Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 Máy Phân loại khí động

6 Máy Phân loại khí động

Tải bản đầy đủ - 0trang

S



P



F



G

v

Hình 2.6. Lực tác dụng lên phần tử vật chất trong dòng khơng khí

 Lực tác dụng lên một phần tử hạt rắn gồm hai phần:

 Lực tác dụng lên tiết diện ngang của hạt (còn gọi là tiết diện trực đối) trực giao

với chiều chuyển động của dòng khơng khí:

(2-11)

 Lực tác dụng do ma sát giữa khơng khí và bề mặt xung quanh của hạt:



 Nếu gọi P là lực tác dụng lên hạt rắn từ dưới lên trên thì:



(2-13)



trong đó:





(2-12)



K0 – Hệ số tỷ lệ kể đến ảnh hưởng của sự chảy bọc quanh các hạt của dòng



khơng khí. Hệ số này phụ thuộc vào chuẩn số Re và kích thước của phần tử lơ

lửng. Đối với phần tử hình cầu hệ số K0 thay đổi theo chuẩn số Re.





F: Tiết diện trực đối lớn nhất của hạt theo phương trục đối xứng, m2.







v: Vận tốc của dòng khơng khí trong ống dẫn, m/s.







: Hệ số ma sát.







S: Diện tích xung quanh của hạt, m2.







kk: Khối lượng riêng của khơng khí, kg/m3.



18



 Nếu tiết diện trực đối ứng với các trục đối xứng khác nhau của phần tử khơng

giống nhau thì lực tác dụng lên hạt sẽ phụ thuộc vào trục đối xứng nào trùng với chiều

chuyển động của dòng khơng khí.

 Điều kiện làm cho hạt rắn ở trạng thái lơ lửng trong khơng khí là:

(2-14)

 G: Trọng lượng của hạt, kg.

 Từ phương trình trên ta rút ra được trị số v và đó chính là vận tốc treo, tức vận

tốc giúp hạt phần tử rắn lơ lửng trên khơng.



(2-15)

 Đối với hạt hình cầu có đường kính d, m và trọng lượng riêng h , kg/m3:

(2-16)

 Thành phần của lực ma sát trong phương trình (2-16) khơng đáng kể, có thể bỏ

qua, từ đó:

,m/s



(2-17)



Thơng thường đối với hệ thống vận chuyển khí động Re = (0,5  7).105 , K0 = 0,5.

 Lúc đó:



(2-18)



 Trường hợp ống dẫn nằm ngang thì lực P sẽ tác dụng trực giao với phương của

lực G, do đó hạt sẽ rơi xuống và lăn theo thành ống. Phần khơng khí bị cuốn theo các

hạt sẽ gây ra một sức đẩy P’ nào đó làm cho hạt lại được bốc trở lên, rồi lại rơi xuống,

cứ thế hạt bị tải đi theo dòng khơng khí.

P

v



G





Hình 2.7. Chuyển động của phần tử hạt vật liệu trong ống nằm ngang.



19



 Để xác định vận tốc lơ lửng trong trường hợp ống ngang, giáo sư V.N.

Lêvinxơn đã đưa ra công thức sau đây dùng cho hạt rắn có hình lăng trụ.

(2-19)



Trong đó :







 : Mật độ khơng khí, kg.s2/m4.

 l : Chiều dài hạt hình lăng trụ, m.

 d : Đường kính hạt lăng trụ, m.

 : Tỷ số vận tốc tịnh tiến của hạt và vận tốc của dòng khơng khí.

 Trong thực tế, vận tốc làm việc của hệ thống vận chuyển khí động phải lớn hơn

vận tốc treo để dòng khơng khí có khả năng lơi cuốn được những hạt vật liệu đọng lại

dưới lòng ống nằm ngang khi hệ thống làm việc trở lại sau một thời gian ngừng hoạt

động.

b) Chuyển động của phần tử rắn theo phương nằm nghiêng

Vận tốc treo vtreo không biến đổi đáng kể nếu ống được bố trí nghiêng 10 0 so với

mặt phẳng nằm ngang hoặc 80 so với mặt phẳng đứng. Và bằng thực nghiệm người ta

đã xác định được ở vị trí 22 0 đến 450 so với phương ngang, vận tốc treo phải có giá trị

lớn hơn từ 1,5 đến 3 lần so với khi ở dòng chảy phương nằm ngang.



20



Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Quy trình thực hiện đề tài

Đề tài “thiết kế và chế tạo máy phân loại trong dây chuyền chế biến tiêu” được thực

hiện theo quy trình sau:

Tham khảo cơng nghệ chế biến tiêu

trên thế giới và Việt Nam



Xác định các loại máy cần dùng

trong q trình phân loại



Tính tốn – thiết kế máy



Lập bản vẽ cho từng máy chế tạo



Chế tạo

Hình 3.1. Quy trình thực hiện đề tài

Khảo nghiệm sơ bộ, chỉnh sửa, lắp

đặt tại nông hộ, thử nghiệm máy.

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Tài liệu thu thập gồm các bài báo cáo trên mạng Iternet về tình hình sản xuất

tiêu ở Việt Nam. Các nguồn tài liệu có sẵn trong thư viện trường ĐH Nơng Lâm như



21



những luận văn, luận án của các anh chị khóa trước, các cuốn sách liên quan đến máy

phân loại, tính tốn lựa chọn mơ tơ, tính tốn sức bền,...

3.2.2 Phương pháp tính tốn lựa chọn thiết kế

Tìm hiểu các phương pháp làm sạch thường được ứng dụng.

Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của các loại máy phân loại.

Tính tốn lựa chọn thơng số dựa vào đặc tính của từng loại máy.

Chọn mơ hình thiết kế khả quan nhất.

3.2.3 Phương pháp thực nghiệm.

Bố trí những mẫu vật liệu một cách ngẫu nhiên.

Tiến hành bốc thăm và đo đạc kích thước.

Tính toán dựa trên mẫu thu thập được.

3.3 Phương tiện phục vụ khảo nghiệm

Các thiết bị dụng cụ đo bao gồm:

- Thước các loại: thước dây, thước kẹp, thước đo độ,… để xác định chiều dài,

độ nghiêng, kích thước của máy, hạt và lưới sàng.

- Đồng hồ đo thời gian để xác định thời gian làm việc của máy.

- Cân để xác định khối lượng hạt tiêu mang đi khảo nghiệm.



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Máy Phân loại khí động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×