Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Máy sấy chân không:

2 Máy sấy chân không:

Tải bản đầy đủ - 0trang

a) Hệ thống sấy phun chân khơng:



Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống sấy phun chân khơng

Trong đó:

1.

2.

3.

4.

5.



Thùng chứa

Bơm

Bộ lọc

Thùng trung gian

Bơm



6.

7.

8.

9.

10.

11.



Thiết bị gia nhiệt

Buồng sấy phun

Vít tháo sản phẩm

Bơm chân không

Thiết bị thu hồi sản phẩm

Van



 Nguyên lý hoạt động của hệ thống:

Trong hệ thống sấy phun chân không này, dịch lỏng được gia nhiệt sơ bộ ở thùng

chứa được bơm bơm qua bộ lọc 2, sang thùng trung gian 4, sau đó được bơm cao áp 5

đẩy qua thiết bị trao đổi nhiệt 6 và phun vào buồng chân không 7. Ở đấy ẩm được bốc

hơi trong diều kiện chân không, sản phẩm được làm khô hoặc kết tinh rơi xuống và

được vít tải 8 tải ra ngồi. Những hạt vật liệu khô nhỏ bị cuốn theo hơi ẩm được tách

bằng xyclon 10, còn hơi ẩm được hút qua thiết bị ngưng tụ và bơm chân khơng ra

ngồi.

b) Máy sấy gỗ chân khơng:



4



Hình 2.3 Sơ đồ máy sấy gỗ chân khơng

1: Bản lề cửa.

6: Ống dẫn khí

2: Nắp buồng sấy

7: Bộ ngưng tụ hơi nước

3: Buồng sấy.

8: Bơm chân không

4: Tủ điều khiển

9: Van điện từ

5: Đồng hồ đo áp suất

10: Đế buồng sấy



Nguyên lý hoạt động:

Gỗ xẻ theo quy cách được xếp vào xe goòng và đưa vào buồng sấy, giữa các lớp gỗ

sấy là các thanh kê. Trong buồng sấy có bố trí các bộ phận gia nhiệt, các quạt gió và bộ

phận cảm biến nhiệt độ. Bên ngồi buồng sấy bố trí bơm hút chân khơng, bộ ngưng tụ

ẩm và tủ điều khiển. khi sấy bộ phận gia nhiệt sẽ đốt nóng khơng khí trong buồng sấy,

nhờ quạt gió khơng khí nóng sẽ được phân bố đều trong buồng sấy và làm cho gỗ nóng

lên. Nhiệt độ được khống chế bởi cảm biến, thời gian gia nhiệt được cài đặt định thì

nhờ bộ cài đặt thời gian. Khi thời gian gia nhiệt hết, thông qua bộ điều khiển thời gian,

rơle điều khiển bơm chân không và van điện từ đóng mạch cho bơm chân khơng hoạt

động, thông qua bộ cảm biến áp suất, áp suất trong buồng sấy được duy trì ở mức độ

cố định. Khi thời gian hút chân khơng hết bộ định thì thời gian lại ngắt mạch bơm chân

không và van điện từ đồng thời tác động lên rơle điều khiển nguồn nhiệt đóng mạch.

Cứ thế các chu kì gia nhiệt hút chân không được lặp lại nhiều lần cho đến khi gỗ sấy

đạt được ẩm độ mong muốn.

c) Máy sấy chân không SPT – 200:



5



Hình 2.4: Sơ đồ máy sấy chân khơng SPT – 200

1. Động cơ

2. Bơm chân không .



7. Chân khơng kế

8. Van đóng mở chân khơng giữa buồng sấy và bơm

chân khơng.

9. Van đóng mở khơng khí bên ngồi

10. Nút điều chỉnh nhiệt độ

11. Hoạt chất hút ẩm cilicagel



3. Hệ thống ống dẫn

4. Buồng sấy

5. Công tắc

6. Đèn báo

 Nguyên lý hoạt động:

Vật liệu sấy được đưa vào buồng sấy của máy sấy SPT – 200 và được gia nhiệt đến

một nhiệt độ nhất định làm cho vật liệu bốc hơi ẩm, buồng sấy kín hơi ẩm được thơng

ra ngoài qua hệ thống ống dẫn (3). Nhờ động cơ (1) dẫn động cho bơm chân khơng

kiểu vòng chất lỏng (2) để tạo ra một độ chân khơng thích hợp rút hơi ẩm từ buồng sấy

(4) ra ngoài. Trong quá trình vận chuyển ra ngồi hơi ẩm đi qua một lớp hoạt chất

cilicagel (11) làm cho một phần lớn ẩm được giữ lại ở đây để khơng khí khơ ( khơng

hòa tan) đi vào nhằm bảo vệ bơm chân khơng.

 Thông số kỹ thuật máy chân không SPT – 200

– Máy do BaLan sản suất năm 1987

– Điện thế sử dụng

: 220V, 50hz

– Công suất điện trở cung cấp nhiệt

: 1200W

– Khoảng nhiệt độ có thể thay đổi được

: 0  200 oC

6



– Độ chính xác khi hiệu chỉnh nhiệt độ

: 2oC

– Áp suất chân không

: 0.075 bar

2.3 Các giai đoạn vận tốc sấy :



Đường cong vận tốc sấy : Hiển thị quan hệ giữa vận tốc sấy và độ ẩm của sản

phẩm sấy, được xác định bằng thực nghiệm.



Hình 2.5 Đường cong sấy W=f(t)



Hình 2.6 Đường cong vận tốc sấy



Quá trình sấy đến độ ẩm cân bằng gồm các giai đoạn chính :



Giai đoạn đốt nóng sản phẩm sấy, tương ứng với đoạn AB.



Giai đoạn vận tốc sấy không đổi (đẳng tốc), đoạn BK1 .



Giai đoạn vận tốc sấy giảm dần, tương ứng với đoạn K1C.



Điểm K1 gọi là điểm tới hạn, tương ứng với độ ẩm tới hạn W th, tại đó xuất hiện

ẩm tự do.



Việc xác định hai giai đoạn sấy có ý nghĩa quan trọng để thiết lập chế độ sấy

phù hợp với từng giai đoạn sấy và từng loại sản phẩm sấy.

2.4 Xả ẩm:

Quá trình xả ẩm ra khỏi vật liệu trong quá trình sấy được chia ra làm hai quá trình:

2.4.1. Quá trình khuếch tán nội (trong lòng vật liệu sấy)

Q trình khuếch tán nội là quá trình chuyển dịch ẩm từ các lớp bên trong ra lớp bề

mặt của vật ẩm. Động lực của quá trình này là do sự chênh lệch nồng độ ẩm giữa các

lớp bên trong và các lớp bề mặt. Qua nghiên cứu ta thấy rằng ẩm dịch chuyển từ nơi

có phân áp suất cao đến nơi có phân áp suất thấp. Như ta đã biết do nhiệt độ tăng nên

phân áp suất giảm. Do đó tùy thuộc vào phương pháp sấy và thiết bị sấy mà dòng ẩm

dịch chuyển dưới tác dụng của nồng độ ẩm và dòng ẩm dịch chuyển dưới tác dụng của

nhiệt độ có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với nhau.

7



Ta có thể biểu thị tốc độ khuếch tán nội bằng phương trình sau:

dW

dc

 k .F .

d

dx



Trong đó:



W – Lượng nước khuếch tán, kg;

dτ – Thời gian khuếch tán, giờ;

F – Diện tích bề mặt khuếch tán, m2;

k - Hệ số khuếch tán;

dc

- Gradien độ ẩm.

dx



Nếu hai dòng ẩm dịch chuyển cùng chiều với nhau sẽ làm thúc đẩy q trình thốt ẩm,

rút ngắn thời gian sấy. Nếu hai dòng ẩm dịch chuyển ngược chiều nhau sẽ kìm hãm sự

thốt ẩm, kéo dài thời gian sấy.

2.4.2. Quá trình khuếch tán ngoại

Quá trình khuếch tán ngoại là quá trình dịch chuyển ẩm từ lớp bề mặt của vật liệu

sấy vào mơi trường khơng khí xung quanh. Động lực của quá trình này là do sự chênh

phân áp suất hơi trên bề mặt của vật ẩm và phân áp suất hơi trong mơi trường khơng

khí.

Lượng nước bay hơi trong quá trình khuếch tán ngoại thực hiện được dưới điều kiện

áp suất hơi nước trên bề mặt (Pbm) lớn hơn áp suất riêng phần của hơi nước trong

khơng khí (Pkk). Sự chênh lệch đó là P  Pbm  Pkk . Lượng hơi nước bay hơi tỷ lệ

thuận với P , với bề mặt bay hơi và thời gian làm khơ ta có:

dW  B ( Pbm  Pkk ).F .d

Tốc độ bay hơi nước được biểu diễn như sau:

dW

 B.( Pbm  Pkk ).F

d



Trong đó: W – Lượng nước bay hơi, kg

F – Diện tích bề mặt bay hơi, m2

dτ – Thời gian bay hơi, giờ

B – Hệ số bay hơi.

2.5 Tổng quan về bộ điều khiển sử dụng PID

Một hệ thống điều khiển PID nói chung đều có mơ hình tổng quan dưới dạng:



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Máy sấy chân không:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×