Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tình hình sản xuất, kinh doanh sản phẩm.

Tình hình sản xuất, kinh doanh sản phẩm.

Tải bản đầy đủ - 0trang

cũng khoảng 33%. Kênh phân phối cho các điểm trường học ở mức 7%,

nhưng chênh lệnh 2010/2009 mức chỉ khoảng 1%.

Doanh thu các kênh phân phối đều tăng trưởng nhưng chưa đồng đều.

Kênh sỉ, lẻ và siêu thị tăng trưởng cao và tương đối ổn định còn kênh trường

học thì mức tăng trưởng còn q thấp có năm hầu như không tăng trưởng.

Doanh thu cả hệ thống trong giai đoạn 2010 – 2011 tăng trưởng khoảng 35%

so với 2009-2010.

III.



Hoạt động phân phối trà xanh C2



1. Mục tiêu kênh phân phối.

Là sản phẩm tiêu dùng nhanh dành cho đối tượng khách hàng là cá

nhân đặc biệt là giới trẻ nên công ty đã đặt ra mục tiêu hoạt động cho kênh

phân phối sản phẩm trà xanh C2 như sau:

- Tăng mức độ bao phủ thị trường. Sản phẩm trà xanh C2 phải có mặt ở

mọi địa điểm cơng cộng, khu vui chơi, các của hàng bán lẻ... trên địa bàn

toàn thành phố cả khu vực nội và ngoại thành.

- Giảm thiểu tối đa chi phí. Việc vận chuyển hàng hóa giữa công ty và các

nhà phân phối phải được phối hợp, liên kết chặt chẽ với công ty vận

chuyển trung gian để tiết kiệm chi phí vận chuyển nhưng vẫn đảm bảo

thời gian vận chuyển, lưu thơng hàng hóa là nhanh nhất.

- Tổ chức một hệ thống phân phối ngày càng hiện đại và phát triển hệ

thống phân phối cũ thêm chuyên nghiệp để phục vụ cho hoạt động phân

phối thêm hiệu quả.

- Kích thích tiêu thụ sản phẩm từ các trung gian phân phối qua hệ thống

phân phối.

- Đào tạo đội ngũ nhân viên tăng kỹ năng, nghiệp vụ bán hàng và quản lý

nhân sự trong hoạt động phân phối.



8



- Nâng cao hiệu quả và tạo sự khác biệt về kênh phân phối với các đối thủ

khác và đi vào tiềm thức của khách hàng để khách hàng lựa chọn sản

phẩm trà xanh C2.

- Tạo mối quan hệ ngày càng thân thiết, gắn bó chặt chẽ với các trung gian

phân phối trong hệ thống phân phối.

- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các trung gian phân phối cùng hợp tác, cùng

phát triển.

2.



Mô tả kênh phân phối sản phẩm trà xanh C2.

Trà xanh C2 là sản phẩm tiêu dùng cá nhân để tăng mức độ bao phủ



thị trường thành phố Hồ Chí Minh thì cơng ty URC – Việt Nam đã tổ chức

kênh phân phối gián tiếp cho sản phẩm này qua các nhà trung gian là: nhà

phân phối, đại lý, các cơ sở bán lẻ.

Các thành viên trong kênh tạo thành một cấu trúc kênh phân phối dọc

bao gồm nhà sản xuất, hệ thống nhà phân phối.

Đại lý

Nhà phân

phối sỉ lẻ



Điểm bán lẻ



Nhà

sản

xuất



Người

Nhà phân phối

siêu thị



Nhà phân phối

các điểm

trường học



Hệ thống

siêu thị



Các điểm bán

lẻ ở trường học



Mô tả kênh phân phối sản phẩm trà xanh C2.



9



tiêu

dùng



Giai đoạn



Kênh sỉ lẻ



Kênh siêu



Kênh trường



thị



học



Tổng doanh thu



2009-2010



60%



33%



7%



1.973.706



2010-2011



59%



34%



7%



2.666.229



2011-2012



61%



33%



6%



3.143.520



Phần trăm doanh thu trong kênh



-



Nhà phân phối: là những thành viên chịu trách nhiệm nhận sản phẩm từ



nhà sản xuất để phân phân phối cho các hệ thống sỉ và lẻ theo từng vùng đã

ký kết với nhà sản xuất. Bao gồm nhà phân phối cho hệ thống đại lý (kênh

sỉ) và hệ thống điểm bán lẻ (kênh lẻ), nhà phân phối siêu thị và nhà phân

phối cho các điểm trường học. Nhà phân phối chỉ kinh doanh các mặt hàng

của công ty URC – Việt Nam cung cấp và không được bán lẻ sản phẩm.

-



Hệ thống siêu thị: là các hệ thống siêu thị trên toàn thành phố được nhập



hàng từ nhà phân phối siêu thị riêng biệt. Bao gồm hệ thống siêu thị BicC,

Sài Gòn Co.op Mart, Metro, Maximark, Vinatex, Citimart, Văn Lang, Lotte,

Nhân Văn và các siêu thị nhỏ khác.

-



Các điểm lẻ ở trường học: là các cửa hàng bán lẻ trong trường học, họ



nhập hàng trực tiếp từ các nhà phân phối cho khu vực trường học.

-



Điểm bán lẻ: bao gồm các cửa hàng bán lẻ, nhà hàng, quán café, quán



ăn, tạp hóa. Họ nhập hàng trực tiếp từ nhà phân phối qua hệ thống phân phối

lẻ hoặc qua các đại lý phân phối.



10



3.

Lựa chọn thành viên kênh và tình hình hoạt động của các

thành viên

a. Kênh phân phối sỉ và lẻ: là hệ thống kênh phân phối truyền thống của

sản phẩm. Bao gồm nhà phân phối sỉ, lẻ, đại lý và điểm bán lẻ.

Nhà phân phối được nhà sản xuất tuyển chọn trên các tiêu tiêu chí về

tài chính, khả năng phát triển và trình độ quản lý nhân sự. Nhà phân phối

hợp tác với nhà sản xuất thông qua hợp đồng kinh tế.

Giai đoạn 2009 – 2010 có 14 nhà phân phối, giai đoạn 2010 – 2011 có

18 nhà phân phối, giai đoạn 2011 – 2012 có 20 nhà phân phối.

Hàng hóa từ nhà sản xuất đến nhà phân phối được phân phối qua 2 hệ

thống. Hệ thống kênh sỉ và hệ thống kênh lẻ. Giai đoạn năm 2009 – 2010

kênh sỉ phân phối 20% - 25% trên tổng lượng hàng từ nhà sản xuất đến nhà

phân phối, lượng hàng còn lại phân phối qua kênh lẻ. Giai đoạn 2010 – 2011

kênh sỉ chiếm 37% trên tổng lượng hàng. Giai đoạn 2011 – 2012 kênh sỉ

chiếm 38% - 40% trên tổng lượng hàng. Tỉ lệ này được nhà sản xuất quy

định.

Nhà phân phối được hưởng chiết khấu thương mại từ nhà sản xuất trên

giá bán sản phẩm. Giai đoạn 2009 – 2010 nhà phân phối được hưởng 10%

trên giá bán sản phẩm, giai đoạn 2010 – 2011 là 9%, giai đoạn 2011 – 2012

là 8%,

Doanh thu của hệ thống này qua các giai đoạn: Năm 2009 – 2010

doanh số đạt 13 tỷ đồng/tháng/toàn hệ thống, 2010 – 2011 doanh số đạt 15 tỷ

đồng/tháng/toàn hệ thống 2/2011 – 8/2012 doanh số đạt 21 tỷ

đồng/tháng/toàn hệ thống.

Nhà phân phối phải đảm bảo dự trữ tối thiểu bằng 40% tổng lượng

hàng đã bán trong tháng cho tháng sau.

- Hệ thống kênh lẻ: Giai đoạn 2009 – 2010 có 16250 điểm bán lẻ,

giai đoạn 2010– 2011 có 29470 điểm, giai đoạn 2011 – 2012 có 40200 điểm.

11



Các điểm bán lẻ bao gồm cửa hàng bán lẻ, tạp hóa, nhà hàng, quán café,

quán ăn bao nằm trên các trục đường lớn bao phủ toàn thành phố. Sản phẩm

được nhân viên của nhà phân phối đưa đến các điểm bán lẻ. Nhân viên phân

phối của nhà phân phối được hưởng 2% trên tổng lượng hàng bán được cơng

ty quy định, hay còn gọi là hoa hồng cho nhân viên mức thưởng này không

thay đổi trong giai đoạn từ năm 2009 đến nay. Tại các điểm bán lẻ sản phẩm

được đưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Các điểm bán lẻ không được

bán sản phẩm cao hơn mức giá nhà phân phối bán 20%.



Sản phẩm trà xanh C2 ở các điểm bán lẻ.

- Hệ thống kênh sỉ: Giai đoạn 2009 – 2010 có 740 đại lý, giai đoạn 2010 –

2011 có 885 đại lý, giai đoạn 2011 – 2012 có 1150 đại lý. Các đại lý nhận

hàng trực tiếp từ nhân viên bán hàng của công ty thông qua nhà phân

phối. Nhân viên bán hàng của công ty được nhận hoa hồng từ nhà phân

phối, năm 2009 – 2010 được hưởng 1% trên doanh số bán, 2010 – 2011

được hưởng 0,64% trên doanh số bán, 2011 – 2012 được hưởng thành 2

mức: mức đầu 5 triệu đồng nếu đạt 75% chỉ tiêu tháng, thưởng mức hai

0,64% doanh số bán khi vượt chỉ tiêu tháng tính từ 75%. Sản phẩm từ đại

lý vừa bán trực tiếp cho khách hàng vừa bán cho các điểm bán lẻ. Đại lý

được hưởng chiết khấu thương mại trên giá bán sản phẩm từ nhà phân

phối. Giai đoạn 2009 – 2010 đại lý được hưởng 4,5% trên giá bán sản

phẩm, giai đoạn 2010 – 2011 là 4%, giai đoạn 2/2011 – 8/2012 là 3,7%

Giá bán lẻ của đại lý phải lớn hơn giá bán cho các điểm bán lẻ tối thiểu



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình sản xuất, kinh doanh sản phẩm.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×