (chưa VAT)



đ/kWh



1258,15



1384,7



1423,79



tính



Nguồn: Phòng kinh doanh-Công ty Điện lực Băc Ninh

Hai chỉ tiêu tổng hợp trước hết phải kể đ ến trong việc đánh giá hi ệu quả

hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu s ản lượng điện thương phẩm và giá bán đi ện

bình quân. Ta thấy rằng trong giai đoạn 2012 - 2014, cùng v ới s ự tăng tr ưởng

mạnh của sản lượng điện thương phẩm tăng dần từ năm 2012 - 2014 và cao

nhất vào năm 2014 là 3323,65 Tr.kWh thì giá bán đi ện bình quân cũng tăng



mạnh cao nhất vào năm 2014 với giá 1423,79 đ/kWh. Đi ều nay cho th ấy s ố

lượng khách hàng tăng và nhu cầu sử dụng điện của khách hàng tăng cao.

Chỉ tiêu tổng doanh thu tiền điện cho thấy hiệu quả kinh doanh đi ện năng

của doanh nghiệp tăng cao. Ta thấy tổng doanh thu tăng dần từ năm 2012 đ ến

2014 và tăng mạnh nhất từ năm 2012 đ ến 2013 với độ chênh l ệch là 1071,513

Tỷ.đ. Điều này cho ta thấy hiệu quả kinh doanh của công ty đi ện lực Bắc Ninh

ngày càng cao và tăng nhanh vượt trội.

2.3. Phân tich thực trang hoat đông kinh doanh điện năng tai công ty Đi ện

Lực Băc Ninh

2.3.1. Xac định phương phap phân tich

Tuỳ theo nội dung, nguồn tài liệu thu thập được và loại hình phân tích đ ể

ta xác định phương pháp phân tích cho thích hợp.

Trong bài đồ án này, em sử dụng kết hợp giữa 2 phương pháp phân tích là

phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn.

Sử dụng phương pháp thay thế liên hồn để phân tích chỉ tiêu về doanh

thu để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ch ỉ tiêu doanh

thu.

Sử dụng phương pháp so sánh đối với các chỉ tiêu còn l ại như tổn th ất

điện năng, điện thương phẩm, giá bán bình quân… thuận ti ện cho vi ệc phân

tích, giúp ta dễ nhận biết sự thay đổi các chỉ tiêu kinh doanh. Ngồi ra, ph ương

pháp này còn có những ưu điểm sau:

+ Đây là phương pháp ít khó khăn về mặt kỹ thuật, vì nó khơng c ần thi ết

phải xây dựng các công thức hoặc mô hình tính tốn, mà dựa vào sự hiện di ện

của các số liệu thực tế đã thu thập được.

+ Phương pháp này có sự đánh giá về giá trị thực tế, vì vậy dễ dàng thuyết

phục được mọi người khi đọc bản đồ án này.

Q trình phân tích được tiến hành theo 3 bước:

- Bước 1: Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh



Lựa chọn kỳ gốc là năm trước và năm kế hoạch: Để thấy được xu hướng

phát triển của đối tượng phân tích, và việc chấp hành các đ ịnh m ức đã đ ề ra có

đúng theo dự kiến hay không.

- Bước 2: Điều kiện so sánh

Các chỉ tiêu được đem so sánh phải đảm bảo tính ch ất so sánh đ ược v ề

không gian và thời gian.

- Bước 3: Kỹ thuật so sánh

Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị

số và kỳ phân tích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này bi ểu hi ện kh ối l ượng, quy

mô các hiện tượng kinh tế.

Việc phân tích được thực hiện chủ yếu theo các chỉ tiêu sau:

-



Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào :







Điện thương phẩm bình qn.







Trạm biến áp bình qn







Số km đường dây bình qn.

-



Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh điện năng :













Điện Thương phẩm.

Tỷ lệ tổn thất điện năng.

Giá bán điện bình quân.

Doanh thu tiền điện.



2.3.2. Phân tich hiệu quả sử dung cac yếu tố đâu vao

2.3.2.1. Cơ cấu lao động

Việc sử dụng hiệu quả yếu tố đầu vào phụ thuộc nhiều vào hiệu quả lao động

của CBCNV trong Điện lực Bắc Ninh và đó cũng là yếu tố có tính chất quyết định đối

với q trình sản xuất kinh doanh của đơn vị. Việc sử dụng tốt lao động và các yếu tố

đầu vào được biểu hiện trên các mặt số lượng lao động, và thời gian lao động cũng

như hiệu quả công việc. Tận dụng hết khả năng lao động và các yếu tố đầu vào là một

yếu tố hết sức quan trọng làm tăng sản lượng điện năng thương phẩm, giảm lượng tổn

thất điện năng kinh doanh, hạ chi phí, tăng lợi nhuận cho đơn vị.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNGHOẠT ĐỘNG KINHDOANH ĐIỆN NĂNG CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC NINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×