Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Kiểm định giả thuyết thống kê

3 Kiểm định giả thuyết thống kê

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 2.3.1. Bảng kết quả kiểm định trung bình hai tổng thể



>> Sig = 0.74 > 0.05, nên chưa đủ cơ sở bác bỏ H 0, hay nói với độ tin cậy 95% có thể

kết luận thời gian học Tiếng Anh của sinh viên khơng có sự khác biệt giữa sinh

viên năm 1 và năm 3.

b. Kiểm định giả thuyết về phương sai hai tổng thể:

“Phương sai của học phí kì vọng khi học trung tâm của

sinh viên năm 1, 2, 3, 4 là như nhau.”

Giả thuyết:

H0: Bằng nhau

H1: Không bằng nhau

BẢNG 2.3.3. Kết quả kiểm định phương sai hai tổng thể



>> Sig=0.145 > 0.05: chưa đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết H 0. Hay, với mức ý nghĩa 5%

thì sinh viên đang học năm nào thì số tiền học phí bỏ ra để học ở trung tâm là như

nhau.

2.3.2



Kiểm định phi tham số



a. Kiểm định giả thuyết về mối liên hệ tương quan giữa hai tiêu thức danh định (t 58)

“Có người cho rằng có mối liên hệ tương quan giữa trình độ Tiếng

Anh ( câu 15) với kỉ năng Tiếng Anh cần cải thiện (câu 16)”



Giả thuyết:

H0: Hai tiêu thức độc lập

H1: Hai tiêu thức có liên hệ phụ thuộc

BẢNG 2.3.4. Bảng chéo theo hai tiêu thức danh định



BẢNG 2.3.5. Kết quả kiểm định hai tiêu thức danh định



>> Sig=0.001 < 0.05 nên bác bỏ giả thuyết H0; thừa nhận đối thuyết H1. Hay, với

mức ý nghĩa 5% có thể kết luận cấp độ hiểu biết và kỉ năng Tiếng Anh cần cải

thiện nhất có mối liên hệ với nhau (Phụ thuộc nhau).

b. Kiểm định giả thuyết so sánh hai tổng thể, mẫu độc lập (t56)

Để biết được mức độ ảnh hưởng của học phí khóa học TA ở trung tâm đối với sinh

viên năm 1, và năm 2 có giống nhau hay khơng. Thực hiện kiểm định sau: Với mỗi

sinh viên yêu cầu cho điểm về mức độ ảnh hưởng trên thang điểm 3, với 0 là không

ảnh hưởng, 3 rất ảnh hưởng.

Giả thuyết:

H0: Mức độ ảnh hưởng giống nhau

H1:Mức độ ảnh hưởng khác nhau



BẢNG 2.3.6. Kết quả kiểm định so sánh hai tổng thể độc lập



>> Sig=0.214 > 0.05, chưa đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết H 0. với mức ý nghĩa 5% thì

mức ảnh hưởng mức học phí ở trung tâm đối với sinh viên năm 1 và năm 2 là

GIỐNG nhau.

2.3.3



Kiểm định phân phối chuẩn của dữ liệu nghiên cứu

“Kiểm tra dữ liệu về số lượng học viên trong một lớp học được sinh viên cho là

hợp lí có phân phối chuẩn hay khơng (câu 29).”

Giả thuyết:

H0: Dữ liệu có phân phối chuẩn

H1:Dữ liệu khơng có phân phối chuẩn



Bảng 2.3.7. Kết quả kiểm định phân phối chuẩn



Biểu đồ 2.3-1. Biểu đồ phân phối số lượng học viên trong một lớp học

>> Sig=0.02 < 0.05, bác bỏ H0, chấp nhận H1. Có nghĩa là với mức ý nghĩa 5% có thể



kết luận số lượng học viên của một lớp học Tiếng Anh mà sinh viên khảo sát cho là

hợp lí KHƠNG phân phối chuẩn.



III. KẾT LUẬN, NHẬN XÉT

1. Kết quả đạt được

Ý nghĩa về thực tiễn của đề tài hiểu biết thêm về nhu cầu thực tế có liên quan đến việc

nhu cầu học tiếng anh của sinh viên ĐHKT hiện nay và rút ra được những nguyên nhân

sâu xa từ thực trạng nghiên cứu.

Qua bảng phân tích dựa trên suy nghĩ khách quan của đối tượng tham gia nghiên cứu

điều tra sẽ đạt kết quả chính xác nhất, từ đó tìm ra các thơng tin chính xác, đưa ra các

quyết định tốt nhất nhằm ủng hộ việc chọn lựa trong việc học tiếng anh



2. Ý nghĩa

Qua thực hiện khảo sát, nhu cầu học tiếng anh đối với sinh viên ĐHKT khá cao. đặc

biệt là các chứng chỉ tiếng anh cần thiết cho việc xét tốt nghiệp. Các trung tâm tiếng anh

nên tập trung vào phương pháp giảng dạy làm sao để có thể giúp sinh viên đạt kết quả tốt

nhất cùng với mức chi phí hợp, từ đó tạo được sự uy tín cũng như chất lượng giảng dạy

đối với sinh viên



3. Hạn chế của đề tài

3.1





Thu thập dữ liệu

Nghiên cứu trên có số lượng mẫu nghiên cứu ít nên kết quả đánh giá chưa có tính

tin cậy và độ chính xác cao. Kết quả chỉ mang tính tương đối







Mặc dù các cuộc điều tra trực tuyến có thể đạt được tốc độ phản ứng bằng hoặc

cao hơn so với các phương thức truyền thống, người sử dụng internet hiện nay bị

sao nhãng với nhiều vấn đề trên internet dẫn đến sự thiếu nghiêm túc trong việc

đưa ra câu trả lời gây ảnh hưởng đến dữ liệu







Thiếu một người phỏng vấn được đào tạo để làm rõ và thăm dò sâu hơn có thể có

thể dẫn đến dữ liệu khơng đáng tin cậy.



Biện pháp hạn chế:





Các câu hỏi phải rõ ý, khơng được mập mờ, không gây nên nhiều cách hiểu khác

nhau, cách hiểu nước đơi.







Với câu hỏi nhị phân (thang trả lời “có” hoặc “khơng”) thì nhất thiết khơng được

đặt dưới dạng phủ định.







Trong các câu hỏi tuyển, các phương án trả lời khơng được giao nhau.







Với các câu hỏi có sắp xếp thứ tự ưu tiên, cần chú ý không nên đưa ra nhiều có thể

sẽ gây khó khăn và người trả lời dễ có thái độ “qua qt”, trả lời cho xong, kết quả

khó đảm bảo chính xác.







Trong phiếu điều tra có thể sử dụng câu hỏi mở nhằm thu thập tối đa ý kiến riêng

của người trả lời, giúp cho việc xử lý kết quả có chiều sâu tâm lý.







Phải lựa chọn biến đổi nội dung câu hỏi cho phù hợp với khách thể nghiên cứu, địa

bàn nghiên cứu.







Hình thức phải đẹp, độ dài của phiếu vừa phải, thường khoảng 30 câu.







Đảm bảo sự cân đối giữa câu hỏi đóng và mở (thường trong một bảng hỏi có

khoảng 80% câu hỏi đóng và 20% câu hỏi mở.







Trong những trường hợp cần thiết, phải giữ bí mật cho người trả lời.







Nên có hình thức thưởng, phạt vật chất cho người trả lời.



3.2



Xử lý số liệu



a) Sai số trong điều tra thống kê





Khái niệm: Sai số trong điều tra thống kê là chênh lệch giữa trị số thu thập được

trong điều tra với trị số thực tế của đơn vị điều tra.







Phân loại:



 Sai số do đăng ký: là loại sai số phát sinh do xác định và ghi chép dữ liệu khơng

chính xác. Ngun nhân dẫn đến sai số là:

-



Vạch kế hoạch điều tra sai hoặc không khoa học, không sát với thực tế của

hiện tượng.



-



Do người trả lời khơng hiểu câu hỏi nên trả lời sai.



-



Do thiếu tính trung thực, khách quan nên cố tình cung cấp hoặc ghi chép

sai.



-



Do lỗi in ấn biểu mẫu, phiếu và bản giải thích sai.



 Sai số do tính chất đại biểu: là loại sai số xảy ra trong điều tra không toàn bộ,

nhất là trong điều tra chọn mẫu. Nguyên nhân dẫn đến sai sót là do việc lựa chọn

đơn vị điều tra thực tế khơng có tính đại diện cao.

b) Biện pháp hạn chế sai số trong điều tra thống kê:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Kiểm định giả thuyết thống kê

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×