Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Thị trường cà phê:

* Thị trường cà phê:

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Từ 30/6/2014 đến 30/7/2015, khảo sát, vận động cơ sở tham gia lập dự án; trình duyệt

dự án. Đồng thời tập huấn, thiết kế trồng cây đợt 1 (15.000 cây).

- Chọn đất: Đất thuộc quy hoạch 3 loại rừng.

+ Đất chưa có rừng của rừng kinh tế: 93 ha.

+ Đất chưa có rừng của rừng phòng hộ: 24 ha.

+ Đất chưa có rừng của đất chưa sử dụng: 83 ha.

Đất có độ dày bình qn 1,5m; độ dốc 25 - 35 0; khi thiết kế cụ thể sẽ tạo bậc thang

chống xói mòn theo đường đồng mức.

BIỂU TỔNG HỢP DIỆN TÍCH DỰ KIẾN QUY HOẠCH



STT



Tên bản



TRỒNG CÂY MẮC CA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

Sử dụng các loại đất (ha)

Tổng

diện

Đất trồng

Đất đồi núi

Đất trồng

tích

cây hàng

chưa sử

cây ăn quả

(ha)

năm

dụng



1



Phiêng cại



25



2



Nà cường



20



3



Bản cun



15



4

5

6



Bản mạ

Huổi La

Huổi Chòi



10

15

10



7



Bản pậu



25



8



Nà biềng, nà xu



12



9



Đán Én



30



10



Phiêng Phả



25



11



Pá Sóng



13



Ghi chú

khu huổi păng,

huổi sản

khu ruộng nặm

lướt, nà lo

huổi tác te, huổi

lạn

huổi ta cả

huổi hậu, huổi

lng, huổi ma

huổi sao ba,

huổi cói

Tất cả các độ

cao

Tất cả các độ

cao

Tất cả các độ

cao



DỰ KIẾN PHÂN BỔ DIỆN TÍCH ĐẤT TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG THU HOẠCH

Diện

Năng suất

Sản lượng khai thác qua 5 năm đầu (kg)

tích

2021

2022

2023

2024

(ha) kg/cây kg/ha 2020

50

3

750

37.500



STT



Năm

trồng



1



2015



2



20156 50



4



1000



3



2017



100



5



1250



4



2018



0



7



1750



5



2019



0



9



2250



Cộng



200



100.000



Tổng

cộng

(Kg)

37.500

100.000



250.000



250.000

350.000



350.000

450.000 450.000



37.500



100.00

0



250.000 350.000 450.000 1.187.500



Năm thứ 11 (2026) trở đi sẽ thu được 200ha x (10kg x 250 cây) = 500.000 kg/năm x 4

USD x 20000 = 40.000.000.000 đồng/năm.

Từ năm thứ 3 (2018), thu nhập từ cà phê bình quân mỗi năm: 200ha x 2 tấn/ha x1.200

USD/tấn= 480.000 USD x 20.000 = 9.600.000.000 đồng/năm

* Tổng thu nhập trước thuế ước đạt 49.600.000.000 đồng/ 200 ha/năm.

(bốn mươi chín tỷ sáu trăm triệu đồng trên năm)

2. Kỹ thuật trồng, chăm sóc:

Giống cây được xác định cho năng suất cao là yếu tố quan trọng trong việc trồng rừng

sản xuất Măc Ca. Giống tốt tỷ lệ cây sống cao, rút ngắn thời gian thu hoạch kết hợp cây nông

sản dưới tán như: Đậu tương, ngô, cà phê…tăng thêm thu nhập từ rừng áp dụng cơ cấu lấy

ngắn nuôi dài cho những năm đầu và canh tác theo vụ của người dân. Từ các tài liệu cho thấy

cây Măc Ca được ươm trồng thành cây con rồi tiến hành ghép những giống có năng suất chất

lượng để đẩy nhanh thời gian ra hoa kết quả cây trồng, đồng thời rút ngắn thời gian hoàn vốn

và trả lãi.

Chọn phương án trồng mỗi héc ta khoảng 300 cây; khoảng cách cây cách cây 6m, hàng

cách hàng 6m, trong đó có 10% giống dự phòng. Cây ghép phải được chăm sóc trong vườn

ươm trên 2 tháng rồi mới tiến hành trồng.

Cây Cà phê được trồng xen giữa các hàng Mắc ca, về phía ngồi đường đồng mức với

mật độ 700 đến 1000 cây/ha tùy từng địa hình; khoảng cách hàng cách hàng 3m, cây cách cây

2,5m.

- Biện pháp, kỹ thuật trồng rừng: theo kỹ thuật trồng rừng thâm canh

+ Xử lý thực bì: tồn diện, phát sạch gốc, dọn sạch theo băng để làm đất, không được đốt.

+ Làm đất: Cục bộ theo hố, cuốc theo đường đồng mức, kích thước hố: đối với cây Măc

ca: 80x80x80 (cm3), đối với cây Cà Phê 40x40x50 (cm3), lấp hố dùng lớp đất mặt tơi xốp,

nhặt sạch cỏ lấp 2/3 hố trước khi trồng 15 – 20 ngày.

+ Bón phân: bón lót phân vi sinh: 3kg/hố, phân hữu cơ: 10kg, phân chuồng 30kg/hố vôi

bột: 3kg, thuốc sử lí đất được trộn đề dưới đáy hố trước khi lấp hố ( trộn đều khi lấp hố ),

phân NPK 2kg/hố

+ Trồng cây: Theo đúng quy trình áp dụng kỹ thuật cho từng lồi.

- Chăm sóc và bảo vệ:

+ Chăm sóc liên tục 6 năm, mỗi năm 3 lần.

Năm thứ nhất:

Lần 1: Vào thàng 7 – 8: phát thực bì tồn diện, xới cỏ, cuốc lật, bón phân, vun quanh gốc

đường kính 1m.

Lần 2: Vào tháng 11 – 12 phát thực bì tồn diện, xới cỏ, cuốc lật, bón phân, vun quanh

gốc đường kính 1,5m.

Năm thứ 2:

Lần 1: Vào tháng 2 – 3: phát thực bì tồn diện, xới cỏ, cuốc lật, bón phân, vun quanh gốc

đường kính 1m.

Lần 2: Vào tháng 7 – 8: phát thực bì tồn diện phát thực bì tồn diện, xới cỏ, cuốc lật, bón

phân, vun quanh gốc đường kính 1,5m

Lần 3: Vào tháng 11 – 12: phát thực bì tồn diện, xới cỏ, cuốc lật, bón phân, vun quanh

gốc đường kính 1,5m.

Năm thứ 3:

Lần 1: Vào tháng 2 – 3: phát thực bì tồn diện, xới cỏ, cuốc lật, bón phân, vun quanh gốc

đường kính 1,5m.

Lần 2: Vào tháng 7 – 8: phát thực bì tồn diện, xới cỏ, cuốc lật, bón phân, vun quanh gốc

đường kính 1,5m



Lần 3: Vào tháng 11 – 12: phát thực bì tồn diện, xới cỏ, cuốc lật, bón phân, vun quanh

gốc đường kính 2m

Năm thứ 4, năm thứ 5, đến hết năm thứ 6 thì vẫn áp dụng các lần làm cỏ bón

phân như năm thứ 3

Bảo vệ: Cả chu kỳ 6 năm

Thời vụ trồng cây Măc Ca: Ở vùng khô lạnh từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau

thời gian này khơng trồng cây vì thời tiết khô lạnh, cây phát triển chậm hơn. Thời điểm trồng

tốt nhất là từ tháng 5 đến tháng 8 hàng năm, thời gian này mưa nhiều độ ẩm cao, cây non phát

triển mạnh khoẻ và bảo đảm độ ẩm khi mới trồng.

Cây có khả năng miễn nhiễm nhiều bệnh dịch và các tác nhân gây hại vì thân lá nhựa

độc. Chưa thấy có loại cơn trùng nào gây hại lớn, nhưng cần chủ động phát hiện sâu bệnh để

kịp thời phòng chống ngay bằng các biện pháp như với các cây rừng và cây công nghiệp

khác.

3. Kỹ thuật thu hái, chế biến:

3.1. Chuẩn bị thu hoạch:

Trước khi quả rụng 1 đến 2 tuần phải làm vệ sinh vườn cây, dọn sạch vỏ, cây khô héo và

các vật chướng ngại khác. Cần san mặt vườn, lấp chỗ trũng, dọn dẹp các rãnh thốt nước.

Trước khi quả chín 1 tháng cho đến khi thu hoạch xong khơng bón phân sinh học và phân

chuồng để tránh nhiễm bệnh và làm bẩn hạt,tỉa bớt những cành rủ để thuận tiện cho người đi

lại và máy vận hành.

Quả Măc Ca từ khi ra hoa đến khi chín cần 215 ngày và sẽ tự rụng sau khi chín. Cần dự

kiến ngày thu hoạch để sắp xếp lịch thu hoạch cụ thể. Muốn nhận biết quả chín có thể dùng

biện pháp đơn giản là kiểm tra biến đổi màu sắc của vỏ quả trong, nếu chưa chín thì vỏ quả

trong màu trắng hoặc nâu nhạt, nếu quả chín đẫy thì vỏ quả trong màu nâu và nâu thẫm, vỏ

hạt nâu, cứng, từ đó dự đốn ngày rụng quả để có kế hoạch thu hoạch.

3.2. Thu hoạch và phân loại:

a. Thu hoạch Măc ca:

Thời kỳ ra hoa của quả Măc Ca kéo dài khoảng 1 tháng, thời gian quả rụng xuống đất

cũng dài. Mùa quả chín vào giữa hoặc cuối tháng 8 đến đầu tháng 10. Giống 660 chín sớm

hơn, sau đó là các giống 741, 344, H2, 246, 800, 508, A4 và A16.

* Thu hoạch:

Để hỗ trợ cho quả chín rụng tập trung có thể phun chất kích thích để quả rụng, giảm bớt

số lần thu hoạch, thậm chí chỉ thu hoạch một lần, nhất là đối với giống khó tự rụng Own

Choice, 695.

b. Thu hoạch Cà phê

Quả Cà phê được thu hoạch bằng tay và được thực hiện thành nhiều đợt trong một vụ,

thu hái kịp thời quả chín trên cây. Khơng thu hái quả xanh non, không được tuốt cả cành,

không làm gãy cành. Phải thu hái trước và sau khi nở hoa 3 ngày. có thể dùng thuốc kích

thích quả chín đều và thu hoạch bằng máy tuốt cầm tay.

3.3. Sơ chế

a.Tách vỏ và làm khơ hạt Măc ca:

Khi quả chín tự rụng xuống đất, hàm lượng nước của vỏ quả còn cao tới mức 45%, nên

thu về để tích trữ lại, do hoạt động hô hấp mạnh, nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến chất lượng

nhân. Vì vậy ngay sau khi thu hoạch trong vòng 24 giờ phải bóc ngay quả xanh, vỏ quả tươi

và làm khô sơ bộ không để lên men làm thối hạt. Nếu trong 24 giờ không tách hết được vỏ thì

phải đưa quả vào phòng bảo quản có thiết bị quạt gió hoặc rải trên nền nhà, có điều kiện



thống khí tốt, mặt khác khơng để quả bị phơi nắng trực tiếp. Vỏ quả đưa vào làm nguyên

liệu để chế biến thức ăn chăn nuôi.

b. bảo quản Cà phê

Cà phê sau thu hoạch phải được chuyên chở kịp thời đến các cơ sở chế biến, không

được để quá 24 giờ. Phương tiện vận chuyển và bao bì đựng Cà phê phải sạch, khơng nhiễm

phân bón, hóa chất… Trường hợp không vận chuyển hay chế biến kịp quả Cà phê phải được

đổ trên nền khơ ráo, thống mát và không đổ đống dày quá 40cm.

4. Phương án tiêu thụ sản phẩm:

Ban quản lí HTX hợp đồng thu mua bao tiêu từ các hộ theo các điều khoản liên kết với

các đơn vị đầu tư (các tổ chức, cá nhân tiên phong của tỉnh về cùng lĩnh vực).

HTX ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm trực tiếp với các doanh nghiệp trong và ngoài

nước.

V. CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN:

1. Công tác tuyên truyền vận động; xây dựng và trình duyệt dự án:

Tuyên truyền, vận động, xây dựng dự án, duyệt dự án; ban quản lí HTX trực tiếp giúp

đỡ, tiếp xúc với các hộ gia đình vùng dự án tuyên truyền vận động (có biên bản cam kết góp

diện tích đất).

2. Xây dựng dự án, trình duyệt các cấp:

Xây dựng dự án, trình duyệt các cấp từ xã, thành phần có các hộ, Trưởng các bản tham

gia trồng cây Măc ca, xong trước ngày 30/7/2015.

Trình duyệt với huyện, tỉnh, cấp quản lý vốn, xong trong tháng 8/2015.

3. Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng:

Toàn bộ 200 ha trồng cây Măc ca được san băng bậc thang, mỗi băng rộng 03m, dài

theo bình độ thiết kế.

Cứ 50m có một đường vận chuyển sản phẩm vào canh tác kết hợp băng cản lửa. Đường

vận xuất rộng 05m, xe cơng nơng lưu hành sản xuất.

Cứ 20ha có 01 bể nước tưới, theo phương pháp tạo hố bom, trải nilon, xử lý đáy chứa

nước mưa, hoặc nước tự chảy từ mó nước thiên nhiên, khối lượng bình quần 45m 3/hố.

Đầu tư hệ thống bơm tưới kết hợp phòng chống chữa cháy rừng trunh bình 20 triệu

đồng/ha.

4. Cơ sở về kỹ thuật chủ yếu:

Để chủ động trong chuyển giao khoa học kỹ thuật và bảo vệ chăm sóc, thu hái, chế biến

cây Măc Ca, HTX sẽ tổ chức như sau:

- Cán bộ kỹ sư kỹ thuật kiêm bảo vệ thực vật có 01 người làm nhân viên giám sát và

hướng dẫn nhân dân trồng và chăm sóc cây(tổ chức tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho người

dân).

- Bộ phận vận chuyển có 01 đội vận chuyển gồm 01 xe tải nhỏ phù hợp với đường băng;

01 xe trọng tải 10 tấn chở sản phẩm, vận chuyển vật tư cung ứng cho vùng dự án.

5. Hệ thống tổ chức:

Hệ thống tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bộ máy theo mơ hình HTX

cổ phần.

- Mỗi bản là 1 đội sản xuất có:

+ 01 đội trưởng và 2 đội phó, đội trưởng quản lí chung.

+ 01 đội phó theo dõi quản lí lao động và sản xuất

+ 01 đội phó phụ trách an ninh, kiêm tổ trưởng bảo vệ

6. Kế hoạch về tài chính:

Để đảm bảo cho dự án khả thi, căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước, căn cứ

vào sự thoả thuận góp đất sản xuất của các hộ gia đình thơng qua quyền sử dụng đất và số



vốn tự có của HTX. HTX tiến hành tiếp cận, xin vay vốn các nguồn vốn vay lâu dài khác của

các tổ chức trong nước, nhất là nguồn vốn vay của các tổ chức phi chính phủ đầu tư cho bảo

vệ, cải thiện môi trường.

Tổng số tiền đầu tư cho dự án: 38.496.000.000 VNĐ (ba mươi tám tỷ bốn trăm chín

mươi sáu triệu đồng chẵn ) trong đó:

- Vốn hỗ trợ của nhà nước theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP - Hỗ trợ Doanh nghiệp, cá

nhân trồng cây Mắc ca = 15.000.000 đ/ha x 200 ha = 3.000.000.000 đồng(ba tỷ đồng )

- Vốn huy động từ kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ địa phương và các nguồn khác

= 30% x 38.496.000.000 = 11.548.800.000 đồng (mười một tỷ năm trăm bốn mươi tám

triệu tám trăm nghìn đồng )

- Vốn cần huy động từ các nhà đầu tư theo hình thức xã hội hóa = 23.947.200.000 đồng (hai

mươi ba tỷ chín trăm bốn mươi bảy triệu hai trăm nghìn đồng)

VI. DỰ TỐN VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1. Dự toán vốn đầu tư:

Tổng dự toán vốn đầu tư là: 38.496.000.000 VNĐ (ba mươi tám tỷ bốn trăm chín mươi

sáu triệu đồng chẵn )

BIỂU DỰ TOÁN ĐẦU TƯ CHO 200 Ha



STT

Hạng mục đầu tư

I

Chi phí trực tiếp

II

Chi phí gián tiếp

Tổng cộng



Cho 1 ha

109.300.000 VNĐ



Cho 200ha

21.860.000.000 VNĐ

16.636.000.000 VNĐ

38.496.000.000 VNĐ



CHI PHÍ TRỰC TIẾP CHO 1 Ha

Khối

Định

Thành tiền

TT

Hạng mục đầu tư

Công Đơn giá

lượng

mức

(VNĐ)

I Đầu tư trực tiếp

34.000.000 34.000.000

1 Xử lý thực bì



10.000 m2 500 m2 20



100.000



2.000.000



Đào hố 0,8 x 0,8 x 0,8 m



300



5



60



100.000



6.000.000



Đào hố 0,4 x 0,4 x 0,5 m



700



10



70



100.000



7.000.000



3 Chộn phân, vôi bột + lấp hố



1000



20



50



100.000



5.000.000



4 Vận chuyển cây + trồng

1000

Vận chuyển nước tưới cây 3 tháng

5

đầu

II Chi phí vật tư



20



50



100.000



5.000.000



90



100.000



9.000.000



2



65.300.000 65.300.000



1 Vôi bột (kg)



1500



2.000



3.000.000



2 Phân NPK sinh học (kg)



2000



7.500



15.000.000



3 Đạm Ure (kg)



200



10.000



2.000.000



4 Phân hữu cơ (kg)



3000



1.500



4.500.000



50.000



1.500.000



70.000



23.100.000



10.000



7.700.000



5 Thuốc xử lý đất (Mối, Sâu, bệnh) 30

Cây giống Măc Ca 10% trồng dặm

6

330

(cây)

Cây giống Cà phê 10% trồng dặm

7

770

(cây)



Gạo ăn cho người trồng chăm sóc

500

bảo vệ (kg)

III Chăm sóc bảo vệ 5 năm

10000

8



500



100



Tổng dự tốn



17.000



8.500.000



100.000



10.000.000

109.300.000



CHI PHÍ GIÁN TIẾP BAO GỒM

STT

1

3

4

5

6

7



Hạng mục đầu tư

Mua sắm trang thiết bị văn phòng

Mua sắm phương tiện vận tải (01 xe tải)

Xây dựng vườn ươm và sản xuất giống.

Nâng cấp sửa chữa đường giao thông vùng dự án

Trang thiết bị PCCC và tưới cây

Chi phí lập dự án thiết kế trồng rừng hàng năm

Xây dựng, mua trang thiết bị cho xưởng chế biến + kho

8

bãi chứa sản phẩm sau thu hoạch

9

Dự phòng

Tổng cộng

* Phân kì vốn đầu tư:



Vốn đầu tư ( VNĐ )

70.000.000

1.000.000.000

1.500.000.000

5.100.000.000

4.266.000.000

200.000.000

2.000.000.000

500.000.000

16.636.000.000



Đợt I: Quí I+II năm 2015:

- 100% số vốn mua thiết bị văn phòng = 70.000.000đồng

- 100% vốn đầu tư mua sắm thiết bị, phương tiện = 1.000.000.000đồng

- 100% vốn xây dựng vườn ươm cây giống 10.000cây/năm = 1.500.000.000đồng

- 100% kinh phí lập dự án và thiết kế trồng rừng hàng năm = 200.000.000đồng

- 100% kinh phí đầu tư trồng + chăm sóc + 50 ha năm thứ nhất x 109.300.000

=5.465.000.000 đồng

Tổng số giải ngân đợt I = 8.235.000.000 đồng (tám tỷ hai trăm ba mươi lăm triệu đồng)

Đợt II: Quí IV năm 2015:

- 30% kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống bơm tưới nước PCCC vùng dự án =

1.333.000.000 đồng.

- 33,33% giá trị đầu tư làm đường công vụ = 1.700.000.000 đồng.

Tổng dự kiến xin giải ngân đợt II = 3.033.000.000 đồng (ba tỷ không trăm ba mươi ba

triệu đồng)

Đợt III: Quí IV năm 2016:

- 30% kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống nước tưới PCCC vùng dự án = 1.333.000.000

đồng.

- 33,33% giá trị đầu tư làm đường công vụ = 1.700.000.000 đồng.

- 100% kinh phí đầu tư trồng mới 50 ha x 109.300.000 =5.465.000.000 đồng

Tổng dự kiến xin giải ngân đợt III = 8.498.000.000 đồng (tám tỷ bốn trăm chín mươi

tám triệu đồng)

Đợt IV: Quí IV năm 2017:

- 40% kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống bơm tưới nước + PCCC vùng dự án =

1.600.000.000 đồng.

- 33,3% giá trị đầu tư làm đường cơng vụ = 1.700.000.000 đồng.

- 100% kinh phí đầu tư trồng mới 50 ha x 109.300.000 =5.465.000.000 đồng

Tổng dự kiến xin giải ngân đợt IV = 8.765.000.000 đồng (tám tỷ bảy trăm sáu mươi lăm

triệu đồng)

Đợt V: Quí IV năm 2018:



-



50% kinh phí đầu tư xây dựng + mua sắm thiết bị, kho tàng xưởng chế biến =

1.000.000.000 đồng.

- 100% kinh phí đầu tư trồng mới 50 ha x 109.300.000 =5.465.000.000 đồng.

Tổng dự kiến xin giải ngân đợt V = 6.465.000.000 đồng (sáu tỷ bốn trăm sáu lăm triệu

đồng)

Đợt VI: Quí IV năm 2019:

- 50% kinh phí đầu tư xây dựng + mua sắm thiết bị, kho tàng xưởng chế biến =

1.000.000.000 đồng.

- 100% kinh phí dự phòng = 500.000.000 đồng

Tổng dự kiến xin giải ngân đợt VI = 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng)

* Tổng 6 đợt giải ngân = 38.496.000.000 VNĐ (ba mươi tám tỷ bốn trăm chín mươi

sáu triệu đồng chẵn )

2. DỰ BÁO HIỆU QUẢ VỀ TÀI CHÍNH:

Hiệu quả kinh tế và khả năng kế hoạch trả nợ của HTX như sau:

a. Hiệu quả kinh tế:

Nếu trồng, chăm sóc, thâm canh đúng quy trình kĩ thuật trên 200 ha thì từ năm thứ 6 sẽ có

sản lượng quả Măc Ca đủ thành khối lượng hàng hoá. Dự báo hiệu quả kinh tế:

* Đối với riêng cây Măc Ca:

- Năm thứ 6 có thu từ 50 ha x (3kg/cây) x 250cây/ha = 37.5 tấn x 4USD/kg = 150.000 USD.

- Năm thứ 7 thu từ 100 ha x (4kg/cây) x 250 cây/ha = 100 tấn x 4USD/kg = 400.000 USD.

- Năm thứ 8 thu từ 200 ha x(5kg/cây) x 250 cây/ha = 250 tấn x 4USD/kg = 1.000.000 USD.

- Năm thứ 9 thu từ 200 ha x(7kg/cây) x 250 cây/ha = 350 tấn x 4USD/kg = 1.400.000 USD.

- Từ năm thứ 10 năng xuất ổn định bình qn 10kg/cây/năm, ước tính thu nhập từ mơ hình

đạt 2.000.000 USD/năm tương đương 40 tỉ VND/năm (tạm tính giá hối đoái

20000VND/1USD)

* Đối với riêng cây Cà Phê

Từ năm thứ 3(2018) trở đi, thu nhập từ cà phê bình quân mỗi năm là 200ha x 2 tấn/ha x1.200

USD/tấn= 480.000 USD x 20000 = 9.600.000.000 đồng/năm

* Tổng thu nhập trước thuế ước đạt 49.600.000.000 đồng/200 ha/ năm.

b. Kế hoạch trả nợ:

Từ năm thứ 6 đến năm thứ 10 là những năm đầu mới trồng mặc dù đã có sản phẩm

nhưng sản lượng chưa nhiều, giá trị đầu tư lại lớn, HTX và người nông dân phải dồn sức cho

việc đầu tư trồng mới, thâm canh mở rộng diện tích. Do vậy HTX xin được hỗn các khoản

thanh tốn để tập trung cho tái sản xuất mở rộng.

Từ hiệu quả sản xuất, HTX xây dựng kế hoạch trả nợ như sau:

Dự kiến lãi xuất vay 0%/năm.

Từ năm thứ 11 mỗi năm trả = 10% vốn đầu; như vậy dự án có thể hoàn vốn trong

thời gian 20 năm.

PHẦN III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

I. Hiện trạng và tác động vào môi trường của dự án.

Xã Chiềng Lao là xã vùng 3 thuộc huyện Mường La, có tổng diện tích 12962 ha trong

đó có diện tích đất lâm nghiệp hiện trạng là 6.320,15 ha. Trong đó diện tích rừng trồng 150

ha; tỷ lệ che phủ của toàn xã mới chỉ đạt 50% từ thực trạng đó làm cho đất canh tác của

Chiềng Lao bị sói mòn, rửa trơi. Nhiệt đội bình quân của xã Chiềng Lao là 25,90C

Cũng do thực trạng đất trống núi trọc còn nhiều, cùng với kỹ thuật canh tác của bà con

nhân dân các dân tộc còn lạc hậu, đã gây ra sự suy thối mơi trường đáng lo ngại.



Từ đó dự án trồng 200 ha cây Măc Ca và Cà Phê sẽ là đóng góp quan trọng cải tạo môi

trường, cải tạo nguồn nước, tăng đô che phủ phấn đấu đạt 70% vào năm 2020.

- Để trồng 200 ha cây Măc ca xen canh với cây Cà phê, sự tác động vào môi trường

được thể hiện chủ yếu là san ủi đường băng cản lửa, đường sản xuất và san ủi đường đồng

mức. HTX cam kết khi thi cơng các cơng trình khơng để đát san lấp thực bì của vùng phụ cận

và nhanh chóng trồng rừng, trồng cây xen kẽ khi cây Măc ca chưa khép tán. Do đó, sẽ khơng

ảnh hưởng tới sự sói mòn của bề mặt đất.

- Diện tích trồng cây, đào hố, san băng khơng có tắc động xấu tới nguồn nước và cảnh

quan tự nhiên vì chủ yếu là tận dụng các khu ruộng bậc thang sẵn có.

- Tác động của sử dụng nước tưới ẩm cho cây: dự án sẽ tận dụng các nguồn nước tự

nhiên dòng tự chảy xuống các khu rừng trồng, khơng gây sói mòn mà vẫn tạo độ ẩm cho cây

Măc ca, không ảnh hưởng tới môi trường.

- Vùng quy hoạch dự án tập trung chủ yếu ở một số nơi có suối, dự án sẽ đầu tư đắp

đập, dẫn nước tự chảy về bể chứa để tự chảy đi các khu vực cần tưới nước. Nước sử dụng tiết

kiệm, đúng quy trình kỹ thuật, không ảnh hưởng tới lưu lượng tự nhiên và vẻ đẹp của dòng

suối, khơng ảnh hưởng tới cảnh quan du lịch.

- Phân bón: phân bón được bón lót là chính và được bón bằng cách pha nước để tưới

vào gốc. Đất xung quanh gốc cây được tạo thế trũng để giữ nước không chảy tràn lan bề mặt,

vừa giữ được mơi trường, vừa tăng hệ số sử dụng phân bón, vừa tiết kiệm nước.

- Thuốc trừ sâu: được sử dụng đúng kỹ thuật, chủng loại, nồng độ pha, và khi phun

thuốc sâu không ảnh hưởng tới không gian xung quanh. Khi rửa bình thuốc sâu sẽ được tiến

hành ở các bồn chứa nước ở từng khu rừng và lượng nước đó lại được sử dụng để tưới vào

gốc cây, khơng đổ lan tràn bề mặt gây ô nhiễm.

- Nhà kho và lò xấy sơ chế hạt Măc ca: nhà kho sẽ chọn vị trí ở khu vực cách ly với khu

dân cư có địa thế bao quanh tự nhiên phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của huyện và

xã.

- Khi sơ chế hạt Măc ca không thải chất độc hại. Chất thải chủ yếu là vỏ quả Măc ca và

vỏ Cà phê đã được tận dụng triệt để làm chất phụ gia trong chế biến thức ăn gia súc và ủ phân

hữu cơ.

- Trong q trình đóng gói có một số rác thải được gom lại để chở đến nơi quy định và

được xử lý chất thải rắn theo đúng thông tư số 12/2006/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy

hại.

- Trong q trình sản xuất HTX khơng sử dụng các hoá chất bị cấm hoặc nồng độ không

cho phép theo luật bảo vệ môi trường và công ước Quốc tế đã quy định.

- Tại trụ sở, kho, bến bãi của HTX đều xử lý nền để không gây bụi, phải có vành đai cây

xanh và khơng gây tiếng ồn.

II. Các biện pháp bảo vệ môi trường:

1 Tổ chức xây dựng nội quy - quy ước:

- HTX xây dựng nội quy - quy ước tổ chức học tập đồng thời thông báo ở các địa điểm

thuận tiện cho tuyên truyền trong và ngoài khu vực trụ sở, nhà kho, cụm dân cư, nhà văn hoá

và các khu rừng gắn với quy định PCCCR.

- Trong hợp đồng lao động có gắn về cam kết thực hiện nội quy với bảo vệ môi trường

của cán bộ, công nhân.

- Đảm bảo giữ vệ sinh chung nơi làm việc và ở các khu rừng của HTX.

2 Các cơng trình cải tạo mơi trường:

- Xây dựng các băng cây xanh ngăn bụi và cải tạo khí hậu ở cơng sở, nhà kho, đường

vận xuất.

- Xây dựng băng đồng mức hạn chế sói mòn.

- Xây dựng các bể chứa chất thải đúng quy trình kỹ thuật trong sản xuất không đổ tuỳ

tiện ảnh hưởng mơi trường.



- Có các hòm, thùng đựng rác ở nơi làm việc, sản xuất và các khu rừng để gắn sản xuất

với du lịch sinh thái.

3. Định kỳ kiểm tra để xác định trách nhiệm, xử lý những đối tượng vi phạm về bảo

vệ mơi trường.

PHẦN IV. PHƯƠNG ÁN PHỊNG CHỐNG, CHỮA CHÁY RỪNG

Mặc dù cây Măc Ca quanh năm xanh tốt không rụng lá ( kể cả mùa đông khô hanh ) đây

là một thuận lợi lớn trong công tác PCCCR; nhưng cây Cà phê có mùa rụng lá vào tháng

hanh khô gây nguy cơ cháy rất cao. Song để chủ động phổ biến cho toàn dân trong vùng dự

án biết được nguy cơ của cháy rừng và biện pháp chủ động phòng chống, chữa cháy rừng. Dự

án xin nêu những biện pháp cơ bản sau:

I. Tổ chức:

Mỗi bản, là một đội sản xuất thành lập 1 tổ phòng chống, chữa cháy rừng, mỗi đội 15

người được tập huấn và trang bị phương tiện PCCCRC. Chủ yếu lấy lao động của các hộ có

đất trồng rừng để gắn trách nhiệm.

Gắn tổ chức đội phòng chống, chữa cháy rừng của bản, tiểu khu với trách nhiệm bảo vệ

rừng của xã, bản, lực lượng dân quân, thanh niên tình nguyện ở bản, tiểu khu.

Tồn xã có 25 đội phòng chống, chữa cháy rừng, các đội này chỉ là hạt nhân để chủ

động trong tập luyện, bảo vệ; khi xảy ra cháy rừng thì huy động tồn dân tham gia chữa cháy

rừng.

II. Xây dựng hệ thống bơm tưới nước.

Tận dụng độ cao của các mó nước, dòng suối để lắp đặt hệ thống ống nước chảy tự

nhiên dẫn tới vừa để tưới cây vừa để PCCCR.

Đối với những vùng cao hơn sẽ dùng bơm để đưa nước lên đường ống hoặc bể

chứa.Toàn bộ hệ thống bơm tưới nước trị giá 20 triệu đồng/ 1ha.

III. Quyền lợi:

Dự án sẽ hỗ trợ mỗi cuộc diễn tập và tham gia phát hiện, chữa cháy rừng, nếu phát hiện

- báo ngay trả công 200.000đ/1 vụ.

Nếu tham gia dập lửa, phát quang ngăn lửa sẽ trả công theo diện tích dập lửa, tương ứng

1.000đ/m2 rừng cây Măc Ca – Cà phê.

Đội phòng chống, chữa cháy rừng được trang bị phòng hộ và cơng cụ, ln phiên nếu

nghỉ thì người khác thay.

IV. Kỹ thuật:

Phát quang, làm đường ranh cản lửa phù hợp địa hình của vùng dự án.

Cứ 01ha rừng Măc Ca có 1 hố nước trời từ 15m3 nước trở lên.

Theo đường đồng mức, cách 200m có 1 đường ranh cản lửa rộng 20m kết hợp đường lơ

khoảnh chở sản phẩm và có thể đưa xe hỗ trợ chữa cháy rừng.

Cứ 50ha có 1 chòi canh gác và 1 lao động canh gác, tổng số có 4 lao động gác rừng mùa

khô hanh.

Tập trung cao độ cho bảo vệ rừng từ tháng 11 năm trước đến tháng 5 năm sau.

Phương án phòng chống, chữa cháy rừng của dự án phát triển cây Măc Ca sẽ được bổ

sung cập nhật kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật của trong và ngoài nước để đảm bảo tốt

nhất, không để xảy ra cháy rừng.



PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Măc ca là một loại cây trồng đang được thế giới đánh giá là một cây đa mục tiêu, thân

cây to cao tán rộng quanh năm xanh tốt có tuôi thọ trên 100 năm, cho thu hoạch cao sản trên

60 năm, khơng rụng lá có giá trị cải tạo mơi trường và phòng hộ tốt. Quả măc ca có giá trị

kinh tế cao, sản phẩm sử dụng đa dạng: lương thực, thực phẩm, dược liệu; cây Cà Phê cũng là

cây công nghiệp cho hiệu quả kinh tế cao đã được trồng với quy mô lớn ở nhiều vùng trong

cả nước. Ngồi giá trị kinh tế cao có thể cho thu nhập hàng trăm triệu đồng/ha/năm rừng

trồng, gắn được người dân với rừng thì diện tích cây Măc Ca – Cà Phê còn góp phần quan

trọng cải tạo và gìn giữ môi trường, tạo cảnh quan đẹp cho phát triển du lịch.

Đối với xã Chiềng Lao, cây Măc ca và cây Cà phê sẽ là cây phù hợp với điều kiện tự

nhiên và đã bước đầu được nhân dân đồng tình ủng hộ. Vì vậy, dự án phát triển cây Măc ca ở

xã Chiềng Lao sẽ là một dự án có tính khả thi cao.

HTX Măc-ca Chiềng Lao trân trọng đề nghị:

- HTX xin đề nghị: khi triển khai dự án HTX sẽ được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy

định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh Sơn La.

- Đề nghị huyện Uỷ, HĐND, UBND huyện Mường La phê duyệt dự án để HTX được

trình lên các cấp có thẩm quyền và tạo mọi điều kiện cho HTX triển khai khi dự án được phê

duyệt.

HTX Măc-ca Chiềng Lao xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật về việc triển

khai dự án cũng như trách nhiệm về mặt tài chính và các quy định khác của Nhà nước.

Xin trân trọng cảm ơn!

Chiềng Lao, tháng 07 năm 2014

Tác giả



Lù Ngọc Anh Tuấn



UBND HUYỆN MƯỜNG LA

UBND XÃ CHIỀNG LAO



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



MỘT SỐ

CƠ CHẾ CƠ BẢN VỀ TRỒNG RỪNG KINH TẾ

KÈM THEO DỰ ÁN “TRỒNG THÂM CANH CÂY MĂC-CA VÀ CÂY CÀ PHÊ TẠI XÃ

CHIỀNG LAO, HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA”

Nếu được sự nhất trí của thường trực UBND huyện Mường La cho phép tổ chức thực

hiện dự án “TRỒNG THÂM CANH CÂY MĂC-CA VÀ CÂY CÀ PHÊ TẠI XÃ

CHIỀNG LAO, HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA”

Căn cứ vào các điều kiện cụ thể về lực lượng lao động, tài nguyên thiên nhiên, vùng

khí hậu và đất đai của địa phương. Chúng tôi xin báo cáo với thường trực Đảng ủy – HĐND

– UBND cùng các ban nghành của xã Chiềng Lao xin được tiến hành khảo sát lập dự án trồng

rừng kinh tế tại các bản trong xã.

Nếu được thường trực Đảng ủy – HĐND – UBND xã nhất trí với chủ trương này thì

chúng tơi xin cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện theo cơ chế sau.

I.

VỀ TƯ CÁCH PHÁP NHÂN:

Sau khi được địa phương cho phép lập dự án, nhân dân nhất trí góp cổ phần bằng diện

tích đất và chấp nhận làm công nhân trực tiếp thực hiện dự án, chúng tôi sẽ thành lập HTX

Măc ca Chiềng Lao để đầu tư phát triển nông nghiệp và du lịch trên địa bàn xã

- HTX được tổ chức theo hình thức HTX cổ phần có tư cách pháp nhân đầy đủ theo

quy định của pháp luật nước CHXHCN Việt Nam.

- Có con dấu riêng, độc lập về tào khoản, về tài chính.

- Có điều lệ và tổ chức hoạt động của HTX, chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các

khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ và thực hiện đầy đủ theo các điều khoản của

điều lệ.

II.

NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH.

1. HTX mời một đồng chí lãnh dạo chủ chốt của xã tham gia vào ban quản lý trực tiếp

điều hành dự án.

2. HTX lấy đơn vị bản, cụm dân cư thành lập các đội sản xuất và lấy đồng chí Bí thư chi

bộ - trưởng bản làm đội trưởng, đội phó trực tiếp chỉ đạo sản xuất tại đơn vị mình phụ

trách, được hưởng chế độ theo quy định của ban quản lý HTX (hoặc HĐQT của HTX).

3. Các hộ nơng dân sau khi góp cổ phần bằng diện tích đất vào cho HTX thì HTX tiếp

nhận là các gia đình đó làm cổ đơng và các cổ đơng được hưởng các quyền lợi cũng

như có nghia vụ với HTX theo điều khoản, điều lệ đã nêu.

4. Nếu các gia đình khơng chấp nhận làm cổ đơng của HTX thì đất của gia đình nào vẫn

thuộc gia đình đó quản lý, trồng, chăm sóc các cây trồng theo quy hoạch của dự án,

đến khi sản phẩm được thu hoạch thì gia đình tự thu hoạch và đem bán cho HTX theo

thỏa thuận đầu tư ban đầu.

5. HTX làm dịch vụ hai đầu ( tức là ) ưu tiên hỗ trợ các gia đình này được vay vốn bằng

cách nhận đầu tư trực tiếp các loại giống, vật tư, kĩ thuật, gạo ăn của HTX từ khi trồng

cây của dự án cho đến khi thu hoạch sản phẩm và khi có sản phẩm bán cho HTX, HTX

mới bắt đầu thu hồi vốn theo tỉ lệ thu hồi hàng năm cho đến khi thu hết các khoản vốn

đầu tư. Nhưng khi trả hết nợ cho HTX thì sản phẩm này vẫn phải bán cho HTX, HTX



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Thị trường cà phê:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×