Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.1: So sánh tính ưu việt của các phương pháp

Bảng 1.1: So sánh tính ưu việt của các phương pháp

Tải bản đầy đủ - 0trang

nghiệp và kiến trình tự các nhân

thức thực tế.



tố đòi hỏi phải

thật chính xác.



1.4.



QUY TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐIỆN NĂNG

Tổ chức cơng tác phân tích là một cơng việc hết sức quan tr ọng, nó sẽ



quyết định chất lượng và kết quả cơng tác phân tích. Thơng thường vi ệc phân

tích được tiến hành theo quy trình (trình tự) sau đây:

Lập kế hoạch phân tích



Thu thập, kiểm tra và xử lý số liệu



Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và

phương pháp phân tích



Báo cáo phân tích



Hình 1.1. Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh

1.4.1. Lập kế hoach phân tich

Lập kế hoạch phân tích là xác định trước về nội dung, phạm vi, th ời gian

và cách tổ chức phân tích: Về nội dung phân tích cần xác định rõ các vấn đ ề c ần

phân tích. Có thể là toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể là

một khía cạnh nào đó của q trình kinh doanh. Đây là cơ sở để xây dựng đề

cương cụ thể để tiến hành phân tích.

Về phạm vi phân tích có thể tồn doanh nghiệp hoặc một vài đơn v ị b ộ

phận được chọn làm điểm để phân tích. Tùy theo yêu cầu và thực tiễn quản lý

kinh doanh mà xác định nội dung và phạm vi phân tích cho thích hợp.



Về thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm th ời gian chuẩn b ị

và thời gian tiến hành phân tích.

1.4.2. Thu thập, kiểm tra va xử lý số liệu

Tài liệu sử dụng để làm căn cứ phân tích bao gồm các báo cáo kinh doanh

hàng năm của công ty và các số liệu của các phòng ban trong cơng ty có liên quan

đến hoạt động kinh doanh.

Sau khi thu thập tài liệu cần tiến hành kiểm tra tính hợp pháp của tài li ệu

bao gồm trình tự lập, ban hành, phòng ban thẩm quyền ký duyệt, nội dung và

phương pháp tính và ghi các con số, cách đánh giá đối với chỉ tiêu giá trị. Phạm vi

kiểm tra không chỉ giới hạn các tài liệu trực tiếp làm căn cứ phân tích mà còn cả

các tài liệu khác có liên quan, đặc biệt là các tài li ệu gốc.

1.4.3. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu va phương phap phân tich

Tuỳ theo nội dung, nguồn tài liệu thu thập được và loại hình phân tích đ ể

xác định hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích cho thích hợp.

Tùy theo phương tiện phân tích và trình độ sử dụng tài li ệu phân tích, h ệ

thống chỉ tiêu được thể hiện khác nhau: có th ể bằng s ơ đồ khối thường dùng

trong chương trình cho máy vi tính hay bảng phân tích hoặc bi ểu đ ồ.

a) Khái niệm chỉ tiêu phân tích



Trong q trình kinh doanh của các doanh nghiệp dựa vào kết qu ả các loại

hạch tốn, có thể rút ra các chỉ tiêu cần thi ết các m ặt ho ạt đ ộng kinh doanh. Các

chỉ tiêu phân tích đó biểu thị đặc tính về mức độ hồn thành nhi ệm v ụ, v ề đ ộng

thái của quá trình kinh doanh của các bộ phận, các mặt cá bi ệt hợp thành các q

trình kinh doanh đó. Chỉ tiêu phân tích có thể bi ểu thị mối liên h ệ qua l ại c ủa các

mặt hoạt động của doanh nghiệp, cũng có thể xác định nguyên nhân đem l ại

những kết quả kinh tế nhất định.

Chỉ tiêu phân tích là những chỉ tiêu nhất định phản ánh cả số lượng, mức đ ộ,

nội dung và hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế, một q trình kinh t ế

tồn bộ hay từng mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nội dung của ch ỉ

tiêu biểu hiện bản chất kinh tế của các hiện tượng, các q trình kinh t ế, do đó



nó ln ổn định, còn giá trị về con số của chỉ tiêu bi ểu thị mức độ đo l ường c ụ

thể, do đó nó ln biến đổi theo giá trị thời gian cụ thể.

b) Phân loại chỉ tiêu phân tích





Căn cứ vào nội dung kinh tế: phân chỉ tiêu phân tích thành ch ỉ tiêu s ố l ượng

và chỉ tiêu chất lượng.

Chỉ tiêu số lượng phản ánh quy mô của kết quả hay điều kiện của quá



trình kinh doanh như doanh thu, lượng vốn…

Chỉ tiêu chất lượng phản ánh những đặc điểm về bản chất của q trình

đó. Có chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả toàn b ộ hoạt động kinh tế c ủa

doanh nghiệp, có chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả một khía cạnh nào đó

của q trình kinh doanh.

Chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng có mối quan hệ mật thi ết v ới

nhau, chính vì vậy, khơng nên phân tích một cách cô lập mà ph ải đ ặt trong m ối

liên hệ chặt chẽ với nhau mới thu được kết quả toàn di ện và sâu s ắc. Ngoài ra

cũng cần nghiên cứu phân tích các chỉ tiêu này trong th ể thống nhất trong m ối

quan hệ giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng.

• Theo cách tính tốn: chỉ tiêu phân tích bao gồm ch ỉ tiêu t ổng l ượng, ch ỉ tiêu



tương đối và chỉ tiêu bình quân.

Chỉ tiêu tổng lượng hay chỉ tiêu tuyệt đối biểu thị bằng số tuyệt đối, được

sử dụng để đánh giá quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh tại một th ời gian

và không gian cụ thể như doanh thu, lượng vốn, số lao động.

Chỉ tiêu tương đối là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánh b ằng s ố

tương đối giữa hai chỉ tiêu tổng lượng. Chỉ tiêu này có thể tính bằng t ỷ l ệ hay

phần trăm (%). Nó được sử dụng để phân tích quan hệ kinh tế giữa các bộ phận.

Chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ chung bằng số bình qn hay nói m ột

cách khác, chỉ tiêu bình quân phản ánh mức độ đi ển hình của m ột tổng th ể nào

đó. Nó được sử dụng để so sánh tổng thể theo các loại tiêu thức số lượng đ ể

nghiên cứu sự thay đổi về mặt thời gian, mức độ đi ển hình các lo ại tiêu th ức s ố

lượng của tổng thể, nghiên cứu quá trình và xu hướng phát triển của tổng th ể.



Hệ thống chỉ tiêu phân tích có nhiều loại, việc sử dụng loại ch ỉ tiêu nào là

do nội dung, yêu cầu và nhiệm vụ của các công tác phân tích cụ th ể quy ết định.

c) Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích

Trong phân tích hoạt động kinh doanh, mỗi chỉ tiêu đều bi ểu th ị m ột khía

cạnh nào đó của hiện tượng và q trình kinh tế nghiên cứu. Các khía c ạnh đó

liên quan mật thiết với nhau, cho nên khi nghiên cứu m ột hi ện tượng nào đó

phải xem xét tất cả các chỉ tiêu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu đó.

Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thường bao gồm: quan hệ hàm s ố, quan h ệ

thuận hoặc nghịch, quan hệ một hay nhiều nhân tố…

Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thường được biểu diễn dưới dạng s ơ đồ

hoặc cơng thức tốn học. Trong sơ đồ mối liên hệ giữa các ch ỉ tiêu bi ểu th ị

nguyên nhân, kết quả giữa các khía cạnh của hiện tượng nghiên cứu. Chính vì

vậy mỗi chỉ tiêu giữ một vai trò nhất định.

1.4.4. Bao cao phân tich

Báo cáo phân tích, thực chất là bản tổng hợp những đánh giá c ơ b ản cùng

những tài liệu chọn lọc để minh hoạ rút ra từ quá trình phân tích. Khi đánh giá

cần nêu rõ cả thực trạng và tiềm năng cần khai thác. Cũng phải nêu phương

hướng và biện pháp cho kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo.

Báo cáo phân tích cần được trình bày trong hội nghị phân tích để thu th ập

các ý kiến đóng góp và thảo luận cách thức thực hiện các phương hướng và bi ện

pháp trong kỳ kinh doanh tiếp theo.

1.5. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH ĐIỆN

1.5.1. Đặc điểm

Công tác kinh doanh điện năng là khâu cuối cùng trong hoạt đ ộng s ản

xuất, truyền tải phân phối và tiêu thụ điện năng. Công tác này được tổ chức thực

hiện thống nhất tại các Công ty Điện lực, Công ty trách nhi ệm hữu h ạn m ột

thành viên Điện lực, công ty Cổ phần Điện lực trong tập đoàn Đi ện lực Việt Nam,

nhằm đáp ứng đầy đủ, an toàn và tin cậy cho nhu cầu sử dụng đi ện của khách

hàng và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.



1.5.2. Qui trình kinh doanh điện năng

1.5.2.1. Quy trình cấp điện

Quy trình này quy định việc giải quyết các thủ tục cấp điện cho khách

hàng mua điện trực tiếp với các đơn vị Điện lực, bao gồm: C ấp đi ện m ới, tách h ộ

sử dụng điện chung và thay đổi công suất đã đăng ký sử dụng.

Các đơn vị Điện lực thực hiện giao dịch với khách hàng theo cơ ch ế m ột

cửa để giải quyết các yêu cầu cấp điện của khách hàng, bao gồm th ủ tục: T ừ

khâu tiếp nhận yêu cầu mua điện, khảo sát, thi ết kế, ký h ợp đồng mua bán đi ện,

thi công, lắp đặt cơng tơ, đến nghiệm thu đóng điện cho khách hàng. Đ ầu m ối

giao dịch với khách hàng là một bộ phận trực thu ộc phòng kinh doanh c ủa CTĐL

(Cơng ty Điện lực).

1.5.2.2. Quy trình ký kết và quản lý hợp đồng mua bán điện

HĐMBĐ (hợp đồng mua bán điện) được thiết lập trên cơ sở các quy định

hiện hành của pháp luật về hợp đồng và các n ội dung mà hai bên mua, bán đi ện

thỏa thuận và cam kết thực hiện.

HĐMBĐ được hai bên mua, bán điện thỏa thuận ký kết, là văn bản pháp lý

xác định rõ quyền hạn, nghĩa vụ và mối quan hệ giữa bên bán và bên mua đi ện

trong quá trình thực hiện các điều khoản về mua điện, bán đi ện theo quy đ ịnh

của pháp luật.

HĐMBĐ là hợp đồng có thời hạn, gồm 2 loại:

+ Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt: Là hợp đồng bán

lẻ điện áp dụng cho việc mua bán điện với mục đích chính dùng cho sinh ho ạt.

+ Hợp đồng mua bán điện ngồi mục đích sinh hoạt: Là hợp đồng áp dụng

cho việc mua bán điện theo mục đích: Sản xuất, kinh doanh d ịch v ụ, c ơ quan

hành chính sự nghiệp, bán bn điện nơng thơn…

1.5.2.3. Quy trình quản lý hệ thống đo đếm điện năng

Quy trình này áp dụng cho việc quản lý hoạt động của các h ệ th ống đo

đếm điện năng mua bán giữa khách hàng ký kết HĐMBĐ trực tiếp với các đơn v ị.



Hệ thống đo đếm điện năng bao gồm: Cơng tơ điện, máy bi ến dòng đi ện

đo lường (TI), máy biến áp đo lường (TU), mạch đo và các thi ết b ị đo đi ện, ph ụ

kiện phục vụ mua bán điện.

Thiết kế, lắp đặt và treo tháo hệ thống đo đếm điện năng.

+ Việc thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống đo đếm đi ện năng ph ải đ ảm

bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn điện và quản lý kinh doanh, khi hoàn thành

cơng tác nghiệm thu phải kẹp chì niêm phong ngay h ộp đấu dây và h ộp b ảo v ệ

công tơ.

+ Công tơ được lắp đặt trong khu vực quản lý của hai bên mua bán đi ện,

trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa đơn vị với khách hàng. V ị trí l ắp đ ặt và

việc lắp đặt cơng tơ phải đảm bảo an tồn, mỹ quan, thuận lợi cho bên mua đi ện

kiểm tra chỉ số công tơ và bên bán điện ghi chỉ số công tơ.

+ Việc thi công lắp đặt hệ thống đo đếm phải đảm bảo đi dây gọn, đẹp.

Bên ngồi hộp cơng tơ phải ghi tên hoặc mã s ố khách hàng b ằng cách dán đ ề can

hoặc phun sơn đảm bảo mỹ quan.

+ Khi treo, tháo các thiết bị đo đếm điện năng (cơng tơ, TU, TI) ph ải có

phiếu treo tháo do lãnh đạo đơn vị ký giao nhiệm vụ, lập biên b ản treo tháo có

sự chứng kiến và ký xác nhận của khách hàng.

+ Trước khi treo hoặc tháo các thiết bị đo đếm đi ện năng, người được giao

nhiệm vụ phải: Kiểm tra sự toàn vẹn của hệ thống đo đếm đi ện năng, chì niêm,

niêm phong. Kiểm tra tình trạng hoạt động của cơng tơ, ghi ch ỉ s ố công t ơ t ại

thời điểm treo hoặc tháo, hệ số nhân… Kết quả kiểm tra phải được ghi đ ầy đ ủ

vào biên bản treo tháo thiết bị đo đếm điện năng.

Quản lý hoạt động và chất lượng của hệ thống đo đếm điện năng

+ Công tơ 1 pha kiểm tra định định kỳ 5 năm 1 lần.

+ Công tơ 3 pha kiểm tra định định kỳ 2 năm 1 lần.

+ TU, TI kiểm tra định kỳ 5 năm 1 lần.

1.5.2.4. Quy trình ghi chỉ số cơng tơ

Mục đích việc ghi cơng tơ



Là cơ sở để tính tốn điện năng giao nhận, mua bán được xác định thông qua

chỉ số công tơ điện năng tác dụng (kWh), công tơ điện năng phản kháng (kVarh),

công tơ điện tử đa chức năng.

Căn cứ kết quả ghi cơng tơ để:

+ Lập hóa đơn tiền điện.

+ Tổng hợp sản lượng điện giao nhận; sản luợng điện thương phẩm và

sản lượng điện của các thành phần phụ tải; sản lượng đi ện của các thành ph ần

phụ tải; sản lượng điện dùng để truyền tải và phân phối.

+ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị và tồn ngành; tính

tốn tỷ lệ tổn thất điện năng trong truyền tải, phân phối điện; quản lý và dự báo

nhu cầu phụ tải.

1.5.2.5. Quy trình lập hóa đơn tiền điện

Hóa đơn tiền điện năng tác dụng và hóa đơn mua cơng suất phản kháng

(gọi chung là hóa đơn tiền điện) là chứng từ pháp lý đ ể bên mua đi ện thanh toán

tiền mua điện năng tác dụng và tiền mua công suất phản kháng v ới bên bán

điện, là cơ sở để bên bán điện nộp thuế đối với Nhà nước.

Việc lập hóa đơn tiền điện phải căn cứ vào:

- Hợp đồng mua bán điện.

- Biên bản treo tháo các thiết bị đo đếm điện (công tơ, TU, TI…) ho ặc biên b ản

nghiệm thu hệ thống đo điếm điện năng.

- Số ghi công tơ hoặc file dữ liệu ghi công tơ.

- Biểu giá bán điện, biểu thuế suất giá trị gia tăng và các thông tư h ướng d ẫn c ủa

Nhà nước.

- Hóa đơn tiền điện được tính tốn theo chương trình CMIS và in trên máy tính

theo mẫu thống nhất trong tồn tập đồn được Bộ Tài chính phê duyệt.

1.5.2.6. Quy trình thu và theo dõi nợ tiền điện

Công tác thu và theo dõi nợ các khoản tiền bao gồm: Ti ền đi ện năng tác

dụng, tiền công suất phản kháng, tiền thuế GTGT (giá trị gia tăng), ti ền lãi do



chậm trả hoặc do thu thừa tiền điện, bồi thường thiệt hại, tiền phạt do vi phạm

HĐMBĐ, được gọi chung là công tác thu và theo dõi nợ tiền điện.

1.5.2.7. Quy trình giao tiếp với khách hàng sử dụng điện

Tiếp nhận, trả lời các yêu cầu của khách hàng liên quan đến việc mua, bán

điện, thương thảo, ký hợp đồng và các dịch vụ điện khác.

Khảo sát, lắp đặt, treo tháo, nghiệm thu hệ thống đo đếm điện.

Quản lý hệ thống đo đếm điện, ghi chỉ số, phúc tra chỉ số công tơ.

Thu tiền điện, xử lý nợ tiền điện, thu chi phí ngừng và cấp điện tr ở lại, các

khoản tiền liên quan đến dịch vụ điện khác theo quy định.

Kiểm tra sử dụng điện, xử lý vi phạm sử dụng điện, xử lý vi ph ạm

HĐMBĐ.

Sửa chữa, thao tác đóng cắt điện.

Khảo sát, lắp đặt, nghiệm thu cơng trình đường dây và trạm biến áp.

1.5.2.8. Quy trình lập báo cáo kinh doanh điện năng

Báo cáo kinh doanh điện năng là văn bản thể hiện kết qu ả kinh doanh

điện năng của các CTĐL. Trên cơ sở đó phân tích và đánh giá tình hình th ực hi ện

kế hoạch và các chỉ tiêu kinh doanh điện năng, kịp th ời đề ra các bi ện pháp

nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý.

1.6. Môt số chỉ tiêu đanh gia hiệu quả kinh doanh điện năng tai Đi ện l ực

1.6.1. Điện năng thương phẩm



a) Khái niệm

Điện năng thương phẩm trong kỳ (tháng, quý, năm) là tổng đi ện năng bán

cho toàn bộ khách hàng của đơn vị trong kỳ đó.

b) Phương pháp phân tích chỉ tiêu điện thương phẩm:

So với chỉ tiêu kế hoạch:

CTĐTP =



Với:



TH

× 100%

KH



- TH là tổng lượng điện thương phẩm thực tế trong năm.

- KH là lượng điện thương phẩm Điện lực Bắc Ninh giao đầu năm.

Khi đó sẽ xảy ra 1 trong 3 trường hợp sau:





CTĐTP < 100% : Không đạt được kế hoạch đề ra.







CTĐTP = 100%: Đạt được kế hoạch đề ra.







CTĐTP > 100%: Vượt kế hoạch đề ra (khi đó doanh thu sẽ tăng do l ượng



điện thương phẩm bán ra nhiều hơn).

So với cùng kỳ năm trước:

CTĐTP =



TH

× 100%

KT



Với:

- TH là tổng lượng điện điện năng bán được trong kỳ đang xét,

- KT là tổng lượng điện năng bán được cùng kỳ năm trước.





CTĐTP < 100%: lượng điện năng thương phẩm không đạt được so với kỳ







CTĐTP = 100%: lượng điện năng thương phẩm đạt được đúng bằng so



trước.



năm trước.





CTĐTP > 100%: lượng điện năng thương phẩm đạt được kết quả vượt so



với cùng kỳ năm trước.

c) Các yếu tố ảnh hưởng

Lượng điện năng thương phẩm phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng đi ện năng

trên địa bàn, số lượng khách hàng sử dụng điện.

Ngoài ra còn ảnh hưởng bởi tính ổn định, an tồn trong cung ứng điện và quản

lý vận hành, sửa chữa lưới điện.

Lượng điện thương phẩmcòn phụ thuộc vào s ự cố cắt điện để thực hiện sửa

chữa, cắt điện do quá tải, tỷ lệ tổn thất điện năng.

1.6.2. Giá bán điện bình quân



a) Khái niệm



Giá bán điện bình quân trong kỳ là giá bán trung bình của l ượng đi ện năng

thương phẩm trong kỳ đó.

b) Cơng thức tính

Giá bán điện bình qn được xác định theo cơng thức:

Pbq =Pi

Trong đó: Pi là giá bán bình qn của từng thành phần phụ tải (đ/kWh)

Ai điện thương phẩm của từng thành phần phụ tải (kWh)

là tỷ trọng thương phẩm của mỗi thành phần phụ tải i trong cơ cấu điện thương

phẩm (%)

Do tổng lượng điện năng bán là không đổi nên giá bán điện bình quân phụ

thuộc vào đơn giá bán điện của các lĩnh vực bán điện và tỷ trọng điện năng bán cho

các lĩnh vực.

Có 4 trường hợp xảy ra với giá bán điện bình quân:

- Giá bán cho lĩnh vực i cao và và tỷ trọng Ai/∑ Ai cao thì giá bán bình quân cao.

- Giá bán cho lĩnh vực i thấp và tỷ trọng A i/∑ Ai cao thì giá bán điện bình quân

thấp.

- Giá bán cho lĩnh vực i cao và tỷ tr ọng A i/∑ Ai thấp thì giá bán điện bình quân

thấp.

- Giá bán cho lĩnh vực i thấp và tỷ tr ọng A i/∑ Ai thấp thì giá bán điện bình quân

cao.

Phương pháp phân tích chỉ tiêu giá bán điện bình qn:

So sánh với chỉ tiêu kế hoạch:

CTGBĐBQ = TH – KH ( đ/KWh )

Với:

- TH là giá bán điện bình quân thực tế trong kỳ đang xét,

- KH là giá bán điện bình quân kế hoạch đề ra ban đầu.





CTGBĐBQ< 0: giá bán điện bình quân trên thực tế nhỏ hơn so v ới kế



hoạch đề ra ban đầu.





CTGBĐBQ = 0: giá bán điện bình qn đạt được kế hoạch của tổng



cơng ty giao xuống.







CTGBĐBQ> 0: giá bán điện bình quân cao hơn so với kế hoạch đề ra



hay không đạt được kế hoạch đề ra.

So sánh với kết quả cùng kỳ năm trước:

CTGBĐBQ = TH – KT ( đ/KWh )

Với: - TH là giá bán điện bình quân kỳ đang xét,

-KT là giá bán điện bình quân cùng kỳ năm trước.





CTGBĐBQ< 0: đạt do giá bán điện bình quân kỳ đang xét thấp h ơn so v ới



cùng kỳ năm trước.





CTGBĐBQ = 0: Giá bán điện bình quân kỳ đang xét bằng so v ới cùng kỳ



năm trước.





CTGBĐBQ> 0: Giá bán điện bình quân kỳ đang xét cao h ơn so v ới cùng kỳ



năm trước

c) Các yếu tố ảnh hưởng

Giá bán bình quân là một trong những chỉ tiêu quan trong đ ể nâng cao

hiệu quả sản xuất kinh doanh của Điện lực. Những yếu tố ảnh hưởng đến giá

bán điện bình quân là:

- Việc thực hiện áp giá đúng cho từng thành phần phụ tải.

- Sự thay đổi biểu giá điện của nhà nước.

- Tỷ trọng thương phẩm của mỗi thành phần phụ tải. Nếu ta thúc đẩy tăng t ỷ

trọng của những thành phần có mức giá cao thì sẽ làm giá bán đi ện bình quân

tăng nhanh

- sự phát triển của các thành phần kinh tế trên địa bàn.

Biểu giá bán điện do Chính phủ quy định của các lĩnh vực bán điện và t ỷ

trọng điện năng bán cho các lĩnh vực. Giá bán điện được áp dụng riêng cho từng

lĩnh vực khác nhau với các cấp điện áp và khung gi ờ theo quy đ ịnh. T ại các c ấp

điện áp cao giá bán sẽ thấp hơn giá tại các cấp điện áp th ấp, t ại gi ờ cao đi ểm do

nhu cầu sử dụng điện lớn lên giá bán điện là cao hơn rất nhi ều so v ới khung gi ờ

thấp điểm.

1.6.3.



Doanh thu tiền điện



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.1: So sánh tính ưu việt của các phương pháp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×