Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương I: GIỚI THIỆU DỰ ÁN

Chương I: GIỚI THIỆU DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

PHẦN III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.

I. NHỮNG CĂN CỨ THỰC HIỆN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN.

III. NỘI DUNG CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.

1. Hiện trạng của tác động vào môi trường.

2. Các biện pháp bảo vệ môi trường.

2.1 Tổ chức xây dựng nội quy - quy ước.

2.2 Các cơng trình cải tạo môi trường.

2.3 Định kỳ kiểm tra để xác định trách nhiệm, xử lý những đối tượng vi phạm

về bảo vệ mơi trường.

PHẦN IV. PHƯƠNG ÁN PHỊNG CHỐNG, CHỮA CHÁY RỪNG

I. XÁC ĐỊNH MÙA CHÁY RỪNG

II. BIỆN PHÁP CỤ THỂ ĐỐI VỚI XÃ CHIỀNG LAO:

1. Tổ chức:

2. Xây dựng hệ thống bơm tưới nước.

3. Quyền lợi:

4. Kỹ thuật:

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



Chương I



GIỚI THIỆU DỰ ÁN

Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hố, hiện đại hố thì

vai trò của sự nghiệp, nhiệm vụ bảo vệ, phát triển rừng chiếm vị trí hết sức quan trọng.

Rừng không những mang lại nguồn thu cho đất nước và mỗi địa phương, giải quyết việc

làm, tăng thu nhập, xố đói giảm nghèo cho nhân dân nhất là đồng bào các tỉnh miền núi và

trung du; mà rừng còn cung cấp ngun liệu cho nền cơng nghiệp phát triển, tạo cảnh quan

cho khai thác, phát triển du lịch.

Hiện nay, vấn đề môi trường đang là sự quan tâm đặc biệt của toàn dân, của mỗi địa

phương và của cả nước ta, vì mơi trường tác động trực tiếp vào cuộc sống của con người, vào

tuổi thọ của các cơng trình, vào sự phồn vinh của mỗi đất nước, mỗi địa phương mà trong đó

rừng, nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn đóng vai trò đặc biệt quan trọng.

Trước ý nghĩa quan trọng đó, Chính phủ đã và đang tiếp tục quan tâm đến vấn đề này,

thể hiện ở Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 03/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê

duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, trong đó chỉ rõ “…

khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế đầu tư phát triển rừng, xây dựng các vùng nguyên

liệu tập trung…”.

Trong những năm qua, huyện Mường La cũng đã đẩy nhanh và phát triển khá mạnh về

công tác trồng rừng kinh tế với nhiều tuyến rừng trồng mới tập trung ở các xã có điều kiện

kinh tế khá thuận lợi. Tuy nhiên, ở các xã vùng 3, tiến độ trồng rừng vẫn còn chậm mà

nguyên nhân chủ yếu là:

- Một là: Do điều kiện đất đai thổ nhưỡng, khí hậu Mường La rất phù hợp với việc

trồng rừng kinh tế nhưng người dân gần như khơng có vốn đầu tư, chỉ trồng chủ yếu là trồng

ngơ và sắn. Vì điều kiện khó khăn của miền núi, trồng ngơ đầu tư ít, cây giống ngắn ngày,

nhanh mang lại thu nhập hàng năm.

- Hai là: Trong thực tế, các thành phần kinh tế ở các xã này chưa tham gia trồng rừng;

việc điều chỉnh quỹ đất trồng rừng còn gặp nhiều khó khăn.

- Ba là: Chưa có mức đầu tư và hiệu quả kinh tế thuyết phục để người dân gắn với rừng.

Cũng trong tình trạng chung đó, xã Chiềng Lao có tổng diện tích tự nhiên là 12962ha,

diện tích đất lâm nghiệp hiện trạng là 6302,15 ha. Trong đó diện tích rừng trồng 150 ha. Nếu

tính trong vòng 10 năm qua thì bình qn mỗi năm diện tích rừng trồng mới cũng chỉ vừa đủ

để bù đắp lượng rừng đã bị khai thác, thậm chí có phần còn thâm hụt hơn do sức tái sinh của

rừng còn chậm, trong khi đó diện tích đất chưa có rừng của tồn xã còn khoảng trên 3000ha.

(Theo báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế- Xã hội năm 2013 của UBND

xã Chiềng Lao)

Sau khi khảo sát và căn cứ vào các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và nhất

là sự mở rộng trong quan hệ kinh tế của nước ta thời mở cửa.

Chúng tôi xin được lập dự án đầu tư phát triển rừng kinh tế và rừng phòng hộ có giá trị

kinh tế cao tại xã Chiềng Lao, huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

1.

Tên dự án:

“Dự án trồng thâm canh cây Măc Ca xen cây Cà Phê tại xã Chiềng Lao,

huyện Mường La, tỉnh Sơn La” sau đây gọi tắt là “dự án Măc ca Chiềng Lao”

2.

Cấp quản lý: UBND Huyện Mường La.

3.

Địa điểm thực hiện dự án: Xã Chiềng Lao, Huyện Mường La, Tỉnh Sơn La



4.

5.



Thời gian dự kiến thực hiện dự án: từ 01/2015 – 12/2045 (30 năm)

Chủ đầu tư dự kiến : HTX Măc ca Chiềng Lao (hoặc CTTNHH) được

thành lập theo yêu cầu nhiệm vụ của dự án.

6.

Tổng kinh phí đầu tư (tính trong 5 năm 2015 và 2020) : 37.996.000.000

VNĐ (ba mươi bảy tỷ chín trăm chín mươi sáu triệu đồng chẵn )

7.

Tổ chức chủ trì thực hiện dự án: HTX Măc ca Chiềng Lao

8.

Tác giả dự án:

Họ và tên: Lù Ngọc Anh Tuấn

Năm sinh: 1981

Giới tính: Nam

Học hàm, học vị: Cử nhân Đại học sư phạm Toán

Chức vụ: giáo viên

Tên cơ quan đang công tác: trường PTDTBT - THCS Chiềng Lao.

Địa chỉ: trường PTDTBT - THCS Chiềng Lao, Bản Nà Noong, xã Chiềng

Lao, huyện Mường La

9.

Mục tiêu chung của dự án

- Xây dựng vùng nguyên liệu tạo sản phẩm có giá trị xuất khẩu, góp phần

tăng độ che phủ của rừng, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt, điều tiết nguồn nước, điều hòa khí

hậu và làm đẹp cảnh quan. Nâng cao về hiệu quả kinh tế sử dụng đất.

- Tạo thêm việc làm ổn định cho hàng trăm lao động mỗi năm. Hạn chế việc đốt, phá

rừng bừa bãi để làm nương rẫy của người dân, góp phần nâng cao nhận thức của nhân dân đối

với sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng.

- Tăng thu nhập cho nhân dân địa phương từ việc trồng, chăm sóc, bảo vệ và thu hoạch

nơng lâm sản từ rừng. Từng bước xóa đói, giảm nghèo và làm giàu một cách bền vững.

- Từng bước ổn định đời sống cho bà con trong các bản vùng cao, ngăn chặn tái trồng

cây thuốc phiện.

Chương II

CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG DỰ ÁN

1. Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về

thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

2. Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 về chính sách

khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

3. Căn cứ Quyết định số 631/1999/QĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ

quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng lâu dài vào

mục đích lâm nghiệp;

4. Căn cứ Quyết định số 661/QĐ -TTG ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về

mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu héc ta rừng;

Quyết định số 100/2007/QĐ -TTG ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ -TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 của

Thủ tướng Chính phủ;

5. Căn cứ Quyết định số 384/QĐ - TTg ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính

phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020;

Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về

việc phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020; Quyết định

số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành

quy chế quản lý rừng;

6. Căn cứ Nghị định số 108/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định

chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;



7. Căn cứ Nghị định số 142/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu

tiền thuê đất, mặt nước;

8. Căn cứ Quyết định số 46/2007/QĐ-BNN ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nông

nghiệp và PTNT ban hành quyết định về việc xác định rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành

rừng; Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn trình tự thủ tục

giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và hợp đồng dân cư

thôn bản…của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Quyết định số 1160/QĐ-BNN-LN ngày 22 tháng 4

năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc quy hoạch phát triển lâm nghiệp vùng trung

du miền núi Bắc Bộ;

9. Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XIII;

10. Căn cứ chỉ thị số 17/CT-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2009 của UBND tỉnh Sơn la

về việc triển khai cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế sử dụng đất vào sản xuất nông, lâm

nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

11. Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Mường La lần thứ XIX; Nghị quyết Đại

hội Đảng bộ xã Chiềng Lao lần thứ XIX.

12. Căn cứ Quy hoạch sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân xã Chiềng Lao;

13. Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Chương III.

NỘI DUNG DỰ ÁN

PHẦN I: TĨM TẮT TÌNH HÌNH CƠ BẢN VÙNG DỰ ÁN

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI

1. Sơ Lược về vị trí địa lí:

Xã Chiềng Lao nằm ở phía Tây Bắc của huyện Mường La, nằm ở trung tâm của cụm xã

vùng kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn xã Mường Trai, Hua Trai, Chiềng Lao, Nậm

Giôn. Là một xã vùng kinh tế đặc biệt khó khăn nhưng khá thuận lợi về giao thơng vì có

đường tỉnh lộ 106 chạy ngang qua; xã nằm trong vùng lòng hồ thủy điện Sơn La nên giao

thông đường thủy rất thuận lợi.

2. Khí hậu, thuỷ văn:



Theo số liệu theo dõi những năm qua:

Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Cả

năm



Nhiệt

độ(0C)



17,

5



19,

2



21,

7



25,

8



32,2



33,5



33,6



30,3



29,7



25,8



24,

6



17,

9



25,9



Lượng

mưa(mm)



21,

6



16,

2



50,

7



71,

1



280,

3



282,

0



300,

3



300,

5



239,

4



265,

8



70,

1



8,2



1636.

2



- Nhiệt độ bình qn 25,9 0C, cao nhất có lúc lên đến 38 0C(một số bản người mông sinh

sống nền nhiệt độ thấp hơn nên nhiệt độ chung của xã 3-50C)

- Độ ẩm trung bình: 85%.

- Lượng mưa bình quân năm 1636.2mm/năm; lượng mưa phân bố không đều, mùa khô

hanh từ tháng 12 năm trước cho đến tháng 4 năm sau; nằm trong vùng lòng hồ thủy điện Sơn

La, với diện tích mặt hồ lớn nên đã hạn chế được rất nhiều sự ảnh hưởng gió khơ nóng Tây

Nam.

Tồn xã có nhiều khe suối lưu lượng nước khá ổn định trong năm nên khả năng đưa

nước lên độ cao mặt canh tác và cây trồng lâm nghiệp khá dễ dàng và không cần đầu tư lớn.

3. Điều kiện đất đai, thổ nhưỡng:

Xã Chiềng Lao có đến 58,72% đất trống đồi trọc, diện tích đất chưa khai thác lớn. Chất

đất ở đây chủ yếu là đất Feralit màu nâu đỏ, tơi, phát triển trên phiến thạch sét, sa thạch, nền



đá ong, hoặc hội tụ; chiếm trên 70% phát triển trên phiến thạch sét, sa thạch, tầng đất dày >

1m; đất có độ pH = 4,8 – 6,3.

Như vậy xét về mặt khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng, quỹ đất xã Chiềng Lao phù hợp với

cây Mác Ca, cây Cà phê và các loại cây công nghiệp, cây nguyên liệu, cây lấy gỗ khác.

4. Về xã hội:

Xã Chiềng Lao có 25 bản (trong đó có 4 bản đồng bào Mơng phân bố trên cao; 100%

các bản là bản tái định cư thuỷ điện Sơn La); dân số 9283 người với 2010 hộ, trong đó dân

tộc Thái chiếm 79,5%; Mơng 14,3%; La Ha 6,2%

Trên địa bàn xã có 07 trường học với 107 lớp và trên 2000 học sinh từ cấp Mầm non

đến THCS

Tỷ lệ hộ nghèo của xã còn 70,04%, cận nghèo 1%

5. Về kinh tế:

Xã Chiềng Lao thuộc xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, cuộc sống của nhân dân

chủ yếu sản xuất trên nương rẫy,chăn nuôi quy mơ nhỏ.

- Tổng GDP tồn xã là 91,2 tỷ, trong đó GDP nơng lâm nghiệp là 38,7 tỷ.

- Tổng thu ngân sách là 7,774 tỷ trong đó thu trên địa bàn là 30,267 triệu.

- Tổng diện tích gieo trồng là 2.0941 ha

Biểu 1: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CHỦ YẾU

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

Loại cây trồng

(ha)

(tạ/ha)

(tấn)

Lúa ruộng

142,6

52

741,5

Lúa nương

384,8

14

538,7

Ngơ xn hè

1.086

32

3.475,2

Sắn

558

100

5.580

Cây có hạt chứa dầu(lạc, đậu

18

31

55,8

tương, vừng)

Rau, đậu hoa màu các loại

28,5

152

433,2

Cây ăn quả các loại chủ yếu là

95

88

83,6

nhãn, xoài, chuối

Đầu tư rừng trồng

150

0

0

Đàn gia súc: Trâu = 1.317 con, bò = 1.114 con, dê = 1.761 con, ngựa = 204 con; đàn lợn =

3.120 con; đàn ong = khoảng 150 đàn.

Đàn gia cầm: 39200 con

Biểu 2: KHẢO SÁT ĐẤT LÂM NGHIỆP

Hiện trạng

(ha)

1. Tổng diện tích đất lâm nghiệp:

6302,15

b. Rừng phòng hộ

3803,95

- Có rừng

3029,02

- Chưa có rừng

774,93

c. Rừng sản xuất

1567,75

- Có rừng

967,75

- Chưa có rừng

600

2. Các loại đất khác:

6659,85

(Theo Báo cáo số 32/BC-UBND về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển Kinh tế- Xã hội

năm 2013; Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện nhiệm vụ năm 2014 của UBND xã

Chiềng Lao)

Loạt đất lâm nghiệp



Trong thống kê đất đai của xã Chiềng Lao, có 1374,93ha đất đồi núi chưa sử dụng.

Trong quy hoạch 3 loại rừng đã khơng tính đến khai thác đất có khả năng sản xuất lâm nghiệp

vào quy hoạch, do đó Dự án Măc ca Chiềng Lao sẽ khai thác quỹ đất này.

Như vậy, có thể đánh giá chung về xã Chiềng Lao là một xã có điều kiện tự nhiên khá

thuận lợi (nguồn nước mặt nhiều và khá ổn định), có thể phát triển tồn diện về nông nghiệp:

Trồng cây lương thực, cây công nghiệp, trồng rừng; cơ sở hạ tầng khá tốt do có chương trình

tái định cư thuỷ điện Sơn La.

Có quỹ đất để phát triển trồng rừng, đất tập trung liền vùng, liền khoảnh.

Bên cạnh đó, xã Chiềng Lao còn nhiều khó khăn đó là cuộc sống chủ yếu dựa vào canh

tác cây trồng trên nương rẫy; việc chuyển đổi đất dốc sang trồng rừng đòi hỏi phải có cơ chế

đầu tư rất ưu đãi, suất đầu tư cao hơn do điều kiện miền núi.

II.

LỰA CHỌN MƠ HÌNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ:

Từ sự phân tích tình hình, ngun nhân làm cho đất trống đồi núi trọc của xã Chiềng

Lao chưa được chuyển sang khai thác, sử dụng để trồng rừng, chủ yếu là:

- Do chưa có chủ đầu tư có cơ chế đầu tư hợp tác với nông dân, với tổ chức, được giao

quyền sử dụng đất một cách có sức thu hút thuyết phục, nhất là cây lâu năm (sau ít nhất 3

năm mới có sản phẩm), những năm đầu chưa có thu hoạch từ rừng thì người lao động cần có

giá trị sản phẩm tương đương giá trị sản xuất 1ha ngơ.

- Do chưa có tập thể hoặc cá nhân nào mạnh dạn tìm cây trồng, đầu tư cây trồng mới có

hiệu quả kinh tế cao, tuy nhiên đầu tư ban đầu lớn.

Căn cứ vào sự thành công của nhiều mô hình trồng Mắc ca ở Tuy Đức - Đăk Nơng, khu

vực Tam Đường - Lai Châu, Chiềng Ban – Sơn La … sự phát triển vùng nguyên liệu Cà Phê

ở Mai Sơn, và cho thấy cây Măc Ca có hiệu quả kinh tế cao, thân cây to, tán rộng quanh năm

xanh tốt không rụng lá, hàng năm chỉ thu hoạch quả, là lồi cây lưu niên có, chu kì tới hàng

trăm năm ( thời gian cho quả cao sản đến 60 năm ) có tác dụng phòng hộ tốt nên có thể coi là

loại cây đa mục tiêu. (Đối với cây Cà Phê là loại cây đã quen thuộc, xin phép không giới

thiệu lại)

Cây Măc Ca trồng với mật độ 300 cây/ha, xen canh với 700 cây Cà Phê do đó trong

những năm đầu nơng dân có điều kiện trồng cây ngắn ngày như lạc, đậu tương… để có thu

nhập ban đầu khi cây Măc Ca chưa khép tán (5 năm).

Cây Măc Ca và cây cà phê là 2 loại cây khơng cạnh tranh nên có thể trồng xen canh

(thực tiễn từ một số mơ hình trồng xen canh 2 loại cây này đều cho hiệu quả về sinh trưởng

và kinh tế rất tốt)

Vì vậy, chúng tơi chọn mơ hình trồng xen canh cây Măc Ca và cây Cà Phê để trồng rừng

kinh tế tại xã Chiềng Lao, huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

PHẦN II

NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN

“TRỒNG THÂM CANH CÂY MẮC CA XEN CÂY CÀ PHÊ TẠI XÃ CHIỀNG LAO,

HUYỆN MƯỜNG LA, TỈNH SƠN LA”

Sau khi nghiên cứu, khảo sát về cây Măc Ca trên thị trường thế giới, cho thấy cây Măc

Ca cho sản phẩm có giá trị kinh tế cao trên một đơn vị diện tích; Măc Ca là cây có độ che phủ

lớn - khơng khai thác thân cây và lá - nên có giá trị bảo vệ mơi trường và phòng hộ cao là

nhân tố quan trọng gắn được dân với rừng kinh tế và rừng phòng hộ. Bên cạnh đó, cây Cà

Phê trồng xen canh có tác dụng giữ ổn định đất và duy trì độ ẩm trên các đường đồng mức,

tận dụng tốt lượng phân bón cho sự phát triển đều của 2 loại cây; giá trị kinh tế tương đương

cây trồng chính.

Với ý nghĩa đó, UBND xã Chiềng Lao chọn đầu tư dự án mà cụ thể là trồng thâm canh,

thu hoạch quả từ cây Măc Ca và cây Cà Phê làm nguyên liệu cung cấp cho nhu cầu thị

trường.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương I: GIỚI THIỆU DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×