Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Vai trò của thông số

2 Vai trò của thông số

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cơng nghệ sản xuất xi măng Pc – lăng



Nhiệt toả ra khi đóng rắn



của khối bê tơng và bề mặt cũng không được vượt quá 20°C. Độ bền vững lâu dài

của bê tơng có thể bị ảnh hưởng nếu nhiệt độ sau khi đổ bê tông vượt quá phạm vi

68°C ÷ 74°C. Cơ chế phá hủy là do việc trì hỗn sự hình thành ettringnite, sẽ gây ra

trương nở trong cấu trúc bê tông và kết quả bê tông sẽ bị nứt. Điều này khơng xảy

ra tức thì mà phải sau nhiều năm.

Trong bê tông khối lớn, độ chênh lệch nhiệt độ là độ chênh lệch nhiệt độ giữa

phần nóng nhất của bê tông và bề mặt. Nứt do nhiệt sẽ xảy ra do lớp trong giữ được

nhiệt độ cao cản trở sự co lại cản trở sự co lại của những lớp bê tơng bên ngồi đã

nguội đi, gây ứng suất nén ở lớp trong và ứng suất kéo ở lớp ngoài dẫn đến biến

dạng và khi biến dạng này vượt quá sức chịu kéo của bê tông sẽ xuất hiện vết nứt.

Trong xây dựng, để hạn chế đến mức thấp nhất khả năng nứt do nhiệt của bê

tông khối lớn, người ta sẽ sử dụng XM ít tỏa nhiệt cho bê tông, hạ nhiệt độ cốt liệu

(che chắn kho chứa cốt liệu, làm lạnh nước trộn).



Trang 3



Công nghệ sản xuất xi măng Poóc – lăng



Nhiệt toả ra khi đóng rắn



Chương 2

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

2.1 Thành phần khống

Các thành phần khống của xi măng khi thủy hóa với nước sẽ tỏa nhiệt.

Nhiệt lượng tỏa ra trong quá trình thủy hóa xi măng là nguyên nhân làm tăng

nhiệt độ khối bê tông trong khoảng thời gian 72 giờ đầu. Khi thành phần khống

của XM thay đổi thì nhiệt lượng thủy hóa cũng thay đổi. Nhiệt thủy hóa XM sẽ làm

tăng nhiệt độ không đồng đều trong khối bê tông tạo nên gradient nhiệt độ và sự dãn

nở nhiệt thể tích là một trong những ngun nhân có thể gây ra nứt cấu kiện bê tơng

khối lớn.

Các thành phần khống chính của XMP và lượng nhiệt phát sinh của chúng

trong q trình thuỷ hố trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Các khống chính của XMP và lượng nhiệt phát sinh của chúng trong q

trình thuỷ hố

Thành phần khống

C3S

C2S

C3A

C4AF



Tỉ lệ trong hỗn hợp Nhiệt lượng riêng

XM (%)

55

15

10

8



(cal/g)

120

62

207

100



Nhiệt lượng đóng

góp (cal/g)

66.0

9.3

20.7

8.0



Bảng 2.2 Nhiệt thủy hóa của các đơn khống trong xi măng

Tên Khống

C3S

C2S

C3A

C4AF

CaO



Nhiệt thủy hóa tại 21℃ (kJ/kg)

3 ngày

28 ngày

6 năm 6 tháng

245

380

490

50

105

225

890

1380

1380

290

495

495

1166

-



Trong các khống của XMP, phản ứng hydrat hóa khống C 3A tỏa nhiệt nhiều

nhất,tiếp theo đó là khống C3S là khống giúp XM phát triển cường độ sớm ngày,

nhưng khối XM đã rắn chắc thì ta cần quan tâm đến phản ứng hydrat hóa của CaO

td



.

CaOtd +H2O=Ca(OH)2



Trang 4



Cơng nghệ sản xuất xi măng Poóc – lăng



Nhiệt toả ra khi đóng rắn



Phản ứng tỏa nhiều nhiệt ở mức 28 ngày, đồng thời phản ứng làm dãn nở thể

tích khi xi măng đã đóng rắn, dễ gây nứt vỡ cấu kiện xây dựng (phản ứng CaO với

nước làm thể tích riêng tăng khoảng 96%). Hơn nữa, sản phẩm phản ứng dễ tan,

làm khối đá xi măng dễ bị ăn mòn. Lượng vơi tự do trong XMP thường khống chế

từ 1÷2%.

2.2 Độ mịn

Thơng thường, xi măng càng mịn, tốc độ phản ứng hydrat và cường độ ban

đầu càng cao, vì thế lượng nhiệt tỏa ra cũng rất lớn, lượng nước để đổ vào XM cũng

cần nhiều hơn

Ở nhiệt độ của môi trường nhất định XMP hỗn hợp thường phát triển cường

độ chậm hơn XMP có cùng độ mịn trong thời gian đầu, do đó đòi hỏi bảo dưỡng lâu

hơn.

2.3 Chủng loại và hàm lượng phụ gia sử dụng trong xi măng

Để hạn chế khả năng phá hủy kết cấu bê tông khối lớn do hiện tượng phát sinh

nhiệt từ nhiệt thủy hóa của XM có thể sử dụng một hàm lượng nhất định phụ gia

khống hoạt tính nhằm giảm nhiệt thủy hóa của XM: sử dụng một hàm lượng phụ

gia khống hoạt tính puzơlan hoặc tro xỉ nhất định vào XM để được xi măng hỗn

hợp.

Ví dụ: sử dụng phụ gia puzoland cho XM thì nhiệt độ đóng rắn giảm nhưng

thời gian phát triển cường độ chậm hơn.

Đối với bê tông khối lớn để giảm thiểu khả năng nứt do hiện tượng phát sinh

nhiệt từ nhiệt thủy hóa, người ta khuyên dùng sử dụng các loại XM: XMP thơng

thường (có lượng nhiệt thủy hóa sau 7 ngày khơng q 70cal/g), XM ít tỏa nhiệt, có

lượng nhiệt thủy hóa sau 7 ngày khơng q 60 Cal/g, XM ít tỏa nhiệt thường phải

dùng cho các cơng trình có u cầu đặc biệt về an tồn và chống thấm, XMP puzzơlan (có hàm lượng puzzơlan từ 15% đến 40% khối lượng), hoặc XMP- xỉ (có

hàm lượng xỉ lò cao 20% ¸ 70% khối lượng)



2.4 Nhiệt độ mơi trường

Tốc độ thủy hoá biến đổi theo nhiệt độ của môi trường, tăng lên theo nhiệt độ

và khi nhiệt độ dưới 4 0C thì tiến triển rất chậm; Nhiệt độ môi trường khi đổ bê tông



Trang 5



Công nghệ sản xuất xi măng Poóc – lăng



Nhiệt toả ra khi đóng rắn



trên 35°C có thể gây bất lợi cho sự thuỷ hố, ở nhiệt độ thấp cường độ ban đầu phát

triển chậm.

Trong khoảng 25÷100°C, nhiệt độ tăng sẽ làm tăng tốc độ thủy hóa và tăng tốc

độ đóng rắn XM. Khi nhiệt độ tăng, q trình tái kết tinh tăng, kích thước tinh thể

biến đổi rất mạnh, ảnh hưởng đến cường độ của đá XM.

2.5 Tra cứu các số hiệu và tên các TCVN mới nhất để xác định thông số

TCVN 6070 :2005 - Xi măng Poóc Lăng – Phương pháp xác định nhiệt thủy

hóa (Portland cement - Test method for heat of hydration)

Nguồn: https://vanbanphapluat.co/tcvn-6070-2005-xi-mang-phuong-phap-xac-dinhnhiet-thuy-hoa



Trang 6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Vai trò của thông số

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×