Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền:

b. Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền:

Tải bản đầy đủ - 0trang

THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER 10.000DWT



GVHD: TS. VŨ XUÂN DŨNG



 fi – sức chống tính toán của lớp đất thứ i của nền lên mặt hông cọc theo TCVN

10304 trang 25

Lớp

1

2

3

4

5



fi

T/m2

0.574

2.7

2.5

4.8

3.5



IL

1.38

0.38

0.4

chặt

0.17



li

m

9

3

3

3

1



�f �l �m

i



i



mf

1

1

0.5

0.5

1



f



f i �li �m f



5.166

8.1

3.75

7.2

3.5

22.55 T/m



Bảng 2.7: Tính toán sức khán hông của cọc

� Rc,u  712.9 �0.283  1.885 �22.55  244.3(T )



� Rtt 



Rc ,u

k







244.3

 174.5(T )

1.4



k - hệ số tin cậy của đất được lấy theo 7.1.12 TCVN 10304 – 2014

So sánh: Rtt  174.5 T  Rvl  841.6 T . Vậy ta sử dụng Rtt  174.5(T ) để đại diện cho cọc bê

tông đã chọn trên.

2.5.3 Tổng tải trọng đứng lên một phân đoạn bến:

a. Bản thân cấu kiện:





Bản sàn dày :



Qsan =b �hs � bt  4 �0.4 �2.5  4(T / 4m)



Trong đó:

b = 4 ( m): khoảng cắt tính tốn, tức là với mỗi dãy rộng 4m, tổng cộng có 10

dãy trên 1 phân đoạn.

hs = 0.4 (m): chiều cao bản

bt= 2.5 T/m3: khối lượng riêng bê tông







Q =b �h � bt  1 �(1.2  0.4) �2.5  2 (T / m)

Dầm ngang & dầm dọc: dam

Q =b �h � bt  1�(1.4  0.4) �2.5  2.5(T / m)

Dầm Cần Trục: dam



Cấu kiện



Số lượng



Tổng tải trọng



Bản sàn



40

�28  280 (m 2 )

4



1120 T



Dầm ngang



10 dầm x 28m



560 T



Dầm dọc



4 dầm x 40m



320 T



Hoàng Đức Tuấn Anh – 1610041

Lý Đăng Khoa - 1611611



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER 10.000DWT



GVHD: TS. VŨ XUÂN DŨNG



Dầm dọc CT



2 dầm x 40



Tổng trọng lượng cấu kiện



200 T

Gck=2200 T



Bảng 2.8: Tính toán tải trọng đứng lên một phân đoạn

G

 qhh �Lhh �Bhh �nc  4 �40 �20.75 �1.2  3984 (T )

b. Hàng hóa: hang

c. Thiết bị bốc xếp: cần cẩu trục C25: Gtb = 100 T (tra theo TCCS 04 – 2010 - CCHVN).



� �G  Gbt  Ghang  Gtb  2200  3984  100  6284 (T )



2.5.4 Số lượng cọc cho một phân đoạn bến:

Nc 



�G �n  6284 �1.5 �54

Ptt



174.5



Trong đó: n là hệ số đảm bảo sơ bộ cho cả lực ngang tác dụng lên cọc.

Vậy số cọc đã chọn là 60 đã hợp lý.



2.5.5 Kiểm tra ổn định mái dốc sau nạo vét cho bến cầu tàu:

Do địa chất của lớp thứ nhất là đất yếu nên lựa chọn sơ bộ m=5.

Đầu tiên lựa chọn một mái dốc có các thơng số tương tự như đã chọn như sau.



Hình 2.6: Mái dốc nạo vét m=5

Áp dụng bài tốn Cơ Học Đất kiểm tra ổn định của mái dốc.

3

o

o

Với   3.3(kN / m ),  8 ,  11 , R  71.3



Hệ số an toàn ổn định về trượt được xác định theo công thức W. Fellénuix như sau:

Fs =



Hoàng Đức Tuấn Anh – 1610041

Lý Đăng Khoa - 1611611



�M

�M



ct

gt







c �L  Wi �cos  i �tan 

Wi �sin  i



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER 10.000DWT



GVHD: TS. VŨ XUÂN DŨNG



Trong đó:





c  5.5 kN / m 2 : lực dính tại lớp đất đang xét







76

L  R �  71.3 �

 94.6 m

180

: chiều dài cung trượt







Wi  Fi �



: trọng lượng mãnh thứ i

Wi �cos  i



Wi �sin  i



Fi



Wi



60.1



198.5



196.5



27.6



153.8



507.4



502.5



70.6



210.5



694.7



687.9



96.7



282.1



930.9



921.9



129.6



330.0



1088.9



1078.3



151.6



368.1



1214.8



1202.9



169.1



397.8



1312.6



1299.8



182.7



419.7



1385.1



1371.7



192.8



434.4



1433.5



1419.5



199.5



442.4



1459.8



1445.5



203.2



441.7



1457.7



1443.5



202.9



433.7



1431.1



1417.2



199.2



416.6



1374.6



1361.3



191.4



388.6



1282.5



1270.0



178.5



346.6



1143.8



1132.7



159.2



272.7



899.8



891.0



125.3



128.3



423.2



419.1



58.9



18061.4



2538.9



Bảng 2.8: Tính toán ổn định trượt cung tròn

5.5 �94.6  18061.4 �tan11o

� Fs = 

�1.58  1.2

2538.9

Hoàng Đức Tuấn Anh – 1610041

Lý Đăng Khoa - 1611611



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER 10.000DWT



GVHD: TS. VŨ XUÂN DŨNG



Kết luận: với mái dốc m=5 thì khối đất đạt ổn định trượt.

2.5.6 Tính tốn chiều dài chịu uốn và chiều dài chịu nén của cọc:

a. Xác định chiều dài chịu uốn của cọc:

Theo TCVN 10304 – 2014, khi tính toán cọc theo độ bền của vật liệu, cọc được xem

như là một ngàm cứng trong đất tại tiết diện nằm cách đáy một khoảng L u xác định theo

công thức:

Lu  L0   �d

Trong đó:

 L0 – chiều dài cọc từ đáy đài đến mặt đất tính toán.

 d = 0.6 – đường kính ngoài của cọc

   5 �10 - hệ số phụ thuộc vào đất nền, do địa chất yếu nên chọn   10

b. Xác định chiều dài chịu nén của cọc:

Chiều dài chịu nén của cọc được xác định theo công thức:

Lnen  Lo  7 �10 3



EF

P







Lo







E  3.75 �106 T / m 2 - modun đàn hồi của vật liệu cọc.







F  (0.32  0.19 2 ) �  0.169 ( m 2 ) - diện tích mặt cắt ngang của cọc.







P(kN ) - sức chịu tải của cọc theo đất nền.



- chiều dài tự do của cọc.



Kết quả tính tốn:

Hàng cọc



Lo







P (kN )



Lu



Lnen



Lu / Ln



A



12.065



10



2443



18.065



30.224



0.60



B



9.905



10



2443



15.905



28.064



0.57



C



7.94



10



2443



13.94



26.099



0.53



D



5.97



10



2443



11.97



24.129



0.50



E



4.2



10



2443



10.2



22.359



0.46



F



2.435



10



2443



8.435



20.594



0.41



Bảng 2.9: Tính toán chiều dài chịu uốn & chịu nén của cọc



Hoàng Đức Tuấn Anh – 1610041

Lý Đăng Khoa - 1611611



THIẾT KẾ CẢNG CONTAINER 10.000DWT



GVHD: TS. VŨ XUÂN DŨNG



CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

3.1 NHẬN XÉT:

Phân tích tải trọng tác dụng lên bến là công đoạn quan trọng nhất trong thiết kế cơng

trình. Cơng trình ổn định hay khơng phụ thuộc vào việc phân tích đúng hay sai tải trọng

tính tốn. Tải trọng tác dụng lên cơng trình bến bao gồm:

 Tải trọng thường xuyên: bản thân cấu kiện bến, thiết bị công nghệ đặt trên bến

 Tải trọng tạm thời lâu dài: máy móc xếp di động, phương tiện vận chuyển ra vào,

áp lực thủy tĩnh do chênh cao nước ngầm

 Tải trọng tác động tạm thời và nhanh: sóng, tàu (neo, va,...), động đất, sóng thần

3.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BẾN:

3.2.1 Tải trọng bản thân lên một phân đoạn:

Cấu kiện

Bản sàn



Số lượng



Tổng tải trọng



40

�28  280 (m 2 )

4



1120 T



Dầm ngang

10 dầm x 28m

Dầm dọc

4 dầm x 40m

Dầm dọc CT

2 dầm x 40

Tổng trọng lượng cấu kiện



560 T

320 T

200 T

Gck=2200 T



Bảng 3.1: Tính toán tải trọng đứng lên một phân đoạn

3.2.2 Tải trọng thiết bị và hàng hóa:

a. Hàng hóa:



b. Thiết bị:

Tải trọng dưới bánh xe cần trục phụ thuộc vào mỗi vị trí làm việc, tải trọng lớn nhất

lên một bánh xe trong điều kiện khai thác là 25 T. Cần trục CK25 mỗi chân gồm có 4

bánh xe, chạy trên ray cần trục di chuyển theo phương dọc bến.

3.2.3 Các tải trọng do tàu gây ra:

a. Tải trọng neo tàu:

Tải trọng do neo tàu gồm các thành phần: Tải trọng do gió và tải trọng do dòng chảy.

Hồng Đức Tuấn Anh – 1610041

Lý Đăng Khoa - 1611611



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×