Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo định luật Pascal, ta có: P =

Theo định luật Pascal, ta có: P =

Tải bản đầy đủ - 0trang

: hiệu suất [%].

2.3. Bể dầu

2.3.1. Nhiệm vụ bể dầu

Bể dầu có nhiệm vụ chính sau:

 Cung cấp dầu cho hệ thống làm việc theo chu kì kín( cấp và nhận dầu

chảy về).

 Giải tỏa nhiệt sinh ra trong quá trình bơm dầu làm việc.

 Lắng đọng các chất cặn bã trong q trình làm việc.

 Tách nước.

2.3.2 Chọn kích thước bể dầu

Đối với các loại bể dầu cố định, thể tích bể dầu được chọn như sau:

Trong đó:

: thể tích bể dầu [lít].

: lưu lượng dầu [lít/phút].

2.4. Xylanh truyền động.

2.4.1.Chức năng

Xylanh truyền động là cơ cấu chấp hành của truyền động thuỷ lực, thực hiện

truyền động cho tải bằng cách chuyển năng lượng thuỷ lực thành cơ năng.

2.4.2. Cấu tạo xylanh.

Xylanh gồm các bộ phận chính là thân (gọi là xylanh), piston, cần piston và

một số vòng làm kín. Hình 2.7. là ví dụ xylanh tác động kép có cần piston một phía.



8



Hình2.7: Cấu tạo xylanh.

2.4.3. Phân loại.

Xylanh thuỷ lực được chia làm 2 loại: xylanh lực và xylanh quay (còn gọi là

xylanh mơmen). Trong xylanh lực, chuyển động tương đối giữa piston với xylanh là

chuyển động tịnh tiến. Trong xylanh quay chuyển động tương đối giữa piston với

xylanh là chuyển động quay, góc quay thường nhỏ hơn 360o.

Piston bắt đầu chuyển động khi lực tác dụng lên một trong hai phía của nó( lực

do áp suất dầu gây ra, do lò xo hoặc cơ khí) lớn hơn tổng các lực cản có hướng

ngược lại chiều chuyển động( lực ma sát, thuỷ động, phụ tải, lò xo…)

2.4.4. Một số xilanh thơng dụng

a) Xylanh tác dụng đơn( hình 2.8).

Chất lỏng làm việc chỉ tác động một phía của piston và tạo nên chuyển động

một chiều. Chuyển động theo chiều ngược lại được thực hiện nhờ lực lò xo.



Hình2.8: Xylanh tác dụng đơn.

b) Xylanh tác dụng kép( hình 2.9) .



9



Chất lỏng làm việc tác động vào 2 phía của piston và tạo nên chuyển động 2

chiều.



Hình 2.9:Xylanh tác dụng kép.

A – xylanh tác dụng kép khơng có giảm chấn cuối hành trình.

B – xylanh tác dụng kép có giảm chấn cuối hành trình.

c) Kết cấu giảm chấn cuối hành trình

Ở giai đoạn cuối của hành trình, khi piston chạm lên mặt đầu xylanh có thể

xảy ra va đập nếu vận tốc chuyển động của piston hoặc xylanh lớn, đặc biệt là đối

với các piston xylanh có khối lượng lớn. Để giảm khả năng va đập này, trong

xylanh thường có các bộ phận giảm chấn. Phần lớn các bộ phận giảm chấn làm việc

theo nguyên lí tăng áp suất khoang đối áp ở cuối hành trình của piston. Áp suất

khoang đối áp tăng làm giảm vận tốc chuyển động.



Hình 2.10: Giảm chấn cuối hành trình.

a: Kết cấu; b: Biếu đồ giảm chấn.



10



2.4.5. Tính tốn xylanh truyền động.

a)



Áp suất P, lực F, diện tích A.



Hình2.11: Áp suất P, lực F trong xylanh.



Trong đó:

A– tiết diện piston

Nếu tính đến tổn thất thể tích ở xylanh, để tính tốn cho đơn giản ta chọn:

– Áp suất:

– Diện tích piston:

Trong đó:

A: tiết diện piston [cm2].

D: đường kính piston [mm].

P: áp suất [bar].

F: lực [kN]

: hiệu suất [%]

Bàng 2.1. Hiệu suất và áp lực ép

P (bar)



20



120



160



(%)



85



90



95



11



Như vậy, piston bắt đầu chuyển động được khi :

Trong đó:

: trọng lực;

: lực gia tốc;

: lực ma sát.

b) Liên hệ giữa lưu lượng Qv , vận tốc v và diện tích A

Lưu lượng chảy vào xylanh tính theo cơng thức:

Để tính tốn đơn giản, ta chọn:

Trong đó:

– tiết diện piston [cm2].

D: đường kính [mm].

: lưu lượng [lít/phút].

V: vận tốc [m/phút].



Hình 2.12: Liên hệ giữa lưu lượng, vận tốc và diện tích của xylanh.

2.5. Van áp suất.

2.5.1. Nhiệm vụ.

Van áp suất dùng để điều chỉnh áp suất, tức là cố định hoặc tăng, giảm chỉ số

áp trong hệ thống điều khiển bằng thủy lực.

2.5.2. Phân loại.

Van áp suất gồm có các loại sau đây:



12



 Van tràn và van an toàn.

 Van giảm áp.

 Van cản.

2.5.2.1. Van tràn và van an toàn

Van tràn dùng để hạn chế việc tăng áp suất trong hệ thống thủy lực nhằm đảm

bảo áp suất trong hệ thống khơng vượt q mức quy định.

Van an tồn dùng để giới hạn sự tăng áp suất trong các thiết bị không vượt quá

áp suất quy định nhằm đảm bảo an toàn cho các thiết bị bằng cách xả dầu về bể khi

áp suất tăng quá mức cho phép.

Van tràn và van an tồn có kết cấu và ngun lý hoạt động giống nhau và có

thể dùng thay thế lẫn nhau. Chúng chỉ khác nhau ở chức năng dùng trong hệ thống.

Sự khác nhau cơ bản giữa chức năng van tràn và van an tồn đó là: van tràn làm

việc thường xuyên và tự động điều chỉnh để giữ áp suất trong hệ thống khơng vượt

q mức quy định, còn van an toàn chỉ mở dẫn dầu về bể khi áp suất ở các thiết bị

tăng cao quá mức cho phép, tránh quá tải cho thiết bị.

Theo nguyên lý hoạt động, van tràn được phân làm 2 loại: van tràn tác động

trực tiếp và van tràn tác động gián tiếp.

Kí hiệu van tràn và van an tồn:



Có nhiều loại

Kiểu van bi:



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo định luật Pascal, ta có: P =

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×