Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
h) Lượng vật liệu cấp vào sàng

h) Lượng vật liệu cấp vào sàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.4.5 Các nguyên lý cơ bản của sàng

Muốn cho sàng có năng suất cao thì phải đảm bảo sàng làm việc liên tục. Các

yếu tố xác định sự liên tục của các q trình sàng gồm có:

-



Sự nạp nhiên liệu liên tục

Sự chuyển động tương đối của nguyên liệu theo sàng (không tắc nghẽn).

Sự tách ra liên tục của cấu tử.

Quá trình chuyển động của vật liệu dọc theo sàng.

Sự làm việc thường xuyên của lỗ sàng.



2.4.6 Hiệu suất sàng

Những hạt vật liệu đi qua lỗ sàng được gọi là sản phẩm dưới sàng. Ngược lại,

những hạt không lọt qua lỗ sàng được gọi là sản phẩm trên sàng.

Theo lý thuyết có thể coi tất cả những hạt có kích thước nhỏ hơn kích thước lỗ

sàng sẽ đi qua lỗ sàng. Nhưng trong thực tế bao giờ cũng còn lại trên sàng một

phần những hạt vật liệu có kích thước nhỏ hơn kích thước lỗ sàng đi ra cùng với sản

phẩm trên sàng.

Để đánh giá chất lượng máy sàng và quá trình sàng người ta dùng hệ số hiệu

suất sàng:

=A/B



(2-06)



A: lượng hạt dưới sàng có kích thước u cầu thu được khi sàng.

B: lượng hạt có kích thước u cầu thực tế nằm trong vật liệu ban đầu.

2.5 Cấu tạo và nguyên lý làm việc một số loại máy sàng

2.5.1 Máy sàng thùng quay

Thân thùng quay chính là mặt sàng, làm bằng tấm thép có đục lỗ hoặc bằng

lưới đan.

Thân thùng có dạng hình trụ hoặc hình lăng trụ.

Khi thùng quay, hỗn hợp vật liệu được nâng lên đến một độ cao nào đó rồi tụt

xuống, trong q trình được nâng lên và tụt xuống đó, hạt vật liệu nào có kích thước

bé hơn lỗ lưới thì chui xuống gọi là sản phẩm dưới lưới, còn hạt vật liệu lớn hơn lỗ

lưới thì tụt dần theo mặt sàng và đi ra ngồi, bởi vì thơng thường máy sàng thùng

được đặt ngiêng một góc nào đó với mặt phẳng ngang, thường từ 4 – 10 độ.



15



Thùng sàng có nhiều mặt thì làm việc có hiệu quả hơn thùng trụ, bởi vì có sự

va chạm của vật liệu từ mặt sàng này sang mặt sàng khác, nên nó dễ chui qua lỗ

hơn.

Khi dùng máy sàng thùng để phân loại một hỗn hợp vật liệu có nhiều kích

thước thì người ta bố trí lưới sàng theo vòng tròn đồng tâm hoặc đặt lưới có đường

kính lỗ khác nhau nối tiếp nhau.

Mặt sàng thùng quay có ưu điểm là làm việc ổn định, khi làm việc khơng bị

rung động, do đó có thể đặt máy ở trên gác cao, nhưng nhược điểm của máy là hệ số

sử dụng bề mặt sàng nhỏ, tối đa khoảng 20% và vật liệu dễ sinh bụi vì va đập với

nhau nhiều. ( Hồ Lê Viên. 2003)

2.5.2 Máy sàng lắc

Máy sàng lắc làm việc dưới tác dụng của lực quán tính và lực ma sát tạo ra sự

chuyển động tương đối của vật liệu với bề mặt lưới sàng.

Máy sàng lắc gồm có một hoặc hai khung sàng hình chữ nhật, trên mặt khung

được lắp lưới sàng. Khung sàng thường được treo hoặc đặt trên các thanh đỡ hoặc

đặt trên các thanh đàn hồi. Tùy thuộc vào cơ cấu truyền động và cơ cấu của bộ phận

đỡ mà sàng lắc phẳng theo đường tròn (gọi là lắc tròn) hoặc chuyển động lắc phức

tạp, lắc phẳng tới lui.

Quá trình sàng xảy ra khi vật liệu nằm ở trên lưới sàng được chuyển động theo

một dòng liên tục.

Khi lưới sàng lắc qua – lại thì cục vật liệu nằm trên lưới sàng chịu tác dụng của

lực quán tính và lực ma sát của nó với mặt lưới sàng.

Khoảng dịch chuyển của lưới sàng có thể từ 10 đến 100 mm.

Để cho hỗn hợp vật liệu di chuyển thành dòng liên tục thì khi sàng tiến về phía

trước lực qn tính nhỏ hơn lực ma sát, còn khi sàng lùi về phía sau thì lực qn tính

lớn hơn lực ma sát, nghĩa là:

Khi sàng tiến



(2-07)

(2-08)



16



Khi sàng lùi

Từ đây ta thấy a = fg, nghĩa là gia tốc của lực quán tính a bằng hệ số ma sát f

nhân với gia tốc rơi tự do g.



(2-09)

(2-10)



Bởi vậy, khi sàng tiến thì vật liệu cũng tiến theo sàng, còn khi sàng lùi thì vật

liệu sẽ trượt tương đối trên mặt sàng và quá trình sàng được thực hiện. Do đó phải

tạo ra cho sàng có gia tốc tiến khác với gia tốc lùi. Muốn vậy, sàng phải được truyền

động từ cơ cấu bất đối xứng.

Còn nếu như sàng được truyền động từ cơ cấu đối xứng thì bắt buộc phải đặt

lưới sàng nghiêng một góc nào đó so với mặt phẳng ngang. Góc nghiêng thường

được chọn 14 độ.

2.6 Máy Phân loại khí động

2.6.1 Nguyên lý vận chuyển vật liệu bằng phương pháp khí động

Nguyên lý vận chuyển vật liệu rời bằng phương pháp khí động là lợi dụng khả

năng chuyển động của dòng khí trong ống dẫn với tốc độ nhất định để mang vật liệu từ

chỗ này tới chỗ khác dưới trạng thái lơ lửng. Để cho vật chuyển động từ chỗ nạp liệu

đến chỗ thu liệu phải tạo ra được sự chênh lệch áp suất giữa hai đầu ống, tức là phải

tạo được áp lực bằng cách giảm áp suất ở cuối ống hút hoặc tăng áp suất khơng khí ở

đầu ống đẩy.

Theo lý thuyết thì có thể sử dụng dòng khơng khí để vận chuyển vật liệu rời có khối

lượng riêng và kích thước bất kì, nhưng vì tiêu hao năng lượng vận chuyển tăng nhanh

nhiều lần so với trọng lực của vật liệu, do vậy thường chỉ áp dụng để vận chuyển vật

liệu ngũ cốc, vật liệu rời có khối lượng bé.

2.6.2 Chuyển động của phần tử rắn trong dòng khí

a) Chuyển động của phần tử rắn theo phương thẳng đứng và phương ngang

Điều kiện cơ bản để các phần tử rắn có thể lơ lửng trong khơng khí là: lực tác

dụng lên phần tử hạt rắn do dòng khơng khí chuyển động từ dưới lên gây ra phải bằng

hoặc lớn hơn trọng lượng bản thân của hạt.



17



S



P



F



G

v

Hình 2.6. Lực tác dụng lên phần tử vật chất trong dòng khơng khí

 Lực tác dụng lên một phần tử hạt rắn gồm hai phần:

 Lực tác dụng lên tiết diện ngang của hạt (còn gọi là tiết diện trực đối) trực giao

với chiều chuyển động của dòng khơng khí:

(2-11)

 Lực tác dụng do ma sát giữa khơng khí và bề mặt xung quanh của hạt:



 Nếu gọi P là lực tác dụng lên hạt rắn từ dưới lên trên thì:



(2-13)



trong đó:





(2-12)



K0 – Hệ số tỷ lệ kể đến ảnh hưởng của sự chảy bọc quanh các hạt của dòng



khơng khí. Hệ số này phụ thuộc vào chuẩn số Re và kích thước của phần tử lơ

lửng. Đối với phần tử hình cầu hệ số K0 thay đổi theo chuẩn số Re.





F: Tiết diện trực đối lớn nhất của hạt theo phương trục đối xứng, m2.







v: Vận tốc của dòng khơng khí trong ống dẫn, m/s.







: Hệ số ma sát.







S: Diện tích xung quanh của hạt, m2.







kk: Khối lượng riêng của không khí, kg/m3.



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

h) Lượng vật liệu cấp vào sàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×