Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ QUY HOẠCH CẢNG

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ QUY HOẠCH CẢNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



2.1.2 Container loại 20 feet:

Hình 2.2 Hình ảnh container Container loại 20 feet



Loại hàng cần bốc xếp là container 20 feet, tra bảng 7.2 trang 92, sách Cảng chuyên

dụng – tác giả Trần Minh Quang, có các thông số kỹ thuật sau:

Bảng 2.1 Các đặc điểm kỹ thuật của container 20 feet loại 1C

Đặc điểm kỹ thuật



Thơng số



Chiều dài



6,060 m



Chiều rộng



2,440 m



Chiều cao



2,440 m



Dung tích



29,9 m3



Trọng lượng cả vỏ



20 T



Trọng lượng container rỗng



2T



Diện tích container tiêu chuẩn



14,8 m2



2.1.3 Thiết bị bốc xếp tuyến trước bến:

Cần trục chuyên dụng container STS (Ship – to – shore) chạy trên ray cần trục, dùng để

bốc xếp container từ tàu lên bến và từ bến lên tàu.



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



14



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Hình 2.3 Cần trục STS



Cảng container SITV sử dụng cẩu bờ STS Post – Panamax, loại cần trục này có các đặc

trưng sau:

Bảng 2.2 Các đặc điểm kỹ thuật của cần trục STS

Đặc điểm kỹ thuật



Thông số



Sức nâng



48 T



Tầm với max phía sơng



35 m



Tầm với max phía bờ



22 m



Khoảng cách giữa 2 ray di chuyển (khẩu độ)



18 m



Chiều cao nâng



36 m



Chiều cao hạ



12 m



Khoảng cách giữa 2 cụm bánh xe dọc bến

Số bánh xe trên 1 chân

Tốc độ làm việc



17,5 m

08



Nâng có hàng



75 m/ph



Nâng khơng hàng



150 m/ph



Tốc độ cần trục di chuyển



120 m/ph



Áp lực lớn nhất trên 1 bánh xe



37,5 T



Khối lượng cần trục (kể cả đối trọng)



1300 T



Năng suất xếp dỡ



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



36 – 45 TEU/h



15



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



2.1.4 Thiết bị bốc xếp trên bãi container:

Cần trục xếp hàng trên bai container RTG (Rubber Tyred Gantry) là thiết bị bốc xếp chính

trên bai container.

Hình 2.4 Cần trục RTG



Khu vực trên bai sử dụng cần trục RTG có sức nâng 40 T, xếp được tối đa 6 tầng

container. Các thông số kỹ thuật của cần trục RTG như sau:

Bảng 2.3 Các đặc điểm kỹ thuật của cần trục RTG

Đặc điểm kỹ thuật

Tải trọng nâng hàng



Thông số

40 T



Khẩu độ cần trục



23,47 m



Chiều cao nâng



15,24 m



Khoảng cách di chuyển xe con



19,07 m



Số bánh xe (2 bánh trên mỗi chân)

Tải trọng của bánh xe



Tốc độ nâng hàng



Khơng hàng

Có hàng



08

19 T

28,2 T



Khơng hàng



40 m/ph



Có hàng



17 m/ph



Tốc độ di chuyển xe con



70 m/ph



Tốc độ di chuyển cần trục



90 m/ph



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



16



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



2.1.5 Các loại xe chuyên dụng:

2.1.5.1 Xe tải chở container:

Hình 2.5 Hình ảnh xe đầu kéo container



Vận chuyển container từ bến vào bai và giữa các vị trí cơng nghệ bốc xếp trong cảng bằng

xe chuyên dụng loại 20 feet. Đoàn xe ô tô chuyên dụng vận chuyển container (tương ứng

với ô tơ tiêu chuẩn H30) có các thơng số kỹ thuật sau:

- Khả năng chở: 1 thùng container 20 feet.

- Tốc độ di chuyển lớn nhất: 102 km/h.

- Vận tốc di chuyển trong cảng khi có hàng: 15 km/h.

- Vận tốc di chủn trong cảng khi khơng có hàng: 40 km/h.

- Kích thước tổng thể của xe:

• Dài: 10,4 m.

• Rộng: 2,5 m.

• Cao: 3,6 m.

- Tải trọng xe khi khơng có hàng: 12 T.

- Tải trọng xe khi có hàng: 32 T.



2.1.5.2 Xe nâng container:

Hình 2.6 Hình ảnh xe nâng container



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



17



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GỊN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT





















-



Khả năng nâng tối đa:

Hàng thứ nhất: 42 T.

Hàng thứ hai: 25 – 30 T.

Hàng thứ ba: 11 – 16 T.

Khả năng xếp container:

Hàng thứ nhất: 5 tầng; 15,1 m.

Hàng thứ hai: 4 tầng; 13,3 m.

Hàng thứ ba: 3 tầng; 10,5 m.

Kích thước tiêu chuẩn của xe nâng:

Tổng chiều dài: 12 m.

Tổng chiều rộng: 4,2 m.

Bề rộng khung ngoạm phía dưới: 4,5 m.

Bề rộng khung ngoạm phía trên: 17,6 m.

Khoảng cách với mặt nền: 0,36 m.

Khoảng cách giữa các trục xe nâng: 6,5 m.

Tốc độ:

Di chuyển: 21 km/h.

Nâng hàng: 230 mm/s.

Khi hạ: 400 mm/s.

Số lượng bánh xe (phía trước + phía sau): 4 + 2 bánh.

Trọng lượng khi hoạt động (gồm trọng lượng bản thân và container đầy): 69 T.

Tải trọng tối đa trên bánh xe: 24 T/bánh xe.

Động cơ hoạt động: động cơ Diesel.

Cơng śt động cơ: 240 kW.



2.2 TÍNH TỐN SỐ LƯỢNG BẾN VÀ CÁC THIẾT BỊ BỐC XẾP

2.2.1 Tính toán số lượng cần trục STS:

Xác định lượng hàng lớn nhất qua bến trong 1 giờ: (TCCS 04 – 2010/CHHVN)

Trong đó:

Lượng hàng trong năm của cảng (TEU).

Hệ số khơng đều của lượng hàng trong tháng, tra bảng VI – 3, Giáo trình Quy hoạch

Cảng

Số ca làm việc trong ngày.

Thời gian khai thác bai trong năm của cảng (ngày).

Số ngày nghỉ lễ trong năm, lấy

Hệ số khí tượng do ảnh hưởng của thời tiết trong năm, theo Giáo trình Quy hoạch Cảng,

ta có

Thời gian làm việc trong 1 ca (giờ),



SVTH: LÊ HỒI PHÚC

MSSV: 81202790



18



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GỊN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Hệ số bến bận của tháng, tra bảng 6.4, TCCS 04 – 2010/CHHVN, đối với Container bốc

xếp ngang và đứng, ta có

Số lượng cần trục chuyên dụng:

Trong đó:

Lượng hàng lớn nhất qua bến trong 1 giờ.

Năng suất bốc xếp của cần trục STS trong 1 giờ.

 Để đảm bảo sự an toàn trong quá trình hoạt động của cần trục



trên bến, ta giả thiết có 6 cần trục đặt trên 2 bến (mỗi bến có 3

cần trục).



2.2.2 Tính số lượng bến container:

Số lượng bến phụ thuộc vào lượng hàng qua cảng, khả năng cho phép của bến. Cơng thức

tính số lượng bến theo TCCS 04 – 2010/CHHVN:

Trong đó:

Lượng hàng tính tốn lớn nhất qua bến trong 1 tháng (TEU).

Năng lực thông qua của bến trong tháng (TEU).

Lượng hàng lớn nhất trong tháng:

Trong đó:

Lượng hàng hóa trong năm của cảng (TEU).

Hệ số khơng đồng đều của hàng trong tháng, lấy

Số tháng của thời kỳ khai thác trong năm (tháng).

Khả năng thông qua của bến trong tháng:

Trong đó:

Khả năng thơng qua một ngày đêm của bến (TEU/ngđ).

Ở trên, ta đa giả thiết có 3 cần trục đặt trên 1 bến. Năng suất bốc xếp của 3 cần trục trong

1 ngày đêm:

Hệ số bến bận.

SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



19



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Hệ số sử dụng thời gian làm việc của bến do khí tượng.



 Số lượng bến cần chọn là 2 bến (đúng với giả thiết ban đầu).



2.2.3 Tính tốn số lượng cần trục RTG:

Số lượng cần trục:

Lượng container đầy hàng qua bai trong 1 giờ (TEU/h):

Trong đó:

Lượng hàng trong năm qua bai đầy hàng (TEU).

Hệ số không đều của lượng hàng trong tháng, tra bảng VI – 3, Giáo trình Quy hoạch

Cảng

Số ca làm việc trong ngày.

Thời gian khai thác bai trong năm của cảng (ngày).

Số ngày nghỉ lễ trong năm, lấy

Hệ số khí tượng do ảnh hưởng của thời tiết trong năm, theo Giáo trình Quy hoạch Cảng,

ta có

Thời gian làm việc trong 1 ca (giờ),

Hệ số bến bận của tháng, tra bảng 6.4, TCCS 04 – 2010/CHHVN, đối với Container bốc

xếp ngang và đứng, ta có

Năng suất của cần trục RTG trong 1 giờ (TEU/h):

Trọng lượng nâng của RTG trong 1 lần (TEU).

Hệ số sử dụng máy.

Chu kỳ một lần nâng của RTG (phút).

Thời gian nâng hàng.

Thời gian di chuyển xe con.

Thời gian hạ hàng.



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



20



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Thời gian di chuyển cần trục.



Bảng 2.4 Số lượng cần trục RTG

Bãi container

Đơn vị

Đầy hàng

Lượng container qua bai



TEU



480000



Lượng container qua bai

trong một giờ



TEU/h



119,28



Năng suất cần trục RTG



TEU/h



8,8



Số cần trục RTG



cái



14



2.2.4 Số lượng xe container vào bãi:

Trong đó:

Số lượng container vào bai.

Lượng hàng qua bai trong trong một giờ (TEU/h).

Năng suất của một xe trong một giờ (TEU/h).

Trọng lượng một xe chở (TEU).

Hệ số sử dụng máy.

Chu kỳ một lần xe chở.

Thời gian đợi lấy hàng ở bến (phút),

Thời gian xe chạy về bai và trở ra bến (phút), giả sử với quang đường S = 400 m, vận tốc

xe V= 15 km/h.

Thời gian RTG chờ lấy hàng (phút),

Tính lượng xe của cảng với 80% tổng lượng hàng qua cảng lưu bai:



 Chọn 48 xe chở container qua bãi.



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



21



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



Lượng xe Container đi thẳng không qua bai, không thuộc phạm vi quản lý của cảng nên

khơng được tính tốn ở đây.



2.2.5 Tính tốn số lượng xe nâng container:

Trong đó:

Số lượng xe nâng sử dụng trên bai.

Lượng hàng container rỗng và lượng hàng container lạnh trong một giờ (TEU/h).

Năng suất của một xe trong một giờ (TEU/h).

Trọng lượng một xe chở (TEU).

Hệ số sử dụng máy.

Chu kỳ một lần xe chở.

Thời gian nâng hàng.

Thời gian hạ hàng.

Thời gian xe di chuyển.



 Chọn 3 xe nâng container trên bãi container rỗng.



2.3 CƠNG TRÌNH BẾN

2.3.1 Chiều dài bến:

Chiều dài 2 bến được tính theo cơng thức:

Trong đó:

Chiều dài lớn nhất của tàu (m).

Khoảng cách an toàn giữa 2 tàu liền nhau để đảm bảo thuận lợi cho tàu ra vào cập bến

(m), tra bảng 8, 22 TCN 207 – 92.

Khoảng cách giữa tàu và điểm cuối đoạn thẳng tuyến bến (m), tra bảng 8, 22 TCN 207 –

92.



SVTH: LÊ HOÀI PHÚC

MSSV: 81202790



22



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER QUỐC TẾ SÀI GÒN VIỆT NAM (SITV) – TÀU 50000 DWT



 Chọn bến có chiều dài Lb = 610 m.



2.3.2 Chiều rộng bến:

Chiều rộng bến được chọn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

• Ổn định kết cấu.





Đảm bảo an tồn khi mép bến bị hư hỏng do va đập tàu gây ra.







Thuận tiện cho cơng tác bốc xếp hàng hóa.



Khi đó bề rộng bến là: B = A + B + C.

A: Chiều rộng an toàn trước bến cho cần trục, bố trí hành lang kỹ thuật và vỉa hè đi bộ

trước bến.

B: Khẩu độ cần trục cổng theo phương ngang bến, bên dưới cổng dùng để đặt hàng tạm

và dành cho xe nâng đưa/lấy hàng lên/từ ô tô.

C: Khoảng cách từ ray sau cần trục đến bai container (ứng với chiều rộng dành cho 2 làn

ơ tơ phía sau cổng trục).

 Chiều rộng bến B = 2,5 + 18 + 12 = 32,5 m.



2.3.3 Cao trình mặt bến:

Mực nước tính tốn: , => P = 99,5% (22TCN207 – 92).

Mực nước thấp thiết kế: MNTTK = +1,57 m.

Mực nước cao thiết kế: MNCTK = MNTT (H1%) = +4,43 m.

Mực nước trung bình: MNTB = MNTT (H50%) = + 2,67 m.

Theo TCCS 04 – 2010/CHHVN, căn cứ vào chế độ thủy triều và đường tần suất mực

nước, cao độ mặt bến trong khu nước cảng được che chắn được xác định bằng tính tốn

theo điều kiện cần (chính) và điều kiện đủ (kiểm tra):

• Điều kiện cần là bảo đảm cho tàu đậu và bốc xếp tại bến được thuận tiện ở mực

nước trung bình:

CTMB1 = MNTT (H50%) + 2m = +2,67 + 2 = +4,67 m.

• Điều kiện đủ để đảm bảo mặt bến không bị ngập:

CTMB2 = MNTT (H1%) + 1m = +4,43 +1 = +5,43 m.

Cao trình mặt bến được lấy theo giá trị lớn hơn, CTMB = max (CTMB 1; CTMB2) = +5,43

m.



 Chọn cao trình mặt bến CTMB = +5,5 m.



2.3.4 Cao trình đáy bến:

Theo 22 TCN 207 – 92, cao trình đáy bến được xác định theo cơng thức:

CTĐB = MNTTK – Ho

SVTH: LÊ HỒI PHÚC

MSSV: 81202790



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ QUY HOẠCH CẢNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×