Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chọn cao trình mặt bến CTMB = +5,5 m.

Chọn cao trình mặt bến CTMB = +5,5 m.

Tải bản đầy đủ - 0trang

THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Trong đó:

CTĐB: Cao trình đáy bến.

MNTTK: Mực nước thấp thiết kế.

Ho: Chiều sâu thiết kế, được xác định bằng cơng thức:

Trong đó:

T = 13 m: Mớn nước tàu đầy hàng (m).

Zo: Độ sâu dự phòng do nghiêng lệch tàu khi bốc xếp hàng hóa (m), tra bảng 6, 22 TCN

207 – 92, đối với tàu chở hàng khơ, hàng hỗn hợp, ta có: Z o = 0,026×Bt = 0,026×32,3 =

0,84 (m).

Z1: Độ sâu dự trữ tối thiểu dưới đáy tàu (m), tra bảng 3, 22 TCN 207 – 92, ta có: Z1 =

0,04×T = 0,04×13 = 0,52 (m).

Z2: Độ sâu dự trữ do sóng (m), Z2 = 0 (do khu vực có sóng khơng đáng kể).

Z3: Độ sâu dự trữ do tăng mớn nước khi chạy (m), Z3 = 0 (vì tất cả tàu vào cảng đều có tàu

lai dắt).

Z4: Độ sâu dự trữ do bồi lắng phù sa giữa 2 lần nạo vét duy tu, chọn Z4 = 0,4 (m).

Ho = T + Zo + Z1 +Z2 + Z3 + Z4 = 13 + 0,84 + 0,52 + 0 + 0 + 0,4 = 14,76 m.

CTĐB = MNTTK – Ho = +1,57 – 14,76 = -13,19 m.

 Chọn cao trình đáy bến CTĐB = -13,5 m.

Bảng 2.5 Tổng hợp kích thước cơ bản của bến

Chiều

Tổng

Cao trình

Cao trình

rộng

chiều dài

Hệ tọa độ

mặt bến (m) đáy bến (m)

bến (m) bến (m)

610



32,5



+5,5



-13,5



Hải đồ



2.4 KHU NƯỚC CỦA CẢNG

2.4.1 Vũng chờ tàu:

Theo Giáo trình Quy hoạch cảng, khu nước bên trong của cảng cần thiết phải có vũng

chờ đợi tàu để tàu đỗ tạm thời chờ đợi vào bến khi còn bận hoặc sau khi bốc xếp xong,

tàu ra khỏi bến cần đổ lại làm một số thủ tục, hoặc do điều kiện thời tiết xấu, tàu cần đỗ

lại chờ đợi ra khỏi trong những cảng lớn.

Sử dụng phương án đỗ tàu 2 điểm neo để bố trí vũng chờ tàu.

Chiều rộng vũng: Bv = Lt = 266 m.

Chiều dài vũng: Lv = 2Lt + 10H = 2×266 + 10×14,76 = 679,6 m. (với H: Chiều sâu khu

nước nơi thả neo).



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



24



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GỊN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



2.4.2 Kích thước vũng quay tàu:

Theo Giáo trình Quy hoạch Cảng, khu nước của cảng cần đủ diện tích để tàu quay vòng

khi ra vào cảng. Đường kính quay vòng nhỏ nhất của tàu D qv khi có sự giúp đỡ của tàu lai

dắt và quay bằng trụ quay trong điều kiện chật hẹp khó khăn:

Dqv = 1,5 Lt = 1,5×266 = 399 m.

 Chọn vũng quay vòng có đường kính B = 400 m.



2.4.3 Vũng chạy tàu và bốc xếp hàng:

Vũng chạy tàu và bốc xếp hàng bố trí sát ngay bến, vừa đảm bảo tàu đỗ bốc xếp hàng vừa

để cho tàu đi lại dọc bến. Theo TCCS 04 – 2010/CHHVN, đối với bến bố trí thẳng chạy

dài theo đường bờ, chiều rộng B của vũng được tính như sau:

Trong đó:

Bề rộng lớn nhất của tàu.

Bề rộng tàu lai dắt.

Bề rộng tàu nạp nhiên liệu.

Khoảng cách an toàn giữa các tàu.

 Chọn B = 130 m.



2.4.4 Luồng tàu vào cảng:

2.4.4.1 Bề rộng luồng tàu:

Thiết kế với 2 luồng tàu chạy. Theo Giáo trình Quy hoạch cảng, chiều rộng kênh một

chiều được xác định theo cơng thức:

Trong đó:

0,061: Hệ số tính đến khả năng nghiêng cho phép của tàu.

(chọn Bk = 50m).

Thiết kế 2 luồng chạy tàu, suy ra bề rộng kênh Bk=100 m.



2.4.4.2 Chiều sâu luồng tàu:

Lấy bằng chiều sâu trước bến Ho = 14,76 m.



2.5 KHU ĐẤT CỦA CẢNG

Hàng container được xếp trên bai. Lượng hàng hàng năm qua cảng là 750000 (TEU). Loại

container 20 feet, bao gồm các loại hàng sau:

• Container có hàng: 480000 (TEU).

• Container rỗng: 60000 (TEU).

• Container lạnh: 60000 (TEU).

SVTH: LÊ HỒI PHÚC

MSSV: 81202790



25



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT







Hàng chủn thẳng: 150000 (TEU).



2.5.1 Diện tích bãi container:

Cơng thức tính diện tích cần thiết của bai container (sách Cảng chuyên dụng – tác giả

Trần Minh Quang):

Trong đó:

Diện tích cần thiết (m2).

Lượng container lưu bai (TEU).

Thời gian trung bình container lưu bai (ngày).

Diện tích cần thiết cho 1 TEU, F = 16,5 m 2, (tính ln phần khoảng cách giữa các

container, chọn khoảng cách giữa các container là 0,2 m).

Số chồng container chất trong 1 ô.

Hệ số sử dụng diện tích trung bình,

Bảng 2.6 Tính tốn diện tích bãi chứa container

Bãi

container

Ci

td

mi

r

F

S



Đơn vị

TEU

ngày

m2

m2



Container

rỗng

60000

6

0,7

5

16,5

4650



Container

lạnh

60000

6

0,7

5

16,5

4650



Container

đầy hàng

480000

6

0,7

5

16,5

37198



2.5.1.1 Tính tốn cụ thể khu vực bãi container đầy hàng:



Theo thông số kỹ thuật của cần trục RTG có khẩu độ là 23,47 m, chiều cao nâng là 15,24

m.

Bề rộng container là 2,44 m.

Xe chở container có bề rộng 2,5 m nên chọn làn xe và khoảng cách an toàn cho xe lấy

hàng là 3,47 m.

SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



26



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Chọn khoảng cách giữa 2 Container là 0,2 m.

Chọn khoảng cách giữa chân cần trục đến hàng Container đầu tiên là 1 m.

• Số container trong 1 hàng:

 Số container trong 1 hàng là 7 container.





Số chồng container xếp được tối đa:

 Số chồng container trong 1 bãi là 6 chồng.







Số bãi và kích thước bãi container đầy hàng: Chọn số bai container là 7 bai.



Chiều rộng mỗi bai container (bằng tổng chiều dài 1 hàng container) sẽ là:

Chiều dài mỗi bai container sẽ là:

 Có 7 bãi container đầy hàng, kích thước 19 m 280 m.



2.5.1.2 Tính tốn cụ thể khu vực bãi container rỗng và lạnh:

Chọn 4 container trong 1 hàng → Chiều rộng bai sẽ là

Chọn số bai container là 2 bai.

Chiều dài mỗi bai là:

 Có 2 bãi container rỗng và 2 bãi container lạnh, kích thước 10,36



m 225 m.



2.5.2 Diện tích kho CFS:

Dung tích kho (theo thời gian lưu kho) áp dụng cho hàng lẻ:

Trong đó:

Dung tích kho (T).

, lượng hàng qua bai rỗng trong năm (TEU/năm).

Hệ số không đồng đều của lượng hàng trong năm.

Hệ số lượng hàng qua kho.

Thời gian lưu kho trung bình (ngày).

Thời gian khai thác bai trong năm của cảng:

Số ngày nghỉ lễ trong năm, chọn

Hệ số gián đoạn do điều kiện khí tượng thủy văn, chọn



SVTH: LÊ HỒI PHÚC

MSSV: 81202790



27



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Diện tích kho:

Trong đó:

Diện tích kho (m2).

Tải trọng khai thác nền.

Hệ số sử dụng diện tích kho.



2.5.3 Đường ô tô:

Tra các thông số của đường ôtô trong bảng 8.4, 8.5, 8.6, TCCS 04 – 2010/CHHVN:

Bảng 2.7 Đường ôtô

Số làn

2 làn

Chiều rộng đường



5m



Chiều rộng lề đường



1,5m



Độ dốc ngang của làn xe chạy (Bê tơng nhựa)



8%



Bán kính cong của đường (R)



15 m



2.5.4 Nhà xưởng và cơng trình kiến trúc khác:

Các cơng trình trong cảng bao gồm: trạm biến thế, trạm y tế, trạm thơng tin liên lạc, trạm

khí tượng, bai giữ xe công nhân, bai xe container, trạm nước, trạm bơm xăng dầu, trạm

cung cấp nhiên liệu, bồn nước, nhà điều hành, trạm bảo vệ, hải quan và khu dự trữ trong

tương lai.



2.5.5 Hệ thống điện và hệ thống cấp thốt nước:

Cảng sử dụng mạng lưới điện quốc gia thơng qua các trạm biến áp riêng. Ngồi ra còn có

hệ thống máy phát điện dự phòng trong trường hợp hệ thống điện gặp sự cố.

Cảng sử dụng nguồn nước máy. Hệ thống thốt nước trong cảng được bố trí mạng lưới

cống bê tông cốt thép trong các khu vực bai chứa, các cơng trình phục vụ cảng và đổ ra

tuyến cống chính đặt dọc theo đường giao thơng trong cảng qua hệ thống xử lý và đổ ra

sông Thị Vải.



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



28



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU BẾN

3.1 SỐ LIỆU ĐẦU VÀO

3.1.1 Số liệu tàu tính tốn:

Trọng tải

của tàu

(DWT)



Lượng

gian nước

MD (T)



50000



68000



Bảng 3.1 Số liệu tàu tính tốn

LOA LPP Bề rộng Chiều cao

tàu B

(m) (m)

H (m)

(m)

266



252



32,30



Mớn nước

đầy hàng

(m)



Mớn nước

khơng hàng

(m)



13,00



7,80



21,4



3.1.2 Các kích thước cơ bản của bến:

Bảng 3.2 Các kích thước cơ bản của bến

Tổng

Chiều

Cao trình Cao trình

chiều dài

rộng

mặt bến

đáy bến

bến (m)

(m)

(m)

bến (m)

610



32,5



+5,5



-13,5



3.1.3 Số liệu địa chất:

Lớp đất



Bảng 3.3 Số liệu địa chất

Bề dày trung

Loại đất

bình lớp

(m)



Cao độ

đáy lớp

(m)



Lớp 1a



Bùn sét



8m



-6



Lớp 1b



Sét



9m



-15



Lớp 1c



Sét



6m



-21



Lớp 2a



Cát



7,5 m



-28.5



Lớp 2b



Cát



9,5 m



-38



Lớp 3



Sét



13 m



-51



3.2 NHẬN XÉT LỰA CHỌN KẾT CẤU BẾN

Theo như điều kiện thi công ở nước ta, vật liệu xây dựng, quy mơ cơng trình cùng với địa

chất khu vực các lớp đất bên trên là đất yếu và lớp đất tốt nằm sâu phía bên dưới nên

không thể áp dụng kết cấu bến trọng lực trong trường hợp này. Nếu sử dụng phương án

bến tường cừ thì khi đóng xong cừ phải neo về phía sau rồi sau đó mới đắp đất lên. Khi

đắp đất ở phía sau còn phía trước thì nạo vét cừ sẽ dễ nga do chênh lệch độ cao quá lớn và

các lớp đất phía trên yếu khơng thể giữ nổi cừ. Bến tường cừ chỉ mang tính kinh tế khi

SVTH: LÊ HỒI PHÚC

MSSV: 81202790



29



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GỊN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



chiều sâu trước bến khơng lớn lắm. Do đó ta chọn phương án kết cấu là bến cầu tàu đài

cao với cọc cắm sâu vào trong đất và cắm vào lớp đất tốt để cọc chịu lực tốt nhất, phương

án này phù hợp với địa chất địa phương.

Nhận thấy các cơng trình bến ở nước ta thường sử dụng phương án kết cấu cọc là cọc xiên

chụm, nên em đề xuất hai phương án là một bến sử dụng cọc chụm và một bến sử dụng

cọc thẳng. Từ đó có thể so sánh được hai phương án về kết cấu, nội lực cũng như biện

pháp thi cơng.



3.2.1 Phương án bố trí bến

Phương án 1: Kết cấu cơng trình là bến đặt trên hệ móng cọc đài cao với hệ thống bản

sàn, dầm ngang, dầm dọc. Sử dụng cọc chụm ở vị trí đường ray cần trục.

Phương án 2: Kết cấu cơng trình là bến đặt trên hệ móng cọc đài cao với hệ thống bản

sàn, dầm ngang, dầm dọc. Sử dụng cọc thẳng cho toàn bộ bến.

Tổng chiều dài của bến là 610 m được chia làm 10 phân đoạn, giữa mỗi phân đoạn có khe

lún rộng 2 cm. Trên bến bố trí ray cần trục STS với khẩu độ là 18 m, ray trước cách mép

bến là 2,5 m, ray sau cách mép sau bến là 12 m.



3.2.2 Phương án kết cấu 1

Bảng 3.4 Tổng hợp các thơng số cấu kiện cầu chính phương án 1

Cấu kiện

Thông số

Bề dày bản sàn hs = 400 mm, γbt = 22,5

Bản sàn

kN/m3

Dầm ngang (11 dầm)

Kích thước tiết diện b h = 1000 1400 mm

Dầm dọc thường (6 dầm)

Kích thước tiết diện b h = 800 1100 mm

Dầm dọc cần trục (2 dầm)

Kích thước tiết diện b h = 1000 1400 mm

Lớp phủ nhựa đường bản sàn

Bề dày hn = 50 mm, γn = 22,5 kN/m3

Cọc bê tông cốt thép, ứng suất trước P.H.C

Loại cọc

Mác bê tông M600

Kích thước tiết diện D700, t = 100 mm

Moment uốn nứt

Mcr ≥ 441,1 kNm

Hệ cọc

Sức chịu tải PVL

Pvl = 5297 kN

Chiều dài cọc

41 m

Cọc ngàm vào dầm 10 cm

Bố trí bước cọc

Xem hình vẽ

Gờ chắn xe

Hình thang đáy lớn 30 cm, đáy nhỏ 20 cm

Mác bê tông (tất cả cấu kiện)

M350



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chọn cao trình mặt bến CTMB = +5,5 m.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×