Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Kết quả khảo nghiệm sấy gỗ chân không và mục đích khảo nghiệm:

4 Kết quả khảo nghiệm sấy gỗ chân không và mục đích khảo nghiệm:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 1: Bảng số liệu trong quá trình sấy gỗ với D = 30 mm

D = 30 mm



Đơn vị: ( g)

SỐ THỨ TỰ MẪU



Khối

lượng

(g)



Thời

gian

sấy

(h)



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



MBĐ



0



918,7



918,4



926,1



919,1



915,9



933,3



920,0



899,3



919,7



928,8



M1



2



878,9



884,1



896,8



895,0



890,2



872,8



854,2



840,5



873,8



892,4



M2



3



835,1



846,7



845,4



852,1



869,4



816,1



789,5



810,7



844,0



858,3



M3



4



780,7



793,0



791,5



779,2



800,3



760,6



738,5



755,2



789,6



794,7



M4



6



747,9



745,1



734,3



747,6



766,4



742,4



705,2



725,1



763,2



766,1



M5



12



729,8



730,2



719,0



719,4



738,8



731,1



694,7



714,9



745,5



737,5



M6



20



702,8



698,8



691,9



685,5



694,3



679,3



654,1



669,7



688,0



679,9



M7



29



664,3



665,1



655,3



639,7



660,3



644,7



624,0



645,1



660,3



656,9



M8



37



634,6



644,0



635,0



627,3



645,4



628,4



612,7



632,9



630,0



638,0



Ta có cơng thức tính độ ẩm thông qua công thức sau:



(g)  Wt



mo =



=(



– 1) *100 (%)



Từ bảng 1 ta suy ra được các thông số độ ẩm sau:



Bảng 2: Bảng số liệu độ ẩm của mẫu d = 30 mm

Đơn vị: (%)



t (h)



1



2



3



4



5

30



6



7



8



9



10



0

2

3

4

6

12

20

29

37



62,2

55.20

47.50

37.90

32.10

28.90

24.13

17.34

12.09



62,2

56.2

48.3

38.9

30.5

27.9

22.4

16.5

12.8



62,2

57.1

49.2

39.7

29.6

26.9

22.11

15.65

12.07



62,2

58.0

50.9

38.0

32.4

27.4

21.4

13.3

11.1



62,2

57.70

51.10

39.10

33.20

28.40

20.67

14.76

12.17



62,2

51.70

43.90

34.10

30.90

28.90

19.78

13.67

10.79



62,2

50.6

42.4

33.2

27.2

25.3

17.98

12.56

10.52



62,2

51.1

43

33.2

27.9

26.1

18.13

13.78

11.64



62,2

54.1

47.4

37.9

33.3

30.2

20.16

15.32

10.03



62,2

55.9

49.9

38.8

33.8

28.8

18.75

14.72

11.43



Từ bảng 2 ta xây dựng được đồ thị biểu diễn lượng nước bốc hơi và độ giảm ẩm theo từng thứ tự

mẫu của d = 30 mm



BIEU DO GIAM AM CUA GO SAY D=30

100

90

80

70

60



Do am (%)



50



DPlot

Trial

Version

http://www.dplot.com



40

30



20



10

2



3



4



5



6



7 8 9 10



20



30



40



50



Thoi gian say (h)



Hình 4.8 Biểu đồ giảm ẩm của d = 30 mm



Nhận xét:

-



Từ biểu đồ giảm ẩm ta thấy các đường cong sấy bao gồm nhiều đoạn với

các độ dốc khác nhau, độ dốc càng lớn khi nhiệt độ sấy tăng đột ngột.



-



Mức giảm ẩm từ khoảng dưới 25% độ ẩm càng xuống lâu hơn và mất nhiều

thời gian hơn. Trong khoảng thời gian từ 0h  10h độ ẩm của gỗ giảm xuống

nhanh chóng.

31



-



Nhìn vào biểu đồ ta còn thấy các số thứ tự trong cùng một mẫu có sự khác

nhau do khối lượng của mỗi thanh khác nhau và thứ tự đặt trong buồng sấy

khác nhau nên có hiện tượng khác nhau giữa các mẫu.



-



Thời gian đạt yêu cầu từ 10% - 12% là 37 giờ.

Bảng 3: Bảng số liệu trong quá trình sấy gỗ với D = 50 mm



D = 50 mm



Đơn vị: (g)



Khối

lượng

(g)



Thời

gian

sấy

(h)



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



MBĐ

M1



0

2



1504.8

1404.4



1598.4

1485.0



1496.5

1402.2



1200.3

1155.7



1453.3

1385.1



1497.6

1353.4



1260.4

1198.8



1479.1

1402.3



1511.9

1399.9



1514.7

1411.8



M2



4



1362.6



1436.7



1371.8



1131.3



1358.2



1312.8



1120.3



1344.0



1372.6



1379.6



M3



6



1225.4



1285.9



1252.8



1025.5



1242.6



1259.2



1051.1



1254.6



1272.9



1272.7



M4



15



1192.0



1254.4



1196.5



971.5



1170.0



1178.9



998.3



1150.7



1186.9



1177.9



M5



21



1151.2



1218.9



1156.8



922.7



1126.1



1151.2



960.2



1118.8



1160.4



1140.9



M6



32



1090.9



1163.8



1104.2



875.3



1051.8



1078.3



904.3



1068.9



1108.5



1088.4



M7



42



1062.1



1163.8



1104.2



875.3



1051.8



1078.3



904.3



1068.9



1068.8



1062.0



M8



65



1029.6



1096.8



1014.8



813.9



985.5



1017.4



855.4



1003.7



1025.8



1028.8



Ta có cơng thức tính độ ẩm thông qua công thức sau:



(g)  Wt



mo =



=(



– 1) * 100 (%)



Từ bảng 3 ta suy ra được các thông số độ ẩm sau:



Đơn vị: (%)



T (h)

0

2

4

6

15

21

32

42



1

62.2

51.4

46.9

32.1

28.5

24.1

17.6

14.5



2

62.2

50.7

45.8

30.5

27.3

23.7

18.1

18.1



3

62.2

52.0

48.7

35.8

29.7

25.4

19.7

19.7



4

62.2

56.2

52.9

38.6

31.3

24.7

18.3

18.3



5

62.2

54.6

51.6

38.7

30.6

25.7

17.4

17.4

32



6

62.2

46.6

42.2

36.4

27.7

24.7

16.8

16.8



7

62.2

54.3

44.2

35.3

28.5

23.6

16.4

16.4



8

62.2

53.8

47.4

37.6

26.2

22.7

17.23

17.23



9

62.2

50.2

47.28

36.58

27.35

24.51

18.94

14.68



10

62.2

51.2

47.76

36.31

26.15

22.19

16.57

13.74



65



11.0



11.3



10.0



10.0



10.0



10.2



10.1



10.08 10.06 10.18



Bảng 4 Bảng số liệu độ ẩm của mẫu d = 50 mm

-



Từ bảng 4 ta xây dựng được đồ thị biểu diễn lượng nước bốc hơi và độ giảm ẩm

theo từng thứ tự mẫu của d = 50 mm



BIEU DO G IAM AM C UA GO SA Y D = 50

100

90

80

70



Do am go (% )



60

50



DPlot

Trial

Version

http://www.dplot.com



40

30



20



10

2



3



4



5



6



7 8 9 10



20



30



40



50 60 70 80 100



Thoi gian say (h)



Hình 4.9 Biểu đồ giảm ẩm của d = 50 mm



-



Từ biểu đồ giảm ẩm ta thấy các đường cong sấy bao gồm nhiều đoạn với

các độ dốc khác nhau, độ dốc càng lớn khi nhiệt độ sấy tăng đột ngột.



-



Mức giảm ẩm từ khoảng dưới 32% độ ẩm càng xuống lâu hơn và mất nhiều

thời gian hơn. Trong khoảng thời gian từ 0h  6h độ ẩm của gỗ giảm xuống

nhanh chóng.



-



Nhìn vào biểu đồ ta còn thấy các số thứ tự trong cùng một mẫu có sự khác

nhau do khối lượng của mỗi thanh khác nhau và thứ tự đặt trong buồng sấy

khác nhau nên có hiện tượng khác nhau giữa các mẫu.



-



Thời gian giảm ẩm dài



-



Thời gian đạt yêu cầu từ 10% - 12% là 50 giờ



Nhận xét kết quả chung:



33



 Thời gian giảm ẩm của d = 50 mm lâu hơn thời gian giảm ẩm của d = 30 mm,

do khối lượng d = 50 mm nặng hơn.

 Đối với mẫu d = 30 mm, dựa vào bảng số liệu thu được và đồ thị đường giảm

ẩm ta thấy:

+ Tốc độ bốc ẩm ở các tầng là khá rõ rệt. Tầng dưới có tốc độ bốc ẩm nhanh

hơn và tầng trên thì bốc ẩm chậm hơn. Nguyên nhân là do vùng không gian

tầng dưới có sự chênh lệch nhiệt độ cao hơn tầng trên.

+ Màu sắc của gỗ chuyển dần sang màu sẫm sẫm, không giống với màu sắc ban

đầu

+ Trong khoảng thời gian đầu thì độ bốc ẩm rất là nhanh, vào khoảng cuối dưới

20% thì độ giảm ẩm lâu hơn và mất nhiều thời gian hơn.

+ Độ khuyết tật của gỗ khi sấy cũng có kết quả khác nhau, ở tầng dưới do có

chênh lệch nhiệt độ cao hơn nên độ khuyết tật của gỗ cũng nhiều hơn (30%)

 Đối với mẫu d = 50 mm, dựa vào bảng số liệu thu được và đồ thị đường giảm

ẩm ta thấy:

+ Tốc độ bốc ẩm ở các tầng là khá rõ rệt. Tầng dưới có tốc độ bốc ẩm nhanh

hơn và tầng trên thì bốc ẩm chậm hơn.

+ Màu sắc gỗ thì sáng hơn màu sắc ban đầu và so với màu sắc của d = 30 mm.

+ Khuyết tật của gỗ (40%).

 Do khơng có điều kiện sấy khác nhau vì một mẻ sấy mất hơn 35 tiếng nên

khơng có kết quả so sánh của nhiều nhiệt độ khác nhau và cũng chưa sấy được

nhiều loại gỗ khác nhau. Đây là hệ thống hiện đại nên sấy các loại gỗ quý sẽ thu

được kết quả cao.

 Những số liệu trên đã được chuyên gia bên khoa lâm nghiệp. Cô Th.s Nguyễn

Thị Thiên Kim, kiểm tra số liệu chính xác và mẫu khảo nghiệm đạt như đã nói

trên.

4.5 Thiết kế, chế tạo mơ hình điều khiển nhiệt độ sấy gỗ ứng dụng PID

4.5.1 Sơ đồ khối bộ điều khiển nhiệt độ

Khối nút nhấn

Tính tốn,

xử lí

Bộ chuyển đổi

Cảm biến

4.5.2 Thiết kế mạch nguồn AD 10 bit

 Mạch nguồn 5V

Điện trở

cấp nhiệt



34



CPU



Led hiển thị



Từ nguồn ban đầu 12VAC được cấp bởi máy biến thế sau khi qua diode sẽ được

chỉnh lưu thành nguồn 12VDC. Nguồn này được đưa qua LM7805, đây là một

loại IC ổn áp nên điện áp đầu ra ổn định ở mức 5V.



Hình 4.10 Sơ đồ ngun lí mạch nguồn 5V

Mạch nguồn 5V từ ngõ ra của 7805 được cung cấp làm nguồn nuôi cho vi điều

khiển pic 16f877a và các modul hiển thị, modul phím nhấn, modul cảm biến và

modul SSR.

4.5.3 Mạch cảm biến

Mạch cảm biển có chức năng thu nhận tín hiệu nhiệt độ để đưa vào bộ ADC của

pic 16f877a xử lí.

Chân số 2 của cảm biến LM35 đưa tín hiệu vào bộ ADC của pic 16f877a (ở đây

sử dụng chân adc RA0) tính tốn, xử lí.



Hình 4.11 Sơ đồ nguyên lí mạch cảm biến

4.5.4 Mạch kích sử dụng SSR cho đối tượng điều khiển

Solid state relay với chức năng cách ly, điều khiển giữa mạch điều khiển có

cơng suất bé và mạch động lực có cơng suất tải lớn. Tín hiệu điều khiển nằm trong



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Kết quả khảo nghiệm sấy gỗ chân không và mục đích khảo nghiệm:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×