Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b) Máy sàng thùng quay

b) Máy sàng thùng quay

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Dụng cụ đo:

+ Đồng hồ bấm giờ.

+ Cân loại 2 kg.

+Thước kẹp.

- Kết quả khảo sát và đo đạc:

Tiến hành chạy khảo nghiệm 4 lần với khối lượng 6kg tiêu đã qua máy

làm sạch. Sau mỗi lần chạy khảo nghiệm sẽ chọn ngẫu nhiên 10 hạt tiêu trên

sàng và 10 hạt tiêu dưới sàng của hai thùng chứa mang đi đo và kết quả khảo

nghiệm đo được:

Bảng 4.2: Kết quả đo đạc

STT



Hạt trên sàng



Hạt dưới sàng



1



Lần 1

4,7



Lần 2

5,2



Lần 3

4,6



Lần 4

4,4



Lần 1

4,3



Lần 2

4,0



Lần 3

4,1



Lần 4

4,1



2



5,1



3,7



5,1



5,1



4,3



4,8



4,5



4,3



3



5,1



5,0



4,3



4,8



4,1



4,1



4,0



5,1



4



5,2



4,6



5,1



4,5



5,0



4,5



5,1



4,4



5



5,0



5,3



5,0



5,3



4,1



4,3



4,0



4,2



6



4,4



4,1



4,6



4,6



4,2



4,5



4,4



4,6



7



5,0



4,6



4,5



5,1



4,7



4,5



4,2



3,7



8



4,6



4,5



4,9



4,1



4,5



4,1



4,3



4,2



9



4,5



5,1



4,6



4,6



4,7



4,3



5,0



4,8



10



4,2



4,7



4,3



5,4



4,9



4,5



4,0



4,7



Bảng 4.3: Kết quả khảo nghiệm máy phân loại



41



ST

T

1



2



3

4



Thông số

Khối lượng hạt trên sàng (kg)

Tỷ lệ (%)

Đường kính trung bình (mm)

Tỷ lệ hạt lớn hơn 4,5 mm (%)

Khối lượng hạt dưới sàng (kg)

Tỷ lệ (%)

Đường kính trung bình (mm)

Tỷ lệ hạt nhỏ hơn 4,5 mm (%)

Thời gian (s)

Năng suất (kg/giờ)



Lần

1

3,48

58,0

4,78

80

2,52

42,0

4,48

50

27,81

777



Lần 2



Lần 3



Lần 4



3,41

56,8

4,68

80

2,59

43,2

4,38

50

28,44

760



3,35

55,8

4,70

90

2,65

44,2

4,27

60

27,38

789



3,42

57,0

4,79

80

2,58

43,0

4,45

40

27,73

779



Trung

bình

3,42

56,9

4,74

82.5

2,58

43,1

4,40

50

27,84

776



- Nhận xét

+ Năng suất máy không đạt năng suất thiết kế đặt ra.

+ Loại bỏ được mạt sắt ra khỏi tiêu.

+ Phân loại tiêu ra được hai loại > 4,5 mm và < 4,5 mm. Tuy nhiên không đạt

yêu cầu thiết kế đặt ra do còn nhiều hạt có kích cỡ hạt lớn hơn 4,5 mm nằm ở sản

phẩm dưới sàng chiếm tỷ lệ lớn.

+ Khơng có hiện tượng kẹt lỗ sàng



42



Chương 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1 Kết luận

Đề tài “thiết kế và chế tạo máy phân loại trong dây chuyền chế biến tiêu là một

đề tài mới và thiết thực, đáp ứng được nhu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm, an toàn

vệ sinh thực phẩm và nâng cao giá trị của hạt tiêu.

Máy phân loại tuy năng suất thiết kế không đạt được yêu cầu thiết kế đặt ra do

nhiều nguyên nhân khác nhau. Nhưng đây là giải pháp hiệu quả để loại bỏ những tạp

chất khơng đáng có ra khỏi khối tiêu như đá sạn, cát bụi, cuống tiêu, lá tiêu,...

Máy sàng không đạt được yêu cầu thiết kế đặt ra cả về năng suất máy cũng như

phân loại sản phẩm. Tuy nhiên đã loại được vụn sắt thép ra khỏi khối tiêu, chống hiện

tượng tắc lỗ sàng do hạt tiêu gây ra.

5.2 Đề nghị

Tiến hành khảo nghiệm lại máy vào mùa vụ để xác định chính xác năng suất của

máy. Do đề tài chạy khảo nghiệm vào lúc hết mùa vụ nên lượng tiêu ít, máy hoạt động

khơng liên tục nên không đáp ứng được yêu cầu thiết kế.

Bề mặt hạt tiêu khô nhăn, không trơn, phẳng như các loại hạt nông sản khác nên

việc phân loại bằng lưới sàng không đạt được kết quả như mong muốn. Cần cải tiến lại

mẫu máy và nên kết hợp phân loại kiểu sàng với phân loại theo trọng lượng để đạt kết

quả tốt hơn.



43



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Nguyễn Như Nam, Trần Thị Thanh, 2000. Máy gia công cơ học nông sản – thực

phẩm. Nhà suất bản giáo dục.

2. Hồ Lê Viên, 2003. Các máy gia công vật liệu rắn & dẻo, tập 1. NXB khoa học và

kỹ thuật.

3. Tôn Nữ Tuấn Nam, 2008. Đánh giá chất lượng và thị trường hồ tiêu tại Việt

Nam. Báo cáo dự án quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên miền Trung.

4. Vũ Bá Minh và Hồng Minh Nam, 1995. Q trình và thiết bị cơng nghệ hóa

học tập II – Cơ học vật liệu rời. Trường ĐH Bách Khoa TP.HCM, TP. Hồ Chí

Minh, Việt Nam.

5. Nguyễn Hùng Tâm, 2011. Quạt và Hệ thống. ĐH Nơng Lâm TP.HCM, TP. Hồ

Chí Minh, Việt Nam.

6. Trương Quang Trường, Nguyễn Văn Kiệp, Nguyễn Hải Đăng, Nguyễn Văn

Hùng, 2013. Thiết kế - chế tạo hệ thống chế biến hồ tiêu đen năng suất 1000

kg/mẻ tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Đại Học Nông Lâm TP.HCM, TP. Hồ Chí

Minh, Việt Nam

7. Nguyễn Thị Phương Chi, Trần Thị Trang, 2009. Khảo nghiệm, thiết kế máy sấy

thùng quay sấy phân vi sinh dạng viên năng suất 3 tấn/giờ. Luận văn tốt nghiệp

kỹ sư Cơ khí chế biến và bảo quản nơng sản thực phẩm, ĐH Nơng Lâm

TP.HCM, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

8. Nguyễn Tuấn Đạt, 2009. Nghiên cứu thiết kế máy vận chuyển trấu bằng phương

pháp khí động. Luận văn tốt nghiệp kỹ sư Cơ khí chế biến và bảo quản nông sản

thực phẩm, ĐH Nông Lâm TP.HCM, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.



44



PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Các bản tra cứu phục vụ thiết kế tính tốn

Bảng 6.1: Chỉ tiêu lý học và hóa học của tiêu đen

Chỉ tiêu

Độ ẩm (% khối lượng)

Dung trọng (g/lít)

Tạp chất (% khối lượng)

Hạt lép (% khối lượng)

Hạt vỡ và hạt nhỏ (% khối lượng

Tro tổng số (% khối lượng khô)

Chất triết ete không bay hơi (% khối lượng khô)

Tinh dầu bay hơi (ml/100g khối lượng khô)

Piperine (% khối lượng khô)



Tiêu sơ chế

≤ 13

450 – 600

0,2 – 1

2 – 18

2–4

≤7

6

≥ 2,0

≥ 4,0



Tiêu chế biến

≤ 12,5

600

≤ 0,2

≤2

1

≤6

6

≥ 2,0

≥ 4,0



Bảng 6.2: Tiêu chuẩn ASTA (American Standards Trade Association)

Chỉ tiêu

Dung trọng (g/lít)

Độ ẩm (% khối lượng)

Tạp chất (% khối lượng)

Hạt nhẹ (% khối lượng)

Hạt mốc (% khối lượng)

Chất thải động vật (mg/lb (454 g))

Sâu mọt (con/lb)

Salmonella

Cỡ hạt trên sàng Ф 5 mm (%)



Tiêu đen

570

≤ 12,5

≤1

≤2

≤1

≤1

≤2

Khơng có

100



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b) Máy sàng thùng quay

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×