Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 HỆ THỐNG GẠT NƯỚC RỬA KÍNH

1 HỆ THỐNG GẠT NƯỚC RỬA KÍNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

a. Gạt nước:

Hệ thống gạt nước thường có những chế độ như sau:

- Gạt nước một tốc độ.

- Gạt nước hai tốc độ.

- Gạt nước gián đoạn ( INT ).

- Gạt nước gián đoạn có hiệu chỉnh thời gian dừng.

- Gạt nước kết hợp với rửa kính.

b. Rửa kính

- Motor rửa kính trước và rửa kính sau riêng rẽ.

- Rửa kính trước và rửa kính sau dùng chung một motor.

2.1.2 Các bộ phận

Hệ thống gạt nước – rửa kính bao gồm các bộ phận sau:

1. Cần gạt nước/lưỡi gạt nước

2. Cơng tắc gạt nước – rửa kính

3. Relay điều khiển gạt nước – rửa kính

4. Motor gạt nước – rửa kính

5. Bình chứa nước rửa kính (có chứa motor rửa kính)

Hình 2.1:



Cấu tạo chung của hệ thống



31



2.1.2.1 Cần gạt nước/lưỡi gạt nước

Cấu trúc của cần gạt nước là một

lưỡi cao su gạt nước được lắp vào thanh

kim loại gọi là thanh gạt nước. Gạt nước

thơng thường có thể nhìn thấy từ phía

trước của xe. Tuy nhiên để đảm bảo tính

khí động học, bề mặc lắp ghép phẳng và

tầm nhìn đủ rộng nên những gạt nước

đa số được che dưới nắp ca pơ. Gạt

nước có thể nhìn thấy một phần gọi là

gạt nước che một nữa, gạt nước khơng

nhìn thấy được gọi là gạt nước che hồn

tồn.



Hình 2.2: Cần gạt nước, lưỡi gạt nước

1. Thanh gạt



2. Cần gạt



3. Lưỡi gạt



2.1.2.2 Công tắc gạt nước và rửa kính

Cơng tắc gạt nước được bố trí trên trục lái, đó là vị trí mà người lái có thể điều

khiển bất kỳ lúc nào khi cần.

Cơng tắc điều khiển có các vị trí:

1.

2.

3.

4.

5.



OFF ( dừng )

LOW ( tốc độ chậm )

HI ( tốc độ nhanh )

INT ( gián đoạn )

AUTO ( gạt mưa tự động



32



Hình 2.3:

Cơng tắc gạt

nước và rửa

kính

2.1.2.3 Relay điều

khiển gạt nước

gián đoạn

Relay này kích

hoạt các gạt nước hoạt động một cách gián đoạn. Một relay nhỏ và một mạch transistor

gồm có tụ điện và điện trở tạo thành relay điều khiển gạt nước gián đoạn. Dòng điện

tởi motor gạt nước được kiều khiển bằng relay theo tín hiệu được truyền từ cơng tắc

gạt nước làm cho motor gạt nước chạy gián đoạn.



Hình 2.4: Relay điều khiển gạt nước gián đoạn

2.1.2.4 Motor gạt nước

Motor gạt nước là dạng động cơ điên một chiều kích từ bằng nam châm vĩnh cửu.

Motor gạt nước gồm có motor bồ truyền động bánh răng để giảm tốc độ đầu ra của

motor. Motor gồm 3 chổi than tiếp điện: chổi than tốc độ thấp, chổi than tốc độ cao,

chỗi than dùng chung (tiếp mass). Một công tắc dạng cam được bố trí trong bánh răng

dể gạt nước dừng đúng vị trí cố định trong một thời điểm.



33



Hình 2.5: Cấu tạo motor gạt nước

Một sức điện động lớn được tạo ra trong cuộn dây phần ứng khi motor quay

để hạn chế tốc độ quay của motor.



Hình 2.6: Cấu tạo cuộn dây của motor

2.1.3 Nguyên lý hoạt động

2.1.3.1 Nguyên lý hoạt động của cần gạt nước, lưỡi gạt nước

Gạt nước dịch chuyển nhờ cần gạt. Vì lưỡi gạt nước được ép vào kính trước bằng

lò xo nên gạt nước có thể gạt được nước mưa nhờ dịch chuyển của thanh gạt nước.

Chuyển động tuần hoàn này được tạo ra bởi motor và cơ cấu dẫn động.



34



Hình 2.7: Hoạt động cảu gạt nước

2.1.3.2 Nguyên lý làm việc của công tắc gạt nước và rửa kính

Cơng tắc gạt nước có các vị trí OFF (dừng), LOW (tốc độ cần gạt nước thấp), HI

(tốc độ cần gạt nước cao), MIST (gạt nước chỉ hoạt động khi cơng tắc được giữ ở vị trí

MIST), vị trí INT (gạt nước hoạt động gián đoạn trong một khoản thời gian nhất định)

và một công tắc để thay đổi thời gian gián đoạn.

Công tắc gạt nước sau cũng được bố trí tích hợp cơng tắc gạt nước trước và có

các vị trí OFF (dừng), Low (tốc độ cần gạt thấp), INT (gạt nước hoạt động gián đoạn

trong một khoản thời gian nhất định).

2.1.3.3 Nguyên lý làm việc của relay gạt nước gián đoạn

a. Hoạt động của transitor khi bật ON

Khi bật cơng tắc gạt nước đến

vị trí INT, thì Transistor Tr1 được bật

lên một lúc làm cho tiếp điểm của

rơle được chuyển tử A sang B. Khi

tiếp điểm rơle tới vị trí B, dòng

điện đi vào motor tốc độ thấp

(LOW) và motor bắt đầu quay

ở tốc độ thấp.



Hình

2.8: Sơ đồ mạch relay gạt



nước

khi transistor ON

35



b. Hoạt động của transitor khi ngắt OFF

Transistor Tr1 nhanh chóng ngắt

ngay làm cho tiếp điểm rơle lại chuyển

từ B về A. Tuy nhiên, khi motor bắt đầu

quay tiếp điểm của công tắc dạng cam

chuyển từ P3 sang P2 , do đó dòng điện

tiếp tục đi vào chổi than tốc độ thấp của

motor và motor làm việc ở tốc độ

thấp rồi dừng lại khi tới vị trí

dừng cố định. Transistor Tr1 lại

bật ngay làm cho gạt nước tiếp tục

hoạt động gián đoạn trở lại.



Hình 2.8: Sơ đồ mạch relay



gạt

nước khi transistor OFF



2.1.3.4 Nguyên lý làm việc của motor gạt nước rủa kính



Hình 2.9: Cấu tạo cuộn dây của motor



36



a. Hoạt động ở tốc độ thấp

Khi dòng điện đi vào cuộn dây phần ứng, từ chổi than tốc độ thấp một sức điện

động lớn được tạo ra. Kết quả là motor quay với tốc độ thấp.

b. Hoạt động ở tốc độ cao

Khi dòng điện đi vào cuộn dây phần ứng, từ chổi than tốc độ cao một sức điện

động ngược được tạo ra. Kết quả là motor quay vứi tốc độ cao.

c. Cơ cấu dừng tự động



Hình 2.10: Cơ cấu dừng tự động

Cơ cấu gạt nước có chức năng dừng thanh gạt nước tại vị trí cố định. Do có chức

năng này thanh gạt nước ln được đảm bảo dừng ở vị trí cuối cùng của kính chắn gió

khi tắt cơng tắc gạt nước. Công tắc dạng cam thực hiện chức năng này. Công tắc này

có đĩa cam xẻ rãnh chữ V và 3 điểm tiếp xúc. Khi công tắc gạt nước ở vị trí LOW/HI,

điện áp ắc quy được đặt vào mạch điện và dòng điện đi vào motor gạt nước qua cơng

tắc gạt nước làm cho motor gạt nước quay.

Tuy nhiên ở thời điểm công tắc gạt nước OFF, nếu tiếp điểm P2 ở vị trí tiếp xúc

mà khơng phải ở vị trí rãnh thì điện áp của ắc quy vẫn được đặt vào mạch điện và dòng

điện đi vào motor gạt nước tời tiếp điểm P1 qua tiếp điểm P2 làm cho motor tiếp tục

quay. Sau đó bằng việc quay đĩa cam làm cho tiếp điểm P2 ở vị trí rãnh do đó dòng

điện khơng đi vào mạch điện và motor gạt nước bị dừng lại.

37



Tuy nhiên, do quán tính của phần ứng motor không dừng lại ngay lập tức và tiếp

tục quay một ít. Kết quả là tiếp điểm P3 vượt qua điểm dẫn điện của đĩa cam.

2.1.3.5 Nguyên lý làm việc của motor gạt nước rửa kính

Đổ nước rửa kính vào trong khoang động cơ. Bình chứa nước rửa kính được làm

từ bình nhựa và nước rửa kính được phun nhờ motor rửa kính đặt trong bình chứa.

Motor rửa kính có dạng cánh quạt được sử dụng trong bơm nhiên liệu.



Hình 2.11: Bình chứa và motor bơm nước rủa kính

2.2 HỆ THỚNG KHĨA CỬA

2.2.1 Cơng dụng và các chức năng của hệ thống khóa cửa

a. Cơng dụng:

Hệ thống khóa cửa bằng điện ( Power Door Locks ) đảm bảo an tồn và thuận lợi

cho người lái xe khóa cửa.

b. Các chức năng:

Hệ thống khóa và mở tất cả các cửa khi các cơng tắc khóa cửa hoạt động.

- Việc mở và khóa được điều khiển bằng ‘‘ Cơng tắc điều khiển khóa cửa “.

- Chức năng khóa và mở bằng chìa.

- Chứ năng mở 2 bước

Trong chức năng mở bằng chìa có hoạt động mở một bước, chỉ cửa có cắm chìa

mới mở được. Hoạt động mở 2 bước làm các cửa khác cũng được mở.

- Chức năng chống qn chìa trong xe ( khơng khóa cửa được bằng chìa khóa từ

xa, khơng thể mở được bằng cơng tắc điều khiển khóa cửa )

- Chức năng điều khiển cửa sổ điện sau khi đã tắt khóa điện ( sau khi cửa người lái

và cửa hành khách đóng và khóa điện tắt, cửa sổ điện vẫn hoạt động thêm trong 60 giây

nữa ).



38



Hệ thống khóa cửa sử dụng nam châm điện hoạt các motor làm cơ cấu chấp hành.

Ngày nay cơ cấu chấp hành kiểu motor được sử dụng phổ biến nhất.

2.2.2 Cấu tạo các bộ phận

Hệ thống khóa cửa bao gồm các chi tiết sau đây:



Hình 2.12: Các chi tiết trên hệ thống khóa cửa

2.2.2.1 Cơng tắc điều khiển khóa cửa



Hình 2.13: Cơng tắc điều khiển khóa cửa

Cơng tắc điều khiển khóa cửa cho phép đóng và mở tất cả cửa đồng thời chỉ một

lần ấn. Nhìn chung, cơng tắc điều khiển khóa cửa được gắn ở tấm ốp trong ở cửa phía

39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 HỆ THỐNG GẠT NƯỚC RỬA KÍNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×