Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2) Tổ chức Công ty

2) Tổ chức Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tổ chức nhân sự của cơng ty: giám đốc, phó giám đốc, kế toán, quản lý nhân sự và

khoảng 20 nhân viên.

3) Sản phẩm chính

Sản phẩm chủ lực: gang cầu; gang dẻo và số lượng ít gang xám.

Thép : thường, hợp kim ( thấp, cao).

Công ty sản xuất đa dạng sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường, có thể sản xuất

các sản phẩm có kích thước từ vài centimét đến vài mét, khối lượng từ 100g đến vài trăm

kilogam.



Chương II



QUY TRÌNH LÀM RA MỘT SẢN PHẨM ĐÚC

CỦA CƠNG TY

Cũng giống như nhà máy Mười Hợi, quy trình sản xuất ở đây cũng gồm các công

đoạn : làm khuôn – mẫu, nấu luyện – rót kim loại, và kiểm tra – làm sạch – gia công sản

phẩm.

1) Làm mẫu

Công ty không tự chế tạo mẫu mà hợp đồng với một đơn vị khác để chế tạo mẫu.

Công ty chú trọng đến việc tìm mặt phân khn cho sản phẩm để từ đó có thể chế tạo khn

đúc cho phù hợp.



Hình38. Một số mẫu dùng để làm khn đúc

Mẫu thường được chế tạo bằng nhôm, gang, hoặc bằng gỗ tùy vào độ phức tạp và kích

thước vật đúc.



Báo cáo thực tập kỹ thuật



Trang29



Hình 39. Kho để mẫu bằng gỗ

2) Làm khuôn



Thiết bị: máy trộn đất, máy trộn cát, máy phá đất, máy làm khn,…



Hình 39. Máy trộn cát và máy phá đất tại công ty Nam Long

Khuôn được thiết kế dựa vào đặc điểm của chi tiết đúc. Ứng với mỗi chi tiết đúc ta

chọn từng loại khn thích hợp và làm nó. Ví dụ: trong đúc thép hợp kim có tính bazơ ta làm

khn bằng hỗn hợp cát – thủy tinh,sau đó sơn khn bằng loại sơn có tính bazơ.

Có các loại khn : khn cát tươi, khn cát – thủy tinh, khn cát nhựa.

Về quy trình làm khn cát tươi và khuôn cát nhựa giống hệt như quy trình làm khn

ở nhà máy Mười Hợi. Do vậy nên ở đây, chỉ trình bày hình ảnh về làm khn bằng tay và

bằng máy, sẽ đi sâu về quy trình làm khuôn cát – thủy tinh.

a) Làm khuôn bằng tay



Báo cáo thực tập kỹ thuật



Trang30



Hình 40. Mẫu



Hình 41. Đặt mầu vào hòm khn đồng thời thiết kế HTR



Báo cáo thực tập kỹ thuật



Trang31



Hình 42. Cho cát vào đầy hòm khn



Hình 43. Công nhân dùng chân để nén cát



Báo cáo thực tập kỹ thuật



Trang32



Hình 44. Khn đã hồn thành

b) Làm khn bằng máy

Khác so với bên Mười Hợi bên Nam Long trên máy hỗ trợ làm khuôn, công nhân

không sử dụng chức năng dập của máy mà vẫn dùng chày để nén cát. Một sự khác biệt khác

là bên Mười Hợi dùng dầu đế tránh hiện tượng cát dính vào mẫu thì bên Nam Long dùng bột

màu trắng.

Sau khi dùng lắp mẫu vào 2 hòm khn và cho cát vào, cơng nhân dùng chày để nén

cát tốt hơn.



Hình 45. Dằn cát



Báo cáo thực tập kỹ thuật



Trang33



Hình 46. Dùng tấm gỗ nén sơ bộ.



Hình 47. Dùng máy để nén chặt hơn.



Báo cáo thực tập kỹ thuật



Trang34



Hình 48. Lấy tấm gỗ ra



Hình 49. Lật hòm khn lại và làm tương tự

Sau khi tiến hành nén sơ bộ sẽ là nén bằng hơi. Sau cơng đoạn này thì khn đã đạt được độ

chặt hợp lý. Tiến hành tháo khuôn và chỉnh sửa những chỗ bị hư hỏng. Máy hỗ trợ làm

khn cũng có hỗ trợ rung (“e”) để lấy mẫu được tốt hơn. Vậy là xong một bộ khuôn.

c) Phương pháp làm khuôn cát-thủy tinh

Cát (vật liệu chịu lửa) được trộn với 5 – 7% nước thủy tinh (chất dính) thành hỗn

hợp làm khn lúc này nó có độ bền thấp sau khi làm khn, lấy mẫu đúc ra thì thổi CO 2 vào

khn sau 10 - 30s tùy khn to, nhỏ thì hỗn hợp làm khn sẽ cứng lại (đóng rắn), kiểm tra

kích thước, sửa, sơn khn, ráp khn... chờ rót kim loại, khn có độ bền rất cao.

Ngun tắc của phương pháp làm khn này là khí CO 2 thổi vào khn sẽ tạo Na2CO3

và sinh gel axit silixic, tăng độ nhớt và dần dần làm hỗn hợp đóng rắn. Tuy nhiên khí CO 2

Báo cáo thực tập kỹ thuật



Trang35



đắt nên thời gian thổi cần khống chế, thổi quá nhiều sẽ giảm độ bền và gây dòn, khn ruột

thổi CO2 xong khơng nên để quá lâu vì sẽ mất nước và cũng giảm độ bền.



Hình 49. Cát trộn với nước thủy tinh

Phạm vi áp dụng: Thường dùng hỗn hợp cát - nước thủy tinh CO2 cho làm khuôn thép.

3) Làm ruột

Giống như Mười Hợi, Nam Long cũng dùng cát-nhựa để làm ruột khn. Phương

pháp làm ruột: Nung nóng khn làm ruột-đổ cát nhựa-ruột khn.



Hình 50. Ruột khn đã làm xong

4) Lò và Nấu luyện

a) Lò nấu luyện



Sử dụng thiết bị lò trung tần không lõi, công suất 500kg/mẻ (tuy nhiên trong quá trình

nấu có thể nấu 600 – 700kg/mẻ).



Báo cáo thực tập kỹ thuật



Trang36



Hình 51. Lò và cơng nhân đang vớt xỉ

b) Nguyên lý vận hành



Về nguyên tắc, các thiết bị lò được vận hành giống nhau. Do vậy, thiết bị lò ở xưởng

cơ khí Nam Long cũng giống như ở Mười Hợi. Nghĩa là cũng gồm các công đoạn: cho

nguyên liệu vào lò, điều chỉnh nhiệt độ phù hợp, theo dõi và điều chỉnh hàm lượng thành

phần kim loại lỏng, loại bỏ xỉ và rót ra thùng.

Tuy nhiên, ở Nam Long có điểm khác là trong q trình nấu luyện ta thường điều

chỉnh các thành phần nguyên liệu trong hỗn hợp kim loại lỏng khác nhau theo từng sản phẩm

khác nhau. Vì ở xưởng Nam Long đúc các chi tiết đa dạng ( gang cầu, thép, thép hợp kim,

gang dẻo…) nên q trình nấu luyện cũng khơng hồn tồn đồng nhất.

c) Đúc gang cầu trong xưởng cơ khí Nam Long

Nguyên liệu

Trong đúc gang cầu, thành phần nguyên liệu ban đầu và chất biến tính là rất quan

trọng vì nó quyết định cấu trúc vi mô của gang. Đây là điểm khác biệt so với đúc gang xám

thơng thường. Ví dụ : thành phần lưu huỳnh thấp, thường nhỏ hơn 0.02% trong kim loại lỏng

cơ sở và ở trong khoảng 0.008-0.015% trong kim loại đã được xử lý,tỉ lệ Silic khoảng 22,7% tùy thuộc vào mơ đun và ứng dụng vật đúc.

• Nguyên liệu chính:Thép dập cúc áovới thành phần Silic cao và nồng độ C <0.2% được dập

sẵn thành cuộn; Các loại thép tương đương mác CT3.

• Nguyên liệu phụ: Fero – silic Fe – Si 75%; chất tạo mầm; bột phát nhiệt; than; chất cầu hóa.



Báo cáo thực tập kỹ thuật



Trang37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2) Tổ chức Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×