Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM TRÀ XANH C2.

IV. NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM TRÀ XANH C2.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sử dụng công ty vận chuyển trung gian từ nhà sản xuất đến nhà phân

phối nên hàng hóa được lưu thơng nhanh chóng và tiết kiệm chi tiêu.

Thúc đẩy sự hợp tác lâu dài của các trung gian nhờ các chính sách hỗ

trợ như chiết khấu thương mại cao cho nhà phân phối, đại lý, siêu thị và hỗ

trợ trong công tác vận chuyển, vốn của các trung gian phân phối.

Nhân viên bán hàng hoạt động có hiệu quả và làm việc với cơng suất

cao do có mức lương và thưởng rất hấp dẫn.

Sản phẩm được dự trữ lớn nên tránh được tình trạng khan hiếm trong

những giai đoạn tiêu dùng nhanh và nhiều như mùa hè.

2.



Nhược điểm.

Tình trạng giá sản phẩm trà xanh C2 được bán cao hơn giá bán lẻ của



nhà sản xuất quy định ở các điểm bán lẻ không trực thuộc nhà phân phối và

các điểm bán hàng rong vì lý do độ bao phủ của sản sản phẩm còn hạn chế

và các điểm bán lẻ quá nhỏ không đáp ứng được các tiêu chuẩn của nhà phân

phối hay đại lý bán hàng.

Giá bán này cao hơn giá bán lẻ tại các điểm bán lẻ khác như siêu thị,

cửa hàng, đại lý chính của nhà sản xuất làm cho khách hàng cảm thấy sản

phẩm không đáng tin cậy về thương hiệu và chất lượng khi mức chênh lệch

sản phẩm tương đối cao khoảng trên 50% so với giá bán lẻ nhà sản xuất quy

định.

Các trường hợp giá bán cao hơn giá quy định cũng một phần do các

điểm bán lẻ của nhà sản xuất tự ý tăng giá bán nhưng các quản lý và giám sát

chưa nắm bắt và kiểm sốt được nên tình trạng này vẫn tiếp diễn.

Giá bán có sự chênh lệch cao đã ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của

nhà sản xuất, làm mất lòng tin đối với khách hàng và kết quả kinh doanh

không những của nhà sản xuất mà cả các thành viên trong kênh phân phối

sản phẩm cũng bị ảnh hưởng.

18



Vậy đòi hỏi phải có giải pháp ổn định giá cả sản phẩm trên thị trường

nhưng không ảnh hưởng bất lợi đến nhà sản xuất, các đối tác kinh doanh và

đặc biệt là khách hàng.

3. Giải pháp

- Nỗ lực hồn thiện và phát triển sự chun mơn hóa hoạt động phân phối

sản phẩm trà xanh C2 và các sản phẩm khác của công ty URC - Việt

Nam.

- Tạo mối liên kết chặt chẽ, hợp tác phát triển lâu dài giữa nhà sản xuất với

khách hàng trung gian.

- Mở rộng hệ thống phân phối và mức độ bao phủ thị trường.

- Tăng cường đầu tư tài chính phát triển cơng ty.

- Xây dựng hệ thống phân phối tiêu chuẩn chất lượng có sức cạnh tranh với

các tập đồn và cơng ty lớn khác.

- Khẳng định chất lượng sản phẩm, sự uy tín, trách nhiệm và thương hiệu

của cơng ty .

-



Cắt giảm các chuyến vận tải nhỏ từ nhà sản xuất đến các siêu thị mà



chuyển hàng với số lượng lớn đến kho của nhà phân phối để cắt giảm chi phí

th cơng ty vận chuyển.

-



Bồi dưỡng thêm kiến thức cho đội ngũ quản lý và nhân viên phân phối



trực thuộc nhà phân phối và trực thuộc nhà sản xuất về phân phối qua các kênh

phân phối mới.

-



Giải pháp bình ổn giá cả sản phẩm tại các điểm bán lẻ.



-



Đối với các thành viên trong kênh:

+ Các điểm bán lẻ cần lắp đặt các điểm trưng bày và bán sản phẩm ở

nơi dễ thấy và tiện cho khách hàng. Các dụng cụ trưng bày được nhà sản



19



xuất hỗ trợ một phần như cung cấp kệ trưng bày, băng rôn quảng cáo, tủ

lạnh...

+ Các nhà phân phối và đại lý phải duy trì độ dài kênh bằng cách tăng

cường hợp tác với khách hàng là điểm bán lẻ có kích thước nhỏ mua hàng

tại đại lý hoặc nhà phân phối để tránh tình trạng họ mua lại hàng tại các

điểm bán lẻ khác.



20



KẾT LUẬN

Phần lớn những người sản xuất đều cung cấp sản phẩm của mình

cho thị trường thơng qua các trung gian phân phối. Kênh phân phối là

tập hợp những cá nhân hay những cơ sở kinh doanh phụ thuộc lẫn

nhau trong quá trình tạo ra và chuyển sản phẩm hay dịch vụ từ người

sản xuất đến người tiêu dùng. Kênh phân phối có vai trò rất quan

trọng giúp các doanh nghiệp giải quyết khó khăn về tài chính và nhân

sự, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, giảm bớt đầu mối giao dịch.

Thông qua việc thực thi các chức năng thông tin, cổ động, tiếp xúc, cân

đối, thương lượng, phân phối vật phẩm, tài trợ và chia sẻ rủi ro, lấp

được khoảng cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu của người

tiêu dùng đối với các sản phẩm và dịch vụ.

Qua các ví dụ đã nêu ở trên, chúng ta phần nào có thể hiểu rõ hơn về

kênh phân phối cũng như quản trị kênh phân phối trên thực tế.



21



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. NHẬN XÉT VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM TRÀ XANH C2.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×