Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phương pháp nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khảo sát hệ thống cấp liệu tự động

Hệ thống cơ bản như sau:



Hình 4.1: Sơ đồ dây chuyền ép mía

M1 : Máy băm 1

M2 : Máy băm 2

M3 : Động cơ vận hành băng tải 1

M4 : Máy băm 3

M5 : Động cơ vận hành băng tải 2

M6 : Động cơ vận hành băng tải cào 1

M7 : Động cơ vận hành băng tải cào 2

M8 : Động cơ vận hành băng tải cào 3

M9 : Động cơ vận hành băng tải cào 4

M10 : Động cơ vận hành băng tải chuyển bã mía

M : Bộ phận tách vụn sắt ra khỏi mía băm

22



Nguyên lý hoạt động và điều khiển:

Sau quá trình xử lý, băng tải 1 nhận mía từ bàn lùa. Băng tải 1 chuyển mía cho

qua băng tải 2. Trong q trình chuyển, mía được 2 máy băm (máy băm 1 và máy băm

2) đánh tơi mía. Khi ngang qua băng tải 2 thì mía được lọc sạch kim loại sót lại trong

quá trình xử lý bằng bộ phận phân loại vụn sắt và mía băm. Băng tải 2 chuyển mía

cho băng tải cào 1 qua máy băm 3 đánh tơi một lần nữa. Sau đó, băng tải cào 1 chuyển

mía vào hộp khẩu vị 1 để che ép 1 ép mía. Bã mía sau q trình ép được chuyển qua

băng tải cào 2 để chuyển vào hộp khẩu vị 2 để che ép 2 ép còn nước mía được chảy

xuống bồn chứa. Qúa trinh được tiếp tục cho đến che ép 4. Sau đó, bã mía được

chuyển ra bãi. Trong q trình ép mía thì cơng nhân quan sát mức mía trong các hộp

khẩu vị rồi điều chỉnh tốc độ động cơ cho phù hợp. Đồng thời cơng nhân còn phải

quan sát nước mía trong bồn để khơng bị tràn và kiểm tra liên tục các vị trí máy băm

để khơng bị kẹt và cháy động cơ máy băm.

4.1.1. Băng tải 1



Hình 4.2: Chi tiết về băng tải 1



23



Hai bàn lùa được đặt đối diện, so le nhau có nhiệm vụ nhận mía từ cẩu mía và

lùa mía xuống băng tải 1 bẳng 7 sợi xích ở dưới đáy của nó. Các sợi xích của bàn lùa

được gắn các miếng kim loại mỏng hình tam giác để dễ dàng lùa mía đi.



Hình 4.3: Sơ đồ băng tải 1

Băng tải 1 di chuyển mía với tốc độ 0,5m/s. Chuyển mía theo chiều ngang 30m

rồi đi lên một góc 250 đến cuối băng tải rồi đổ xuống băng tải 2.

Băng tải 1 có cấu tạo :

 2 vòng xích song song nhau cách nhau 80cm được truyền chuyển động

bởi 2 bánh lăn dĩa răng lớn ở 2 đầu băng tải.

 Mặt của băng tải gắn trên mặt ngồi 2 vòng xích được làm bằng kim loại

khơng bị oxy hóa để tiếp xúc được với mía.

 Mặt của băng tải cấu tạo bởi các thanh kim loại mỏng 0,5cm có chiều dài

140cm và rộng 10cm. Các thanh kim loại này được xếp theo chiều ngang

của chúng và dọc theo chiều dài của băng tải.

 Thùng băng tải được lắp từ mặt trên của băng tải để che giữ khơng cho

mía rơi ra ngồi khi di chuyển.

Động cơ vận hành băng tải 1 hiệu SD(Shang dian) có cơng suất 30kw/h sử dụng

dòng điện 3 pha 380V, quay với vận tốc 1470v/p.

Động cơ này đươc điều khiển bằng bộ điều khiển VS.

Chuyển tiếp với băng tải 2.



24



Hình 4.4: Một đầu của băng tải 1

Khi băng tải 1 quay đưa mía tới một đầu bánh lăn của nó thì mía sẽ đổ xuống

cho băng tải 2.

Trục khốy lắp đặt dưới băng tải nhằm qt sạch mía khơng cho mía dính vào

mặt dưới của băng tải.

4.1.2 Băng tải 2



Hình 4.5: Nối tiếp giữa băng tải 1 và băng tải 2

25



Động cơ khoáy hoạt động ngay khi băng tải 2 hoạt động khi mía bắt đầu đổ

xuống băng tải 2. Thùng của 2 băng tải 1 và 2 được ngàm bằng 2 thanh sắt. 2 thanh sắt

này giữ cho băng tải được cố định không bị rung khi hoạt động.



Hình 4.6: Chi tiết băng tải 2

Giống với băng tải 1 băng tải 2 cũng là dạng băng tải xích và có tốc độ di

chuyển 0.5m/s.



Hình 4.7: Sơ đồ băng tải 2

Băng tải 2 nhận mía từ băng tải 1 đưa mía qua máy băm 3 rồi di chuyển mía đi

lên sau đó đổ xuống băng tải cào 1 qua thùng dẫn liệu.



26



Băng tải 2 có cấu tạo tương tự băng tải 1 gồm :

 2 vòng xích song song cách nhau 80cm lien kết với mặt băng tải.

 2 báng dĩa răng lớn để truyền động xích cho băng tải.

 Trên mặt băng tải là thùng được gắn với băng tải bằng các thanh ngàm

kim loại.

 Mặt băng tải 2 hồn tồn giống như băng tải 1.



Hình 4.8 : Động cơ băng tải 2

Động cơ vận hành băng tải 2 hiệu SD(Shang dian) có cơng suất 22kw/h sử

dụng dòng điện 3 pha 380V đấu dây theo kiểu hình tam giác, quay với vận tốc

1470v/p.Được điều khiển bằng bộ điều khiển VS.

4.1.3 Máy băm



Hình 4.9: Máy băm



27



Máy băm 1, 2 được bố trí ngay trên băng tải 1 có chiều quay ngược với băng tải

để băm mía tơi trước khi ép. Có tủ điều khiển riêng để cơng nhân theo dõi sự thay đổi

giá trị dòng điện cung cấp cho động cơ của nó. Cơng nhân phải thường xun kiểm tra

tình trạng mía cung cấp trên băng tải 1 để khắc phục sự tăng đột ngột cường độ dòng

điện của máy.

1 : Động cơ

2 : Khớp nối

3 : Thân máy

4 : Trống dao

5 : Lưỡi dao

6 : Gối đỡ



Hình 4.10: Sơ đồ máy băm



Hình 4.11: Máy băm 3

28



Máy băm 3 bố trí trên băng tải 2 để băm cho mía được nhuyễn hơn trước khi

ép. Khi qua máy băm 3 thì mía đã được băm nhuyễn ở máy băm 1,2 nên khơng xảy ra

tình trạng bị kẹt máy.

Máy băm 1 và 3 sử dụng cùng loại động cơ hiệu JR137 – 8, công suất 22k, sữ

dụng điện 380V, đấu dây theo kiểu tam giác nên có dòng điện khi sử dụng là 395A và

quay với vận tốc 735v/p.

Máy băm 2 sử dụng động cơ hiệu IR2 – 40003, công suất 22kw/h, dòng điện

vào 380V, cũng đấu dây theo kiếu tam giác để tăng mức ampe lên mức có thể là

878,8A và quay với vận tốc 735v/p.



Hình 4.12: Bảng điều khiển máy băm 1 và 2

Bảng điều khiển này khởi động và theo dõi giá trị cường độ dòng điện của máy

băm 1 và 2 nhằm khắc phục khẩn cấp khi mức cường độ dòng điện lên quá cao so với

mức cho phép.

29



4.1.4. Băng tải cào hộp khẩu vị 1.



Hình 4.13: Hộp khẩu vị sau băng tải cào 1

-



Băng tải cào 1 :



Mía tơi khi đi qua thùng dẫn liệu của băng tải 2 được làm sạch vụn sắt thì đổ

xuống băng tải cào 1. Các thanh ngang của băng tải cào 1 có gắn các miếng cao

su hình thang (băng tải cao su) tạo thành nhiều cái cào song song với nhau cào

mía sạch đi lên dọc theo thùng đổ vào hộp khẩu vị 1 để ép ở che ép 1. Che ép 1

ép mía sơ bộ để lượng mía vào các băng tải cào phía sau được đều hơn. Băng

tải cào 1 có cấu tạo :

 2 sợi xích song song nhau cách nhau 70cm.

 Các thanh gỗ vuông gốc với 2 sợi xích cách nhau 40cm.

 Trên mỗi thanh gỗ là 9 miếng cao su hình thang cách đều nhau và

tạo với sợi xích một gốc nhọn để dễ dàng cào mía đi lên.

 Động cơ của băng tải được đặt ở đầu trên của băng tải gần miệng

của hộp khẩu vị.



30



Hình 4.14: Sơ đồ băng tải cào hộp khẩu vị 1

-



Động cơ băng tải cào 1 :



Công suất 15kw/h sử dụng dòng điện 3 pha 380V điều khiển thông qua biến

tấn SAMCO – VM05 – SHK12K. Điều khiển dựa vào thơng số hiển thị trên

màn hình.

-



Hộp khẩu vị 1 :



Trên hộp khẩu vị phía người điều khiển có gắn miếng mica với mức thích hợp

để người điều khiển nhìn được mức liệu trong hộp làm cơ sở điều chỉnh tốc độ

các băng tải.

-



Che ép sơ bộ gồm 3 bánh ép có tạo những đường gân như kiểu

gen có thể ăn khớp với nhau để ép mía hiệu quả hơn. Tốc độ che

ép luôn luôn cố định.



31



4.1.5. Băng tải các hộp khẩu vị 2, 3 và 4.



Hình 4.15: Sơ đồ băng tải cào 4



Hình 4.16: Hộp khẩu vị 3



Hình 4.17: Sơ đồ băng tải cào hộp khẩu vị 2,3 và 4



Băng tải cào 2,3 và 4 có cấu tạo giống nhau và giống băng tải cào 1 về các

thanh cào mía.

Băng tải tạo với mặt đất một gốc 450 cào mía từ che ép trước chuyển vào hộp

khẩu vị và che ép của nó.

32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phương pháp nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×