Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3/ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

3/ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.3/ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ





3.3.1/

  Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư (PP – Payback Period)

 Cách xác định thời gian hồn vốn:

+ TH1: dự án tạo ra dòng tiền thuần đều đặn hàng năm



+ TH2: dòng tiền thuần hàng năm khác nhau

B1: xác định số năm thu hồi vốn đầu tư: bằng cách tính số vốn đầu tư phải thu hồi ở cuối năm lần lượt theo thứ tự

B2 :xác định số tháng phải thu hồi nốt VĐT trong năm nào đó: khi số VĐT còn phải thu của năm đó nhỏ hơn thu nhập

của năm kế tiếp

=> thời gian thu hồi bằng tổng cộng số năm và số tháng thu hồi VĐT



9/20/19



13



3.3/ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

3.3.1/ Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư (PP – Payback Period)

 CT :



N: năm trước năm thu hồi đủ vốn đầu tư



9/20/19



14



3.3/ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

3.3.1/ Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư (PP – Payback Period)







Nội dung của phương pháp:



+ Xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư của từng dự án

+ Đánh giá lựa chọn dự án thông qua đối chiếu thời gian thu hồi với thời gian tối đa thu hồi vốn có thể chấp nhận đc do

dự án dự định từ trước. Dựa trên tiêu chuẩn:

1. loại bỏ những dự án có thời gian thu hồi vốn dài hơn thời gain tiêu chuẩn dự định do DN đề ra

2. đối với những dự án xung khắc thường chọn dự án có thời gian thu hồi ngắn nhất trong các dự án



9/20/19



15



3.3/ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

3.3.1/ Phương pháp thời gian hoàn vốn đầu tư (PP – Payback Period)

Tiêu chuẩn lựa chọn: PP càng ngắn càng tốt

Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính tốn, phù hợp với quy mơ vừa và nhỏ, thu hồi vốn nhanh…

Nhược điểm:











Khơng tính đến giá trị thời gian của tiền và rủi ro

Không tính đến dòng tiền sau mốc hồn vốn( tức k xem xét tồn bộ dòng tiền)

Khó so sánh 2 dự án có thời gian, có vốn đầu tư khác nhau, không nhất quán mục tiêu của chủ sở hữu



PP chỉ là chỉ tiêu tham khảo bổ sung cho các chỉ tiêu khác



9/20/19



16



3.3/ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

3.3.2/ Phương pháp thời gian hồn vốn đầu tư có chiết khấu (DPP – Discounted Payback Period)



2



1



khoảng thời gian cần thiết để

tổng giá trị hiện tại tất cả các

dòng thu nhập trong tương lai

của dự án vừa đủ bù đắp số vốn

đầu tư bỏ ra ban đầu



Khái niệm



9/20/19



3



Đã khắc phục được hạn chế của PP( do tính

đến giá trị thời gian của tiền tệ). Tức là khi đầu

tư vốn vào 1 dự án sẽ kiếm lại đc số tiền này

bao lâu sau khi đã trừ đi các khoản chi phí cơ

hội của vc sd vốn



Ưu điểm



VD



Phân tích



17



3.3/ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ





3.3.3/

  Phương pháp giá trị hiện tại thuần(NPV – Net Present Value)

 NPV là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các khoản thu trong tương : vốnlaiđầu

do DA

lạit với giá trị hiện tại của

tư ở mang

năm thứ

vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án



CF: khoản tiền thu từ dự án ở năm thứ t

N: vòng đời dự án

R: tỉ lệ chiết khấu



Hoặc



9/20/19



18



3.3/ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

3.3.3/ Phương pháp giá trị hiện tại thuần(NPV – Net Present Value)



Nội dung:

+ Xác định giá trị hiện tại thuần của từng dự án

+ Đánh giá lựa chọn thơng qua chỉ tiêu NPV. Có thể xảy ra các trường hợp sau:

1. NPV<0: dự án bị loại bỏ

2. NPV=0: tùy thuộc vào điều kiện của DN và sự cần thiết của dự án có thể quyết định loại bỏ hay chấp thuận

3. NPV>0: nếu là dự án độc lập đều có thể chấp nhận, dự án xung khắc và tuổi thọ dự án bằng nhau trong điều kiện DN

không bị giới hạn vầ khả năng huy động vốn thì DN nên chọn dự án có NPV cao hơn



Ý nghĩa: biểu hiện mối quan hệ



so sánh giá trị tuyệt đối giữa hiện giá lợi ích và chi phí (Hay nói cách khác là giữu thu



nhập và vốn đầu tư ban đầu). Phản ánh giá trị tăng thêm của chủ đầu tư khi thực hiện dự án



9/20/19



19



3.3/ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

3.3.3/ Phương pháp giá trị hiện tại thuần(NPV – Net Present Value)









Tiêu chuẩn lựa chọn: dự án có NPV dương lớn nhất

Ưu điểm:



+ khắc phục được nhược điểm của PP( đã tính đến giá tri thời gian của tiền tệ và tồn bộ NCF của dự án)

+ có tiêu chuẩn lựa chọn cụ thể

+có thể so sánh giữa các dự án có quy mơ khác nhau. Cho biết tổng thể hiện giá lời, lỗ hay hoàn vốn của dự án.







Nhược điểm:



+ không phản ánh được mức độ sinh lời của đồng vốn đầu tư

+ phụ thuộc vào tỉ suất chiết khấu

+NPV là hằng số nên không phản ánh được hiệu quả và tính quy luật của dự án chỉ phản ánh được lãi lỗ..



9/20/19



20



Ví Dụ



9/20/19



21



3.3/ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

3.3.4/ Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR – Internal Rate Of Return)

Tỷ suất doanh lợi nội bộ

là gì ???



Lãi suất hoàn vốn nội bộ



Tại r => NPV=0



9/20/19



22



3.3/ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ





3.3.4/

  Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR – Internal Rate Of Return)

IRR hay còn gọi lãi suất hoàn vốn nội bộ. Là một lãi suất mà chiết khấu với mức lãi suất đó làm cho giá trị hiện tại

của các khoản tiền thuần hàng năm trong tương lai do đầu tư mang lại bằng với vốn đầu tư ban đầu



Cách xác định IRR: sử dụng phương pháp nội suy gần đúng ta có cơng thức



9/20/19



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3/ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×