Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG BẾN VÀ CÁC THIẾT BỊ BỐC XẾP

2 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG BẾN VÀ CÁC THIẾT BỊ BỐC XẾP

Tải bản đầy đủ - 0trang

THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Hệ số bến bận của tháng, tra bảng 6.4, TCCS 04 – 2010/CHHVN, đối với Container bốc

xếp ngang và đứng, ta có

Số lượng cần trục chuyên dụng:

Trong đó:

Lượng hàng lớn nhất qua bến trong 1 giờ.

Năng suất bốc xếp của cần trục STS trong 1 giờ.

 Để đảm bảo sự an tồn trong q trình hoạt động của cần trục



trên bến, ta giả thiết có 6 cần trục đặt trên 2 bến (mỗi bến có 3

cần trục).



2.2.2 Tính số lượng bến container:

Số lượng bến phụ thuộc vào lượng hàng qua cảng, khả năng cho phép của bến. Cơng thức

tính số lượng bến theo TCCS 04 – 2010/CHHVN:

Trong đó:

Lượng hàng tính tốn lớn nhất qua bến trong 1 tháng (TEU).

Năng lực thông qua của bến trong tháng (TEU).

Lượng hàng lớn nhất trong tháng:

Trong đó:

Lượng hàng hóa trong năm của cảng (TEU).

Hệ số không đồng đều của hàng trong tháng, lấy

Số tháng của thời kỳ khai thác trong năm (tháng).

Khả năng thơng qua của bến trong tháng:

Trong đó:

Khả năng thông qua một ngày đêm của bến (TEU/ngđ).

Ở trên, ta đa giả thiết có 3 cần trục đặt trên 1 bến. Năng suất bốc xếp của 3 cần trục trong

1 ngày đêm:

Hệ số bến bận.

SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



19



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Hệ số sử dụng thời gian làm việc của bến do khí tượng.



 Số lượng bến cần chọn là 2 bến (đúng với giả thiết ban đầu).



2.2.3 Tính tốn số lượng cần trục RTG:

Số lượng cần trục:

Lượng container đầy hàng qua bai trong 1 giờ (TEU/h):

Trong đó:

Lượng hàng trong năm qua bai đầy hàng (TEU).

Hệ số không đều của lượng hàng trong tháng, tra bảng VI – 3, Giáo trình Quy hoạch

Cảng

Số ca làm việc trong ngày.

Thời gian khai thác bai trong năm của cảng (ngày).

Số ngày nghỉ lễ trong năm, lấy

Hệ số khí tượng do ảnh hưởng của thời tiết trong năm, theo Giáo trình Quy hoạch Cảng,

ta có

Thời gian làm việc trong 1 ca (giờ),

Hệ số bến bận của tháng, tra bảng 6.4, TCCS 04 – 2010/CHHVN, đối với Container bốc

xếp ngang và đứng, ta có

Năng suất của cần trục RTG trong 1 giờ (TEU/h):

Trọng lượng nâng của RTG trong 1 lần (TEU).

Hệ số sử dụng máy.

Chu kỳ một lần nâng của RTG (phút).

Thời gian nâng hàng.

Thời gian di chuyển xe con.

Thời gian hạ hàng.



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



20



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Thời gian di chuyển cần trục.



Bảng 2.4 Số lượng cần trục RTG

Bãi container

Đơn vị

Đầy hàng

Lượng container qua bai



TEU



480000



Lượng container qua bai

trong một giờ



TEU/h



119,28



Năng suất cần trục RTG



TEU/h



8,8



Số cần trục RTG



cái



14



2.2.4 Số lượng xe container vào bãi:

Trong đó:

Số lượng container vào bai.

Lượng hàng qua bai trong trong một giờ (TEU/h).

Năng suất của một xe trong một giờ (TEU/h).

Trọng lượng một xe chở (TEU).

Hệ số sử dụng máy.

Chu kỳ một lần xe chở.

Thời gian đợi lấy hàng ở bến (phút),

Thời gian xe chạy về bai và trở ra bến (phút), giả sử với quang đường S = 400 m, vận tốc

xe V= 15 km/h.

Thời gian RTG chờ lấy hàng (phút),

Tính lượng xe của cảng với 80% tổng lượng hàng qua cảng lưu bai:



 Chọn 48 xe chở container qua bãi.



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



21



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Lượng xe Container đi thẳng không qua bai, không thuộc phạm vi quản lý của cảng nên

không được tính tốn ở đây.



2.2.5 Tính tốn số lượng xe nâng container:

Trong đó:

Số lượng xe nâng sử dụng trên bai.

Lượng hàng container rỗng và lượng hàng container lạnh trong một giờ (TEU/h).

Năng suất của một xe trong một giờ (TEU/h).

Trọng lượng một xe chở (TEU).

Hệ số sử dụng máy.

Chu kỳ một lần xe chở.

Thời gian nâng hàng.

Thời gian hạ hàng.

Thời gian xe di chuyển.



 Chọn 3 xe nâng container trên bãi container rỗng.



2.3 CƠNG TRÌNH BẾN

2.3.1 Chiều dài bến:

Chiều dài 2 bến được tính theo cơng thức:

Trong đó:

Chiều dài lớn nhất của tàu (m).

Khoảng cách an toàn giữa 2 tàu liền nhau để đảm bảo thuận lợi cho tàu ra vào cập bến

(m), tra bảng 8, 22 TCN 207 – 92.

Khoảng cách giữa tàu và điểm cuối đoạn thẳng tuyến bến (m), tra bảng 8, 22 TCN 207 –

92.



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



22



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



 Chọn bến có chiều dài Lb = 610 m.



2.3.2 Chiều rộng bến:

Chiều rộng bến được chọn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

• Ổn định kết cấu.





Đảm bảo an tồn khi mép bến bị hư hỏng do va đập tàu gây ra.







Thuận tiện cho cơng tác bốc xếp hàng hóa.



Khi đó bề rộng bến là: B = A + B + C.

A: Chiều rộng an tồn trước bến cho cần trục, bố trí hành lang kỹ thuật và vỉa hè đi bộ

trước bến.

B: Khẩu độ cần trục cổng theo phương ngang bến, bên dưới cổng dùng để đặt hàng tạm

và dành cho xe nâng đưa/lấy hàng lên/từ ô tô.

C: Khoảng cách từ ray sau cần trục đến bai container (ứng với chiều rộng dành cho 2 làn

ơ tơ phía sau cổng trục).

 Chiều rộng bến B = 2,5 + 18 + 12 = 32,5 m.



2.3.3 Cao trình mặt bến:

Mực nước tính tốn: , => P = 99,5% (22TCN207 – 92).

Mực nước thấp thiết kế: MNTTK = +1,57 m.

Mực nước cao thiết kế: MNCTK = MNTT (H1%) = +4,43 m.

Mực nước trung bình: MNTB = MNTT (H50%) = + 2,67 m.

Theo TCCS 04 – 2010/CHHVN, căn cứ vào chế độ thủy triều và đường tần suất mực

nước, cao độ mặt bến trong khu nước cảng được che chắn được xác định bằng tính tốn

theo điều kiện cần (chính) và điều kiện đủ (kiểm tra):

• Điều kiện cần là bảo đảm cho tàu đậu và bốc xếp tại bến được thuận tiện ở mực

nước trung bình:

CTMB1 = MNTT (H50%) + 2m = +2,67 + 2 = +4,67 m.

• Điều kiện đủ để đảm bảo mặt bến không bị ngập:

CTMB2 = MNTT (H1%) + 1m = +4,43 +1 = +5,43 m.

Cao trình mặt bến được lấy theo giá trị lớn hơn, CTMB = max (CTMB 1; CTMB2) = +5,43

m.



 Chọn cao trình mặt bến CTMB = +5,5 m.



2.3.4 Cao trình đáy bến:

Theo 22 TCN 207 – 92, cao trình đáy bến được xác định theo cơng thức:

CTĐB = MNTTK – Ho

SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



23



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Trong đó:

CTĐB: Cao trình đáy bến.

MNTTK: Mực nước thấp thiết kế.

Ho: Chiều sâu thiết kế, được xác định bằng cơng thức:

Trong đó:

T = 13 m: Mớn nước tàu đầy hàng (m).

Zo: Độ sâu dự phòng do nghiêng lệch tàu khi bốc xếp hàng hóa (m), tra bảng 6, 22 TCN

207 – 92, đối với tàu chở hàng khô, hàng hỗn hợp, ta có: Z o = 0,026×Bt = 0,026×32,3 =

0,84 (m).

Z1: Độ sâu dự trữ tối thiểu dưới đáy tàu (m), tra bảng 3, 22 TCN 207 – 92, ta có: Z1 =

0,04×T = 0,04×13 = 0,52 (m).

Z2: Độ sâu dự trữ do sóng (m), Z2 = 0 (do khu vực có sóng khơng đáng kể).

Z3: Độ sâu dự trữ do tăng mớn nước khi chạy (m), Z3 = 0 (vì tất cả tàu vào cảng đều có tàu

lai dắt).

Z4: Độ sâu dự trữ do bồi lắng phù sa giữa 2 lần nạo vét duy tu, chọn Z4 = 0,4 (m).

Ho = T + Zo + Z1 +Z2 + Z3 + Z4 = 13 + 0,84 + 0,52 + 0 + 0 + 0,4 = 14,76 m.

CTĐB = MNTTK – Ho = +1,57 – 14,76 = -13,19 m.

 Chọn cao trình đáy bến CTĐB = -13,5 m.

Bảng 2.5 Tổng hợp kích thước cơ bản của bến

Chiều

Tổng

Cao trình

Cao trình

rộng

chiều dài

Hệ tọa độ

mặt bến (m) đáy bến (m)

bến (m) bến (m)

610



32,5



+5,5



-13,5



Hải đồ



2.4 KHU NƯỚC CỦA CẢNG

2.4.1 Vũng chờ tàu:

Theo Giáo trình Quy hoạch cảng, khu nước bên trong của cảng cần thiết phải có vũng

chờ đợi tàu để tàu đỗ tạm thời chờ đợi vào bến khi còn bận hoặc sau khi bốc xếp xong,

tàu ra khỏi bến cần đổ lại làm một số thủ tục, hoặc do điều kiện thời tiết xấu, tàu cần đỗ

lại chờ đợi ra khỏi trong những cảng lớn.

Sử dụng phương án đỗ tàu 2 điểm neo để bố trí vũng chờ tàu.

Chiều rộng vũng: Bv = Lt = 266 m.

Chiều dài vũng: Lv = 2Lt + 10H = 2×266 + 10×14,76 = 679,6 m. (với H: Chiều sâu khu

nước nơi thả neo).



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



24



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



2.4.2 Kích thước vũng quay tàu:

Theo Giáo trình Quy hoạch Cảng, khu nước của cảng cần đủ diện tích để tàu quay vòng

khi ra vào cảng. Đường kính quay vòng nhỏ nhất của tàu D qv khi có sự giúp đỡ của tàu lai

dắt và quay bằng trụ quay trong điều kiện chật hẹp khó khăn:

Dqv = 1,5 Lt = 1,5×266 = 399 m.

 Chọn vũng quay vòng có đường kính B = 400 m.



2.4.3 Vũng chạy tàu và bốc xếp hàng:

Vũng chạy tàu và bốc xếp hàng bố trí sát ngay bến, vừa đảm bảo tàu đỗ bốc xếp hàng vừa

để cho tàu đi lại dọc bến. Theo TCCS 04 – 2010/CHHVN, đối với bến bố trí thẳng chạy

dài theo đường bờ, chiều rộng B của vũng được tính như sau:

Trong đó:

Bề rộng lớn nhất của tàu.

Bề rộng tàu lai dắt.

Bề rộng tàu nạp nhiên liệu.

Khoảng cách an toàn giữa các tàu.

 Chọn B = 130 m.



2.4.4 Luồng tàu vào cảng:

2.4.4.1 Bề rộng luồng tàu:

Thiết kế với 2 luồng tàu chạy. Theo Giáo trình Quy hoạch cảng, chiều rộng kênh một

chiều được xác định theo cơng thức:

Trong đó:

0,061: Hệ số tính đến khả năng nghiêng cho phép của tàu.

(chọn Bk = 50m).

Thiết kế 2 luồng chạy tàu, suy ra bề rộng kênh Bk=100 m.



2.4.4.2 Chiều sâu luồng tàu:

Lấy bằng chiều sâu trước bến Ho = 14,76 m.



2.5 KHU ĐẤT CỦA CẢNG

Hàng container được xếp trên bai. Lượng hàng hàng năm qua cảng là 750000 (TEU). Loại

container 20 feet, bao gồm các loại hàng sau:

• Container có hàng: 480000 (TEU).

• Container rỗng: 60000 (TEU).

• Container lạnh: 60000 (TEU).

SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



25



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GỊN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT







Hàng chủn thẳng: 150000 (TEU).



2.5.1 Diện tích bãi container:

Cơng thức tính diện tích cần thiết của bai container (sách Cảng chuyên dụng – tác giả

Trần Minh Quang):

Trong đó:

Diện tích cần thiết (m2).

Lượng container lưu bai (TEU).

Thời gian trung bình container lưu bai (ngày).

Diện tích cần thiết cho 1 TEU, F = 16,5 m 2, (tính ln phần khoảng cách giữa các

container, chọn khoảng cách giữa các container là 0,2 m).

Số chồng container chất trong 1 ơ.

Hệ số sử dụng diện tích trung bình,

Bảng 2.6 Tính tốn diện tích bãi chứa container

Bãi

container

Ci

td

mi

r

F

S



Đơn vị

TEU

ngày

m2

m2



Container

rỗng

60000

6

0,7

5

16,5

4650



Container

lạnh

60000

6

0,7

5

16,5

4650



Container

đầy hàng

480000

6

0,7

5

16,5

37198



2.5.1.1 Tính tốn cụ thể khu vực bãi container đầy hàng:



Theo thông số kỹ thuật của cần trục RTG có khẩu độ là 23,47 m, chiều cao nâng là 15,24

m.

Bề rộng container là 2,44 m.

Xe chở container có bề rộng 2,5 m nên chọn làn xe và khoảng cách an tồn cho xe lấy

hàng là 3,47 m.

SVTH: LÊ HỒI PHÚC

MSSV: 81202790



26



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Chọn khoảng cách giữa 2 Container là 0,2 m.

Chọn khoảng cách giữa chân cần trục đến hàng Container đầu tiên là 1 m.

• Số container trong 1 hàng:

 Số container trong 1 hàng là 7 container.





Số chồng container xếp được tối đa:

 Số chồng container trong 1 bãi là 6 chồng.







Số bãi và kích thước bãi container đầy hàng: Chọn số bai container là 7 bai.



Chiều rộng mỗi bai container (bằng tổng chiều dài 1 hàng container) sẽ là:

Chiều dài mỗi bai container sẽ là:

 Có 7 bãi container đầy hàng, kích thước 19 m 280 m.



2.5.1.2 Tính tốn cụ thể khu vực bãi container rỗng và lạnh:

Chọn 4 container trong 1 hàng → Chiều rộng bai sẽ là

Chọn số bai container là 2 bai.

Chiều dài mỗi bai là:

 Có 2 bãi container rỗng và 2 bãi container lạnh, kích thước 10,36



m 225 m.



2.5.2 Diện tích kho CFS:

Dung tích kho (theo thời gian lưu kho) áp dụng cho hàng lẻ:

Trong đó:

Dung tích kho (T).

, lượng hàng qua bai rỗng trong năm (TEU/năm).

Hệ số không đồng đều của lượng hàng trong năm.

Hệ số lượng hàng qua kho.

Thời gian lưu kho trung bình (ngày).

Thời gian khai thác bai trong năm của cảng:

Số ngày nghỉ lễ trong năm, chọn

Hệ số gián đoạn do điều kiện khí tượng thủy văn, chọn



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



27



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Diện tích kho:

Trong đó:

Diện tích kho (m2).

Tải trọng khai thác nền.

Hệ số sử dụng diện tích kho.



2.5.3 Đường ơ tơ:

Tra các thông số của đường ôtô trong bảng 8.4, 8.5, 8.6, TCCS 04 – 2010/CHHVN:

Bảng 2.7 Đường ôtô

Số làn

2 làn

Chiều rộng đường



5m



Chiều rộng lề đường



1,5m



Độ dốc ngang của làn xe chạy (Bê tơng nhựa)



8%



Bán kính cong của đường (R)



15 m



2.5.4 Nhà xưởng và cơng trình kiến trúc khác:

Các cơng trình trong cảng bao gồm: trạm biến thế, trạm y tế, trạm thơng tin liên lạc, trạm

khí tượng, bai giữ xe cơng nhân, bai xe container, trạm nước, trạm bơm xăng dầu, trạm

cung cấp nhiên liệu, bồn nước, nhà điều hành, trạm bảo vệ, hải quan và khu dự trữ trong

tương lai.



2.5.5 Hệ thống điện và hệ thống cấp thoát nước:

Cảng sử dụng mạng lưới điện quốc gia thông qua các trạm biến áp riêng. Ngồi ra còn có

hệ thống máy phát điện dự phòng trong trường hợp hệ thống điện gặp sự cố.

Cảng sử dụng nguồn nước máy. Hệ thống thoát nước trong cảng được bố trí mạng lưới

cống bê tơng cốt thép trong các khu vực bai chứa, các công trình phục vụ cảng và đổ ra

tuyến cống chính đặt dọc theo đường giao thông trong cảng qua hệ thống xử lý và đổ ra

sơng Thị Vải.



SVTH: LÊ HỒI PHÚC

MSSV: 81202790



28



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU BẾN

3.1 SỐ LIỆU ĐẦU VÀO

3.1.1 Số liệu tàu tính tốn:

Trọng tải

của tàu

(DWT)



Lượng

gian nước

MD (T)



50000



68000



Bảng 3.1 Số liệu tàu tính toán

LOA LPP Bề rộng Chiều cao

tàu B

(m) (m)

H (m)

(m)

266



252



32,30



Mớn nước

đầy hàng

(m)



Mớn nước

khơng hàng

(m)



13,00



7,80



21,4



3.1.2 Các kích thước cơ bản của bến:

Bảng 3.2 Các kích thước cơ bản của bến

Tổng

Chiều

Cao trình Cao trình

chiều dài

rộng

mặt bến

đáy bến

bến (m)

(m)

(m)

bến (m)

610



32,5



+5,5



-13,5



3.1.3 Số liệu địa chất:

Lớp đất



Bảng 3.3 Số liệu địa chất

Bề dày trung

Loại đất

bình lớp

(m)



Cao độ

đáy lớp

(m)



Lớp 1a



Bùn sét



8m



-6



Lớp 1b



Sét



9m



-15



Lớp 1c



Sét



6m



-21



Lớp 2a



Cát



7,5 m



-28.5



Lớp 2b



Cát



9,5 m



-38



Lớp 3



Sét



13 m



-51



3.2 NHẬN XÉT LỰA CHỌN KẾT CẤU BẾN

Theo như điều kiện thi công ở nước ta, vật liệu xây dựng, quy mơ cơng trình cùng với địa

chất khu vực các lớp đất bên trên là đất yếu và lớp đất tốt nằm sâu phía bên dưới nên

khơng thể áp dụng kết cấu bến trọng lực trong trường hợp này. Nếu sử dụng phương án

bến tường cừ thì khi đóng xong cừ phải neo về phía sau rồi sau đó mới đắp đất lên. Khi

đắp đất ở phía sau còn phía trước thì nạo vét cừ sẽ dễ nga do chênh lệch độ cao quá lớn và

các lớp đất phía trên yếu không thể giữ nổi cừ. Bến tường cừ chỉ mang tính kinh tế khi

SVTH: LÊ HỒI PHÚC

MSSV: 81202790



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG BẾN VÀ CÁC THIẾT BỊ BỐC XẾP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×