Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cơng nghệ sản xuất xi măng Pc – lăng



Nhiệt toả ra khi đóng rắn



Phản ứng tỏa nhiều nhiệt ở mức 28 ngày, đồng thời phản ứng làm dãn nở thể

tích khi xi măng đã đóng rắn, dễ gây nứt vỡ cấu kiện xây dựng (phản ứng CaO với

nước làm thể tích riêng tăng khoảng 96%). Hơn nữa, sản phẩm phản ứng dễ tan,

làm khối đá xi măng dễ bị ăn mòn. Lượng vơi tự do trong XMP thường khống chế

từ 1÷2%.

2.2 Độ mịn

Thơng thường, xi măng càng mịn, tốc độ phản ứng hydrat và cường độ ban

đầu càng cao, vì thế lượng nhiệt tỏa ra cũng rất lớn, lượng nước để đổ vào XM cũng

cần nhiều hơn

Ở nhiệt độ của môi trường nhất định XMP hỗn hợp thường phát triển cường

độ chậm hơn XMP có cùng độ mịn trong thời gian đầu, do đó đòi hỏi bảo dưỡng lâu

hơn.

2.3 Chủng loại và hàm lượng phụ gia sử dụng trong xi măng

Để hạn chế khả năng phá hủy kết cấu bê tông khối lớn do hiện tượng phát sinh

nhiệt từ nhiệt thủy hóa của XM có thể sử dụng một hàm lượng nhất định phụ gia

khống hoạt tính nhằm giảm nhiệt thủy hóa của XM: sử dụng một hàm lượng phụ

gia khống hoạt tính puzơlan hoặc tro xỉ nhất định vào XM để được xi măng hỗn

hợp.

Ví dụ: sử dụng phụ gia puzoland cho XM thì nhiệt độ đóng rắn giảm nhưng

thời gian phát triển cường độ chậm hơn.

Đối với bê tông khối lớn để giảm thiểu khả năng nứt do hiện tượng phát sinh

nhiệt từ nhiệt thủy hóa, người ta khun dùng sử dụng các loại XM: XMP thơng

thường (có lượng nhiệt thủy hóa sau 7 ngày khơng q 70cal/g), XM ít tỏa nhiệt, có

lượng nhiệt thủy hóa sau 7 ngày khơng q 60 Cal/g, XM ít tỏa nhiệt thường phải

dùng cho các cơng trình có u cầu đặc biệt về an tồn và chống thấm, XMP puzzơlan (có hàm lượng puzzơlan từ 15% đến 40% khối lượng), hoặc XMP- xỉ (có

hàm lượng xỉ lò cao 20% ¸ 70% khối lượng)



2.4 Nhiệt độ mơi trường

Tốc độ thủy hố biến đổi theo nhiệt độ của môi trường, tăng lên theo nhiệt độ

và khi nhiệt độ dưới 4 0C thì tiến triển rất chậm; Nhiệt độ môi trường khi đổ bê tông



Trang 5



Cơng nghệ sản xuất xi măng Pc – lăng



Nhiệt toả ra khi đóng rắn



trên 35°C có thể gây bất lợi cho sự thuỷ hoá, ở nhiệt độ thấp cường độ ban đầu phát

triển chậm.

Trong khoảng 25÷100°C, nhiệt độ tăng sẽ làm tăng tốc độ thủy hóa và tăng tốc

độ đóng rắn XM. Khi nhiệt độ tăng, quá trình tái kết tinh tăng, kích thước tinh thể

biến đổi rất mạnh, ảnh hưởng đến cường độ của đá XM.

2.5 Tra cứu các số hiệu và tên các TCVN mới nhất để xác định thơng số

TCVN 6070 :2005 - Xi măng Pc Lăng – Phương pháp xác định nhiệt thủy

hóa (Portland cement - Test method for heat of hydration)

Nguồn: https://vanbanphapluat.co/tcvn-6070-2005-xi-mang-phuong-phap-xac-dinhnhiet-thuy-hoa



Trang 6



Công nghệ sản xuất xi măng Poóc – lăng



Nhiệt toả ra khi đóng rắn



Chương 3

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

3.1 Theo TCVN 6070-2005:

3.1.1 Nguyên lý đo

Nhiệt thủy hóa của xi măng được xác định bằng cách đo nhiệt hòa tan của xi

măng khơ (Q0) và của xi măng thủy hóa sau n ngày (Qn) (thường đo sau 7, 28 ngày).

Hiệu số (Q0 – Qn) là nhiệt thủy hóa của xi măng sau thời gian thủy hóa n ngày.

3.1.2 Thiết bị và dụng cụ

3.1.2.1 Nhiệt lượng kế

(1) là một bình téc mốt, đường kính từ 75 mm đến 85 mm, dung tích từ 550 ml

đến 600 ml, có nắp đậy bằng vật liệu xốp (2) được đặt trong một hộp cách nhiệt còn

gọi là hộp téc mốt (3)



Hình 3.1 Mơ tả thiết bị đo nhiệt lượng

Trang 7



Cơng nghệ sản xuất xi măng Pc – lăng



Nhiệt toả ra khi đóng rắn



Thành trong của bình téc mốt phải được tráng một lớp vật liệu bền axit

flohydric (HF) (thường sử dụng parafin hoặc nhựa phenolic đóng rắn). Lớp tráng

phải được kiểm tra trước khi thử mẫu, nếu có vết xước phải tráng lại.

3.1.2.2. Hộp téc mốt

Hộp téc mốt (3) bằng gỗ để giữ bình téc mốt. Giữ bình và hộp có lớp lót cách

nhiệt bằng bơng hoặc vật liệu cách nhiệt khác dày ít nhất 25 mm (4). Hộp téc mốt

được đặt trong hộp máy bằng gỗ (5) kích thước 25 cm x 25 cm x 25 cm để tăng

thêm khả năng cách nhiệt cho bình téc mốt.

3.1.2.3. Nhiệt kế Bécman

Nhiệt lượng kế Bécman (6) với độ chia nhỏ nhất 0,01 C, phạm vi đo từ 0 C

đến 5 C hoặc 6 C, gắn kèm kính phóng đại 10 lần (7) được giữ bằng giá đỡ (8).

Phần bầu thủy ngân của nhiệt kế (9) phải tráng vật liệu bền axit flohydric (HF).

3.1.2.4. Phễu

Phễu (10) làm bằng thủy tinh hoặc chất dẻo. Cuống phễu dài ít nhất 6 cm,

đường kính trong của cuống phễu ít nhất 5 mm.

3.1.2.5. Động cơ máy khuấy

Động cơ máy khuấy (11) có thể điều chỉnh ở tốc độ từ 300 đến 400 vòng/phút.

Cần khuấy (12) có đường kính 6 mm. Cần khuấy và cánh khuấy (13) làm bằng thủy

tinh hoặc chất dẻo được tráng parafin.

3.1.3. Thiết bị, dụng cụ

- Thùng cách ẩm;

- Thùng dưỡng hộ mẫu theo TCVN 6017 : 1995;

- Tủ sấy, có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ 100 C ± 5 C;

- Lò nung 1000 C;

- Cân kỹ thuật có độ chính xác tới 0,1 g;

- Cân phân tích có độ chính xác tới 0,001 g;

- Sàng có kích thước lỗ 0,2 mm và 0,85 mm;

- Chén sấy, chén nung dung tích 30 ml;

- Bình hút ẩm;

- Bình thủy tinh 10 lít;

- Bình định mức 1 000 ml;

Trang 8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×