Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 TÍNH TOÁN SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 2

4 TÍNH TOÁN SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 2

Tải bản đầy đủ - 0trang

THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Giá trị sức chịu tải tiêu chuẩn tải trọng nén của đất. Do số trị riêng của sức chịu tải cực

hạn ít hơn 6 nên ta chọn (Theo 7.1.12 TCVN 10304 – 2014).

Hệ số tin cậy của đất được lấy theo 7.1.12 TCVN 10304 – 2014 với

Bảng 3.10 Sức chịu tải cọc D800 theo chỉ tiêu cơ lý

Độ

Cao

Lớp dày

fi

qb

z (m) IL

fi li

∑fili

Rc,u

Rc,d

2

độ

đất

li

kN/m

kN/m2

(m)

-13,5 Lớp

1,5

0,75 0,93

2,7

4,05

4,05

600

311,93

222,8

1b

-15

-15

-17



Lớp

1c



2



2,5



2



4,5



0,95



4,75



9,5



13,55



600



335,68



239,77



6,25



12,5



26,05



750



442,38



315,99



518,89



370,63



2347,93

2772

2569,49

3194,98



1677,09

1980

1835,35

2282,13



4592,60

5094,32

4579,47

6139,76

6561,33



3280,43

2956,76

3638,80

4385,54

4686,66



-19

2

6,5

6,5

13

39,05

837,5

-21

-21

2

8,5

62,75

125,5

164,55

3850

-23

2

10,5

65,7

131,4

295,95

4040

Lớp

-25

2

12,5

0

68,5

137

432,95

4200

2a

-27

1,5 14,25

70,95 106,425 539,375

4340

-28,5

-28,5

2

16

73,4

146,8

686,175

5720

-30,5

2

18

76,2

152,4

838,575

5960

-32,5 Lớp

2

20

79

158

996,575

6200

0

2b

-34,5

2

22

81,8

163,6 1160,175 6440

-36,5

1,5 23,75

84,25 126,375 1286,55

6650

-38

Ta chôn cọc ở độ sâu -36,5 m, Rc,d = 4686,66 kN < Pvl = 5886 kN (thỏa).



3.4.2 Tải trọng chính tác dụng lên một phân đoạn cầu chính:

Tổng tải trọng đứng bao gồm:

• Tải trọng bản thân





Tải trọng hàng hóa







Thiết bị bốc xếp



Lớp phủ bản sàn mặt cầu dày 5 cm

Bản sàn mặt cầu dày 40 cm

Dầm ngang: gồm 11 dầm, tiết diện 1000 1400 mm

Dầm dọc cần trục: gồm 2 dầm, tiết diện 1000 1400 mm

Dầm dọc thường: gồm 6 dầm, tiết diện 800 1100 mm

SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



38



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Tải trọng hàng hóa phân bố đều trên bến lấy bằng 40 kN/m2

Tải trọng cần trục STS

Tổng tải đứng tác dụng lên một phân đoạn là:



3.4.3 Số lượng cọc:

Ta có Ncọc < Số lượng cọc đa chọn là 88 cọc (thỏa).



3.4.4 Xác định chiều dài tính tốn của cọc cầu chính:

• Xác định chiều dài chịu uốn của cọc:

Theo TCVN 10304 – 2014, khi tính tốn cọc theo độ bền của vật liệu, cọc được xem như

là một ngàm cứng trong đất tại tiết diện nằm cách đáy một khoảng L u xác định theo cơng

thức:



Trong đó:

Chiều dài cọc từ đáy đài đến mặt đất tính tốn (m).

Hệ số biến dạng (1/m), lấy theo A.4 phụ lục A.

Hệ số tỷ lệ (T/m4).

Môđun đàn hồi ban đầu của cọc bê tông khi nén và kéo, (T/m 2), tra bảng 17, TCVN

5574 – 2012, ứng với M600, B45, ta có

Mơmen qn tính tiết diện ngang của cọc (m4).

Chiều rộng quy ước của cọc (m) . Với d ≥ 0,8 m thì

Hệ số điều kiện làm việc.

• Xác định hệ số k:

Chiều dày tầng chịu lực của cọc chịu lực ngang h ah = 3,5D + 1 = 3,5 0,8 + 1 = 3,8 m, vậy

chiều dày tầng chịu lực của cọc chịu lực ngang hah chỉ nằm trong lớp đất 1a. Tra bảng A.1

phụ lục A trong TCVN 10304 – 2014 Móng Cọc – Tiêu chuẩn thiết kế phụ thuộc vào

loại đất quanh cọc: k = 4000 kN/m4 (tương ứng với Sét hữu cơ có chỉ số sệt IL = 1).

• Xác định moment qn tính của cọc:

Trong đó:

Đường kính ngồi của cọc (m).

Đường kính trong của cọc (m).



SVTH: LÊ HỒI PHÚC

MSSV: 81202790



39



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Bảng 3.11 Bảng tính tốn hệ số biến dạng phương án 2

D

(m)



d (m)



E (kN/m2)



I (m4)



bp (m)



k (kN/m4)



αɛ



0,8



0,58



3,75 107



0,0146



1,8



4000



0,4

2



Bảng 3.12 Chiều dài chịu uốn của cọc phương án 2

Loại kết cấu

Hàng cọc

Lo (m)

ɑɛ

Lu (m)

A

16,17

0,42

20,93

B

15,67

0,42

20,43

C

15,27

0,42

20,03

D

13,77

0,42

18,53

Cầu chính

E

12,27

0,42

17,03

F

10,77

0,42

15,53

G

8,93

0,42

13,69

H

7,1

0,42

11,86

• Xác định chiều dài chịu nén của cọc:

Trong đó:

Chiều cao tự do của cọc.

Mơđun đàn hồi vật liệu làm cọc.

Diện tích mặt cắt ngang cọc.

Sức chịu tải của cọc theo đất nền của cọc cầu chính.

Bảng 3.13 Chiều dài chịu nén của cọc phương án 2

Loại kết cấu Hàng cọc Lo (m) E (kN/m2) F (m2)

P

Ln (m)



Cầu chính



A

B

C

D

E

F

G

H



SVTH: LÊ HỒI PHÚC

MSSV: 81202790



16,17

15,67

15,27

13,77

12,27

10,77

8,93

7,1



37500000

37500000

37500000

37500000

37500000

37500000

37500000

37500000



0,238

0,238

0,238

0,238

0,238

0,238

0,238

0,238



6561,33

6561,33

6561,33

6561,33

6561,33

6561,33

6561,33

6561,33



25,69

25,19

24,79

23,29

21,79

20,29

18,45

16,62



Lu/Ln

0,815

0,811

0,808

0,796

0,781

0,765

0,742

0,714



40



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



CHƯƠNG 4: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẾN

4.1 NHẬN XÉT CHUNG

Phân tích tải trọng tác dụng lên bến là công đoạn quan trọng nhất trong thiết kế cơng

trình. Cơng trình ổn định hay khơng phụ thuộc vào việc phân tích đúng hay sai tải trọng

tính tốn. Tải trọng tác dụng lên cơng trình bến bao gồm:



4.1.1 Tải trọng thường xun:

Trọng lượng bản thân cơng trình bến.

Tải trọng do các cơng trình và thiết bị cơng nghệ đặt trên bến.

1



4.1.2 Tải trọng tạm thời tác động lâu dài:

Tải trọng do các máy móc bốc xếp di động, các phương tiện vận tải và hàng hóa đặt trên

bến.

Áp lực thủy tĩnh do mực nước ngầm sau cơng trình bến cao hơn mực nước trước bến,

trong điều kiện hệ thống cơng trình thốt nước ngầm của bến vẫn hoạt động bình thường.



4.1.3 Tải trọng tác động tạm thời tác động nhanh:

Tải trọng do sóng.

Tải trọng do tàu (neo, va…).

Tải trọng do động đất, sóng thần.



4.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẾN

4.2.1 Tải trọng bản thân:

Tải trọng này phụ thuộc vào kích thước của cơng trình, phụ thuộc đặc tính vật liệu, kết

cấu của cơng trình. Tĩnh tải được tính tốn tự động trong chương trình SAP 2000.

SVTH: LÊ HỒI PHÚC

MSSV: 81202790



41



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



4.2.2 Tải trọng hàng hóa:

Tải trọng hàng hóa phân bố đều trên bến lấy bằng 4T/m2.

Vì tải hàng hóa là tải di động bất kỳ nên ta phải tính đến các trường hợp đặt hàng hóa có

thể gây nguy hiểm nhất cho cơng trình. Ta có các trường hợp sắp đặt hàng hóa có thể gây

nguy hiểm cho cơng trình như sau:







Trường hợp 1:







Trường hợp 2:



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 TÍNH TOÁN SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×